Báo Cáo Phân Tích KQKD Quý 2/2026 Và Dự Phóng Quý 3/2026 MBB: Lợi Thế CASA Dẫn Đầu Ngành & Tăng Trưởng Tín Dụng Bền Vững
Ngày lập báo cáo: 27/10/2026
Khuyến nghị & Định giá: Duy trì vị thế Mua theo luận điểm đã duyệt. Phạm vi phân tích: Cập nhật tình hình kinh doanh hợp nhất Quý 2/2026, sức khỏe bảng cân đối kế toán bán niên 2026 và ước tính kết quả kinh doanh Quý 3/2026 theo 2 kịch bản xác suất cao nhất. 2. Kịch bản Tích cực (Xác suất 35% – NIM mở rộng và chi phí dự phòng hạ nhiệt giúp lợi nhuận vượt 8.800 tỷ đồng):
1. Bức tranh kết quả kinh doanh Quý 2/2026: Lợi nhuận tăng trưởng 40,0% YoY nhờ thu nhập lãi thuần mở rộng và chi phí dự phòng hạ nhiệt
Theo báo cáo tài chính hợp nhất quý 2 năm 2026 mà MBB đã công bố, ngân hàng ghi nhận kết quả kinh doanh tăng trưởng mạnh mẽ trên nền tảng mở rộng tín dụng và lợi thế tiền gửi không kỳ hạn (CASA):
- Lợi nhuận trước thuế Quý 2/2026 đạt 10.560 tỷ đồng, tăng 40,7% so với cùng kỳ Quý 2/2025 (7.503 tỷ đồng) và tăng 9,7% so với Quý 1/2026 (9.628 tỷ đồng).
- Lợi nhuận sau thuế thuộc cổ đông ngân hàng mẹ Quý 2/2026 đạt 8.229 tỷ đồng (tổng lợi nhuận sau thuế hợp nhất đạt 8.445,5 tỷ đồng), tăng 40,0% so với cùng kỳ Quý 2/2025 (5.878 tỷ đồng) và tăng 9,5% so với Quý 1/2026 (7.516 tỷ đồng).
- Thu nhập lãi thuần (NII) Quý 2/2026 đạt 16.894 tỷ đồng (chính xác 16.893,7 tỷ đồng), tăng 36,5% so với cùng kỳ năm trước (12.372 tỷ đồng) và tăng 13,3% so với Quý 1/2026 (14.913 tỷ đồng), đóng vai trò động lực chính thúc đẩy Tổng thu nhập hoạt động (TOI) đạt 20.434 tỷ đồng (+18,5% YoY, +17,2% QoQ).
- Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng Quý 2/2026 ghi nhận ở mức 4.247 tỷ đồng, giảm 11,3% so với mức nền cao cùng kỳ Quý 2/2025 (4.786 tỷ đồng), dù tăng 22,9% so với Quý 1/2026 (3.455 tỷ đồng).
Hiệu quả vận hành và sinh lời
Tỷ lệ chi phí trên thu nhập (CIR) Quý 2/2026 được kiểm soát ở mức 27,5% (chi phí hoạt động đạt 5.627 tỷ đồng, +13,5% YoY), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) đạt 22,1% thuộc nhóm dẫn đầu toàn ngành ngân hàng.
Nguồn: Theo Báo cáo tài chính hợp nhất quý 2/2025, quý 3/2025, quý 1/2026 và quý 2/2026 mà MBB đã công bố.
2. Phân tích Biên lãi thuần (NIM), CASA và Chất lượng tài sản đến cuối Quý 2/2026
2.1. Động lực NIM phục hồi nhờ bộ đệm CASA 33,6%
Theo chuỗi dữ liệu báo cáo tài chính hợp nhất từ Quý 3/2025 đến Quý 2/2026 mà MBB đã công bố, tỷ lệ thu nhập lãi thuần trên dư nợ cho vay (NIM tính thô quy năm) của MBB đạt 5,76% trong Quý 2/2026, phục hồi mạnh +35 điểm cơ bản so với mức đáy 8 quý là 5,41% của Quý 1/2026 và tiệm cận vùng đỉnh 5,78% của Quý 4/2025.
Nguồn: Theo Báo cáo tài chính hợp nhất và thuyết minh BCTC các quý từ năm 2025 đến quý 2 năm 2026 mà MBB đã công bố.
