VPB: Lợi nhuận quý 3/2026 lập đỉnh lịch sử 11.030,9 tỷ đồng, giá mục tiêu 28.200 đồng/cổ phiếu
Ngày lập báo cáo: 28/10/2026
Kỳ báo cáo phân tích: Báo cáo tài chính hợp nhất Quý 3/2026 và 9 tháng đầu năm 2026 (công bố ngày 19/10/2026). Thị giá tham chiếu (28/10/2026): 23.500 đồng/cổ phiếu. Vốn điều lệ đăng ký tại 30/09/2026: 79.339,2 tỷ đồng (7.933,92 triệu cổ phiếu phổ thông; đã phát hành thêm 2.066,08 triệu cổ phiếu trả cổ tức ghi nhận tại khoản mục Vốn khác 20.660,8 tỷ đồng, nâng tổng quy mô cổ phần sau phát hành lên 10.000,0 triệu cổ phiếu). Vốn hóa thị trường: 186.447 tỷ đồng (trên 7.933,92 triệu cổ phiếu) | 235.000 tỷ đồng (trên 10.000,0 triệu cổ phiếu sau phát hành cổ tức).
1. Tóm tắt luận điểm đầu tư
Theo báo cáo tài chính hợp nhất quý 3 năm 2026 mà doanh nghiệp đã công bố, Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPB) ghi nhận tổng lợi nhuận trước thuế quý 3/2026 đạt 11.030,9 tỷ đồng (tăng 20,34% so với cùng kỳ năm trước và tăng 0,65% so với quý 2/2026), thiết lập mức lợi nhuận theo quý cao nhất trong lịch sử hoạt động. Lũy kế 9 tháng đầu năm 2026, tổng thu nhập hoạt động (TOI) hợp nhất đạt 65.475,5 tỷ đồng (tăng 25,34% so với cùng kỳ) và lợi nhuận trước thuế hợp nhất đạt 29.910,9 tỷ đồng (tăng 46,65% so với cùng kỳ). Lợi nhuận sau thuế thuộc về cổ đông ngân hàng mẹ quý 3/2026 đạt 8.643,6 tỷ đồng (tăng 18,80% so với cùng kỳ, tăng 3,09% so với quý trước) và lũy kế 9 tháng đầu năm 2026 đạt 23.226,9 tỷ đồng (tăng 44,87% so với cùng kỳ).
Động lực tăng trưởng lợi nhuận quý 3/2026 và 9 tháng đầu năm 2026 của VPB đến từ bốn yếu tố định lượng rõ nét:
1. Mở rộng quy mô tín dụng tốc độ cao đi kèm sự hồi phục của mảng tài chính tiêu dùng và chứng khoán
Tổng tài sản hợp nhất tại ngày 30/09/2026 đạt 1.610.786,7 tỷ đồng, tăng 27,83% so với đầu năm (tăng 7,21% so với cuối quý 2/2026). Dư nợ cho vay khách hàng hợp nhất đạt 1.212.143,8 tỷ đồng, tăng 28,42% so với đầu năm (bao gồm 1.172.274,9 tỷ đồng cho vay khách hàng thông thường và 39.868,8 tỷ đồng cho vay giao dịch ký quỹ tại Công ty Cổ phần Chứng khoán VPBank – VPBankS). Sự mở rộng danh mục cho vay giúp thu nhập lãi thuần quý 3/2026 đạt 18.158,2 tỷ đồng (tăng 20,56% so với cùng kỳ) và 9 tháng đầu năm 2026 đạt 53.092,3 tỷ đồng (tăng 26,73% so với cùng kỳ).
2. Đóng góp lợi nhuận ngày càng lớn từ hệ sinh thái công ty con (VPBankS, OPES, FE Credit)
Theo thuyết minh báo cáo bộ phận 9 tháng đầu năm 2026 mà doanh nghiệp đã công bố, khối tài chính ngân hàng đóng góp 25.557,0 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế (chiếm 85,44%), khối chứng khoán (VPBankS) đóng góp 3.516,3 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế (chiếm 11,76% tổng lợi nhuận trước thuế hợp nhất với tổng tài sản bộ phận đạt 83.311,8 tỷ đồng), và khối bảo hiểm (OPES) đóng góp 930,2 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế (chiếm 3,11%). Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ hợp nhất quý 3/2026 đạt 3.088,9 tỷ đồng (tăng 29,13% so với cùng kỳ) và 9 tháng đầu năm 2026 đạt 8.643,5 tỷ đồng (tăng 76,25% so với cùng kỳ).