Điểm tựa giúp MBB duy trì NIM ở mức 5,76% bất chấp mặt bằng lãi suất huy động toàn ngành nhích tăng trong Quý 2/2026 là tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn (CASA) đạt 33,6%, giữ vị thế dẫn đầu nhóm ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân và giúp chi phí vốn đầu vào (CoF) thấp hơn đáng kể so với mặt bằng chung.
2.2. Chất lượng tài sản và các biến số cần giám sát chặt
1. Chất lượng nợ trong tầm kiểm soát
Tính đến cuối Quý 2/2026, quy mô dư nợ cho vay khách hàng của MBB đạt 1.227.555 tỷ đồng (+39,5% so với cùng kỳ). Tỷ lệ nợ nhóm 2 chỉ tăng nhẹ từ 0,94% (cuối năm 2025) lên 0,98% (cuối Quý 2/2026), giữ vững dưới ngưỡng 1%. Tỷ lệ nợ xấu nội bảng (NPL) ở mức 1,45% (thấp hơn nhiều so với mức đỉnh 8 quý là 2,23% tại Quý 3/2024) và tỷ lệ bao phủ nợ xấu (LLR) đạt 93,6% (cao hơn đáng kể so với mức đáy 8 quý là 68,8%).
- Ba điểm gợn cần theo dõi trong nửa cuối năm 2026:
- Chi phí hoạt động (OPEX) Quý 2/2026 đạt 5.627 tỷ đồng, tăng 29,4% so với Quý 1/2026.
- Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng Quý 2/2026 đạt 4.247 tỷ đồng, tăng 22,9% so với Quý 1/2026, trong khi lãi thuần từ dịch vụ (1.806 tỷ đồng) giảm nhẹ 5,7% so với cùng kỳ năm trước.
- Tỷ lệ dư nợ trên tiền gửi khách hàng (LDR tính thô) ở mức 127,4% đi kèm tốc độ tăng trưởng tín dụng cao (39,5% YoY). Để củng cố bộ đệm vốn cho đà tăng trưởng tín dụng này, MBB đã thực hiện chia cổ tức tiền mặt 1.000 đồng/cổ phiếu (ngày giao dịch không hưởng quyền 09/07/2026), đồng thời chia cổ tức bằng cổ phiếu tỷ lệ 100:15 và phát hành quyền mua cổ phiếu tỷ lệ 10:1 giá 10.000 đồng/cổ phiếu (ngày giao dịch không hưởng quyền 11/08/2026).
3. Ước tính Kết quả Kinh doanh Quý 3/2026 theo hai kịch bản có xác suất cao nhất
Trên nền tảng thu nhập lãi thuần Quý 2/2026 đạt 16.893,7 tỷ đồng (+36,5% YoY), bộ đệm CASA 33,6% giữ chi phí vốn ổn định và nền so sánh Quý 3/2025 ở mức vừa phải (thu nhập lãi thuần Quý 3/2025 đạt 12.990,5 tỷ đồng, tổng lợi nhuận sau thuế hợp nhất Quý 3/2025 đạt 5.800,4 tỷ đồng), kết quả kinh doanh hợp nhất Quý 3/2026 của MBB được ước tính theo 2 kịch bản có xác suất cao nhất:
Nguồn: Theo Báo cáo tài chính hợp nhất quý 3/2025 và quý 2/2026 mà MBB đã công bố; số liệu Quý 3/2026 là ước tính của chuyên viên phân tích.
- Kịch bản Cơ sở (Xác suất 65% – Đà tăng trưởng lợi nhuận duy trì trên 43% YoY):
- Thu nhập lãi thuần Quý 3/2026 ước tính đạt 17.200,0 tỷ đồng, tăng ước tính 32,4% YoY và tăng 1,8% so với Quý 2/2026 nhờ dư nợ tín dụng bán lẻ và doanh nghiệp mở rộng vững chắc đi kèm NIM duy trì quanh vùng 5,70% – 5,76%.
- Tổng lợi nhuận sau thuế hợp nhất Quý 3/2026 ước tính đạt 8.300,0 tỷ đồng, tăng trưởng ước tính 43,1% so với cùng kỳ Quý 3/2025 (đi ngang nhẹ -1,7% so với mức đỉnh kỷ lục của Quý 2/2026), đưa MBB vào nhóm ngân hàng có tốc độ tăng trưởng lợi nhuận Quý 3/2026 dẫn đầu toàn ngành.