3. Kiểm soát hiệu quả chi phí hoạt động (CIR) và thu hồi nợ ngoại bảng ổn định
Chi phí hoạt động quý 3/2026 ở mức 4.807,9 tỷ đồng (tăng 8,59% so với cùng kỳ), giúp tỷ lệ chi phí trên thu nhập (CIR) quý 3/2026 giữ ở mức 21,77% và lũy kế 9 tháng đầu năm 2026 đạt 20,99% (cải thiện 333 điểm cơ bản so với mức 24,32% của 9 tháng đầu năm 2025). Song song đó, lãi thuần từ hoạt động khác (chủ yếu từ thu hồi nợ đã xử lý rủi ro) quý 3/2026 đạt 1.887,9 tỷ đồng (tăng 33,60% so với cùng kỳ) và 9 tháng đầu năm 2026 đạt 5.601,3 tỷ đồng (tăng 58,61% so với cùng kỳ).
4. Tỷ lệ nợ xấu nội bảng giảm về 3,12% và chi phí dự phòng quý 3 hạ nhiệt
Tổng nợ xấu nội bảng (Nhóm 3 đến Nhóm 5) tại ngày 30/09/2026 ở mức 37.794,9 tỷ đồng, giảm nhẹ so với mức 38.087,0 tỷ đồng cuối quý 2/2026, đưa tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ cho vay hợp nhất giảm về 3,12% (so với 3,33% cuối năm 2025 và 3,28% cuối quý 2/2026). Nhờ áp lực hình thành nợ xấu mới dịu lại ở mảng tín dụng tiêu dùng, chi phí dự phòng rủi ro tín dụng quý 3/2026 giảm còn 6.244,8 tỷ đồng (giảm 4,57% so với cùng kỳ và giảm 21,06% so với quý 2/2026).
Tại mức thị giá 23.500 đồng/cổ phiếu ngày 28/10/2026, cổ phiếu VPB đang giao dịch ở hệ số P/B trượt 0,93 lần trên số lượng cổ phiếu trước phát hành cổ tức (BVPS thuộc cổ đông ngân hàng mẹ đạt 23.565 đồng/cổ phiếu, tổng BVPS hợp nhất đạt 25.218 đồng/cổ phiếu) hoặc P/B điều chỉnh 1,26 lần trên tổng 10.000,0 triệu cổ phiếu sau đợt phát hành 2.066,08 triệu cổ phiếu trả cổ tức tỷ lệ 26,04% chốt ngày 30/09/2026, cùng hệ số P/E trượt 4 quý gần nhất ở mức 5,98 lần (hoặc 7,54 lần sau điều chỉnh số lượng cổ phiếu). Với dự phóng lợi nhuận trước thuế cả năm 2026 đạt 41.150,0 tỷ đồng trong kịch bản cơ sở (tăng 34,37% so với năm 2025) và ROE thuộc cổ đông ngân hàng mẹ duy trì ở vùng 17,5% – 18,2%, mức định giá hợp lý 12 tháng tới theo phương pháp Justified P/B kết hợp P/E mục tiêu đạt 28.200 đồng/cổ phiếu (tương ứng tiềm năng tăng giá 20,0% so với thị giá hiện tại).
Nguồn: Theo báo cáo tài chính hợp nhất quý 3 năm 2026 mà doanh nghiệp đã công bố.
2. Phân tích chi tiết kết quả kinh doanh Quý 3/2026 và 9 tháng đầu năm 2026
2.1. Thu nhập lãi thuần (NII) và diễn biến biên lãi ròng (NIM)
Trong quý 3/2026, thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự của VPB đạt 39.274,4 tỷ đồng, tăng 50,10% so với cùng kỳ năm 2025 (tăng 7,99% so với quý 2/2026). Ngược lại, chi phí lãi và các chi phí tương tự trong quý 3/2026 ghi nhận 21.116,2 tỷ đồng, tăng 90,16% so với cùng kỳ (tăng 14,80% so với quý 2/2026). Kết quả là thu nhập lãi thuần quý 3/2026 đạt 18.158,2 tỷ đồng, tăng 20,56% so với cùng kỳ năm trước và tăng 1,03% so với quý 2/2026. Lũy kế 9 tháng đầu năm 2026, thu nhập lãi đạt 107.191,0 tỷ đồng (tăng 49,28% so với cùng kỳ), chi phí lãi ở mức 54.098,7 tỷ đồng (tăng 80,86% so với cùng kỳ), mang lại 53.092,3 tỷ đồng thu nhập lãi thuần (tăng 26,73% so với cùng kỳ).
Sự gia tăng nhanh hơn của chi phí lãi so với thu nhập lãi trong quý 3/2026 phản ánh hai chuyển động thực tế trên bảng cân đối kế toán:
Thứ nhất, mở rộng huy động vốn thị trường 1 và phát hành giấy tờ có giá để tài trợ cho tốc độ tăng trưởng tín dụng 28,42% YTD
Tiền gửi khách hàng tại ngày 30/09/2026 đạt 793.047,4 tỷ đồng (tăng 26,27% so với đầu năm, riêng quý 3 tăng thêm 60.160,0 tỷ đồng tương ứng 8,21% QoQ), trong khi số dư phát hành giấy tờ có giá đạt 193.694,2 tỷ đồng (tăng 80,82% so với đầu năm, riêng quý 3 tăng thêm 24.750,7 tỷ đồng tương ứng 14,65% QoQ). Việc đẩy mạnh huy động chứng chỉ tiền gửi và trái phiếu dài hạn nhằm đảm bảo các tỷ lệ an toàn thanh khoản khiến chi phí vốn bình quân (CoF) trên tổng nguồn vốn chịu lãi tăng từ mức 4,18% trong 9 tháng đầu năm 2025 lên khoảng 4,88% trong 9 tháng đầu năm 2026.
Thứ hai, dịch chuyển cơ cấu tín dụng sang phân khúc khách hàng doanh nghiệp và cho vay mua nhà có tài sản bảo đảm
Tỷ trọng dư nợ của nhóm Công ty TNHH và Công ty cổ phần chiếm 57,25% tổng dư nợ tại cuối quý 3/2026 (so với 55,74% cuối năm 2025). Nhóm khách hàng này có mức độ rủi ro tín dụng thấp hơn nhưng lợi suất cho vay cạnh tranh hơn so với tín dụng tiêu dùng tín chấp. Nhờ quy mô tài sản sinh lời bình quân mở rộng 34,8% so với cùng kỳ, biên lãi ròng (NIM) hợp nhất 4 quý gần nhất trên tổng tài sản sinh lời bình quân đạt 5,21% (riêng quý 3/2026 quy năm đạt 5,02%), tiếp tục nằm trong nhóm dẫn đầu toàn ngành ngân hàng niêm yết.
Đáng chú ý, đối chiếu chất lượng dòng tiền thực thu trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất 9 tháng đầu năm 2026 cho thấy tiền lãi và các khoản thu nhập tương tự thực nhận đạt 97.045,4 tỷ đồng, tương đương 90,54% tổng thu nhập lãi hạch toán trên báo cáo kết quả hoạt động (107.191,0 tỷ đồng). Tỷ lệ thu tiền lãi thực tế trên 90% xác nhận thu nhập lãi của VPB có dòng tiền thật hỗ trợ vững chắc.
2.2. Thu nhập ngoài lãi: Sự trỗi dậy của hệ sinh thái dịch vụ và lý giải khoản lỗ ngoại hối, chứng khoán
Tổng thu nhập ngoài lãi hợp nhất 9 tháng đầu năm 2026 đạt 12.383,1 tỷ đồng (tăng 19,73% so với mức 10.342,8 tỷ đồng của 9 tháng đầu năm 2025), với sự phân hóa rõ rệt giữa các mảng nghiệp vụ:
Hoạt động dịch vụ tăng trưởng 76,25% YoY
Doanh thu phí dịch vụ 9 tháng đầu năm 2026 đạt 15.105,3 tỷ đồng (tăng 43,32% so với cùng kỳ), trong khi chi phí hoạt động dịch vụ chỉ tăng 14,66% lên 6.461,8 tỷ đồng, giúp lãi thuần hoạt động dịch vụ 9 tháng đầu năm 2026 đạt 8.643,5 tỷ đồng (tăng 76,25% so với cùng kỳ; riêng quý 3/2026 đạt 3.088,9 tỷ đồng, tăng 29,13% YoY). Theo thuyết minh báo cáo bộ phận (Thuyết minh 46.1), bên cạnh lãi thuần dịch vụ thanh toán, thẻ và ngân hàng số của ngân hàng mẹ cùng FE Credit đạt 6.189,2 tỷ đồng, mảng chứng khoán (VPBankS) đóng góp 1.968,2 tỷ đồng lãi thuần dịch vụ (môi giới, tư vấn phát hành và dịch vụ đầu tư) và mảng bảo hiểm phi nhân thọ (OPES) đóng góp 737,5 tỷ đồng lãi thuần dịch vụ.