- Kịch bản Tích cực (Xác suất 35% – NIM mở rộng và chi phí dự phòng hạ nhiệt giúp lợi nhuận vượt 8.800 tỷ đồng):
- Thu nhập lãi thuần Quý 3/2026 ước tính đạt 17.800,0 tỷ đồng (+37,0% YoY) kết hợp sự phục hồi của thu nhập dịch vụ và chi phí dự phòng rủi ro tín dụng được tiết giảm về dưới 4.000 tỷ đồng.
- Tổng lợi nhuận sau thuế hợp nhất Quý 3/2026 ước tính bứt tốc lên 8.850,0 tỷ đồng, tăng ước tính 52,6% YoY và vượt đỉnh Quý 2/2026 (+4,8% QoQ).
4. Luận điểm đầu tư và Kỷ luật quản trị vị thế
4.1. Luận điểm đầu tư trọng tâm
MBB hội tụ ba trụ cột cơ bản vững chắc trong nhóm ngân hàng thương mại cổ phần đầu ngành:
- Thu nhập lãi thuần tăng trưởng trên 32% – 36% YoY nhờ quy mô tín dụng mở rộng mạnh và lợi thế tiền gửi không kỳ hạn (CASA đạt 33,6%) giúp bảo vệ biên lãi thuần (NIM đạt 5,76%).
- Hiệu quả quản trị chi phí hàng đầu hệ thống với CIR ở mức 27,5% và ROE đạt 22,1%, tạo ra lợi nhuận trước dự phòng lớn để hấp thụ chi phí rủi ro tín dụng mà vẫn duy trì tốc độ tăng trưởng lợi nhuận sau thuế 40% – 43% YoY.
- Bộ đệm dự phòng bao phủ nợ xấu (LLR) đạt 93,6% và tỷ lệ nợ xấu nội bảng kiểm soát ở mức 1,45% (nợ nhóm 2 dưới 1% tại mức 0,98%).
4.2. Sáu mốc kỷ luật giám sát và điều kiện thoát vị thế trong các kỳ tới
Để bảo vệ thành quả đầu tư và kiểm soát rủi ro chu kỳ tín dụng, nhà đầu tư theo dõi sát 6 ngưỡng định lượng sau trên báo cáo tài chính hợp nhất của MBB:
1. Chất lượng tài sản
Hạ tỷ trọng hoặc thoát vị thế nếu tỷ lệ nợ xấu vượt ngưỡng 2,0% (Quý 2/2026 ở mức 1,45%), hoặc tỷ lệ bao phủ nợ xấu (LLR) lùi xuống dưới 75,0% (Quý 2/2026 ở mức 93,6%), hoặc chi phí rủi ro và tỷ lệ nợ xấu cùng tăng trong hai quý liên tiếp.
2. Biên lãi thuần (NIM)
Cảnh báo nếu NIM tính thô lùi xuống dưới 5,40% (Quý 2/2026 ở mức 5,76%) đồng thời tốc độ tăng trưởng thu nhập lãi thuần giảm tốc từ 2/3 trở lên trong hai quý liên tiếp.
3. Thanh khoản và tăng trưởng tín dụng
Theo dõi sát tỷ lệ dư nợ trên tiền gửi khách hàng (LDR tính thô ở mức 127,4%); thoát vị thế nếu tỷ lệ này tiếp tục leo thang đồng thời nợ xấu bắt đầu tăng lên.
4. Hiệu quả chi phí
Cảnh báo nếu tỷ lệ CIR tăng hai quý liên tiếp và vượt ngưỡng 32,0% (Quý 2/2026 ở mức 27,5%).
5. Hiệu quả sử dụng vốn
Theo dõi khả năng duy trì ROE trên vùng 20% – 22% sau đợt tăng vốn điều lệ từ chia cổ tức cổ phiếu 15% và phát hành quyền mua 10:1.
6. Kỷ luật hành động giá
Tuân thủ nguyên tắc cắt lỗ từ 7% đến 8% (tối đa 10%) từ điểm mua hoặc thoát vị thế nếu cổ phiếu xuyên thủng đường trung bình động 200 phiên đi kèm khối lượng bán đột biến.
Nguồn tài liệu tham chiếu: Báo cáo tài chính hợp nhất các quý từ quý 3/2024 đến quý 2/2026 và Báo cáo tài chính hợp nhất soát xét bán niên 2026 mà Ngân hàng TMCP Quân đội (MBB) đã công bố; Thông báo thực hiện quyền trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE) và Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam (VSDC).