Hoạt động thu hồi nợ đã xử lý rủi ro tăng 58,61% YoY
Lãi thuần từ hoạt động khác trong quý 3/2026 đạt 1.887,9 tỷ đồng (tăng 33,60% YoY) và lũy kế 9 tháng đầu năm 2026 đạt 5.601,3 tỷ đồng (tăng 58,61% YoY từ mức 3.531,5 tỷ đồng của 9T/2025). Trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất (mục 6 phần lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh), dòng tiền thực thu từ các khoản nợ đã được xử lý xóa, bù đắp bằng nguồn rủi ro đạt 1.062,5 tỷ đồng trong quý 3/2026 và đạt 3.248,0 tỷ đồng trong 9 tháng đầu năm 2026 (tăng 12,70% YoY). Phần chênh lệch còn lại đến từ lợi nhuận thanh lý tài sản nhận gán nợ và các nghiệp vụ xử lý tài sản bảo đảm.
- Giải trình sâu khoản lỗ thuần hoạt động kinh doanh ngoại hối (-729,2 tỷ đồng Q3/2026; -1.995,9 tỷ đồng 9T/2026) và chứng khoán kinh doanh (-363,1 tỷ đồng Q3/2026):
Đối với mảng ngoại hối
Theo Thuyết minh 19.2 và Thuyết minh 9 của BCTC hợp nhất quý 3/2026, VPB đang duy trì nguồn vốn vay các tổ chức tài chính, tín dụng bằng ngoại tệ trị giá 169.024,1 tỷ đồng (tăng 63,68% so với mức 103.262,7 tỷ đồng đầu năm) với lãi suất ngoại tệ ưu đãi từ các định chế quốc tế và cổ đông chiến lược SMBC. Để phòng ngừa rủi ro tỷ giá cho khối lượng vốn ngoại tệ này và tối ưu hóa thanh khoản VND, ngân hàng thực hiện các hợp đồng hoán đổi tiền tệ (swap) với tổng giá trị hợp đồng 320.081,3 tỷ đồng (giá trị thuần ghi sổ âm 2.091,3 tỷ đồng tại ngày 30/09/2026 theo Thuyết minh 9). Chi phí điểm hoán đổi (swap points) được hạch toán vào khoản mục kết quả kinh doanh ngoại hối, về bản chất là phần chi phí vốn điều chuyển giúp ngân hàng có nguồn vốn VND trung dài hạn với tổng chi phí hợp lý để cho vay khách hàng trong nước.
Đối với mảng chứng khoán kinh doanh
Tại ngày 30/09/2026 (Thuyết minh 8.1), danh mục chứng khoán kinh doanh đạt 25.438,8 tỷ đồng (bao gồm 18.141,3 tỷ đồng chứng khoán nợ doanh nghiệp, 1.800,0 tỷ đồng chứng khoán nợ TCTD và 5.497,5 tỷ đồng chứng khoán vốn chủ yếu tại VPBankS). Khoản lỗ thuần 363,1 tỷ đồng trong quý 3/2026 phát sinh chủ yếu do trích lập bổ sung dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh (số dư dự phòng giảm giá tăng từ 283,7 tỷ đồng cuối quý 2/2026 lên 641,6 tỷ đồng cuối quý 3/2026, tăng 357,9 tỷ đồng trong kỳ) khi đánh giá lại danh mục cổ phiếu tự doanh cuối quý.
2.3. Chi phí hoạt động (OPEX) và hiệu suất vận hành theo bộ phận
Chi phí hoạt động hợp nhất quý 3/2026 đạt 4.807,9 tỷ đồng (tăng 8,59% YoY, tăng 4,20% QoQ) và lũy kế 9 tháng đầu năm 2026 đạt 13.740,3 tỷ đồng (tăng 8,14% YoY). So với mức tăng trưởng 25,34% của tổng thu nhập hoạt động, tốc độ tăng chi phí hoạt động thấp hơn 3,1 lần nhờ quá trình số hóa quy trình phê duyệt tín dụng và tự động hóa vận hành tại ngân hàng mẹ cũng như FE Credit. Tỷ lệ CIR hợp nhất 9 tháng đầu năm 2026 đạt 20,99%, giảm mạnh từ mức 24,32% của cùng kỳ năm 2025 và nằm trong nhóm ngân hàng có hiệu suất kiểm soát chi phí tốt nhất hệ thống.
Nguồn: Theo thuyết minh số 46.1 báo cáo tài chính hợp nhất quý 3 năm 2026 mà doanh nghiệp đã công bố.
3. Phân tích bảng cân đối kế toán, cấu trúc vốn và chất lượng tài sản
3.1. Cơ cấu tài sản, tín dụng và huy động vốn tại ngày 30/09/2026
Tại thời điểm 30/09/2026, tổng tài sản hợp nhất của VPB đạt 1.610.786,7 tỷ đồng (tăng 27,83% so với đầu năm). Cơ cấu tài sản và nguồn vốn ghi nhận các chuyển dịch trọng yếu sau:
Tăng trưởng tín dụng đa trụ cột (28,42% YTD)
Tổng dư nợ cho vay khách hàng đạt 1.212.143,8 tỷ đồng (chiếm 75,25% tổng tài sản). Theo Thuyết minh 10.4, danh mục tín dụng được phân bổ vào: Hoạt động làm thuê và sản xuất sản phẩm vật chất, dịch vụ tiêu dùng hộ gia đình 301.921,2 tỷ đồng (chiếm 24,91%, tăng 34,02% YTD); Kinh doanh bất động sản 291.062,8 tỷ đồng (chiếm 24,01%, tăng 40,32% YTD); Cho vay cá nhân mua nhà ở và quyền sử dụng đất để xây nhà ở 146.847,9 tỷ đồng (chiếm 12,11%, tăng 12,63% YTD); Bán buôn, bán lẻ và sửa chữa ô tô xe máy 137.502,2 tỷ đồng (chiếm 11,34%, tăng 30,93% YTD); Hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm 84.630,3 tỷ đồng (chiếm 6,98%, tăng 60,36% YTD); Xây dựng 68.865,1 tỷ đồng (chiếm 5,68%, tăng 27,73% YTD); Công nghiệp chế biến, chế tạo 53.793,1 tỷ đồng (chiếm 4,44%, tăng 21,36% YTD); và Cho vay giao dịch ký quỹ, ứng trước tại VPBankS đạt 39.868,8 tỷ đồng (chiếm 3,29%, tăng 16,94% YTD).
Danh mục chứng khoán đầu tư an toàn cao
Chứng khoán đầu tư tại 30/09/2026 đạt 84.264,0 tỷ đồng (tăng 30,78% YTD), trong đó chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán đạt 84.252,2 tỷ đồng (Thuyết minh 13.1). Đáng chú ý, trái phiếu Chính phủ và chính quyền địa phương chiếm 47.519,1 tỷ đồng (56,40% danh mục) và chứng khoán nợ do các TCTD khác phát hành chiếm 35.192,3 tỷ đồng (41,77% danh mục), trong khi trái phiếu doanh nghiệp tại khoản mục chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán giảm mạnh từ 2.804,9 tỷ đồng đầu năm xuống chỉ còn 139,7 tỷ đồng (chiếm 0,17%). Toàn bộ 34.078,0 tỷ đồng chứng khoán đầu tư có rủi ro tín dụng đều đạt chuẩn Nợ nhóm 1 (Thuyết minh 13.3).
- Giải trình biến động Tài sản cố định và Vốn chủ sở hữu trong Quý 3/2026:
- Khoản mục Tài sản cố định tăng từ 1.921,3 tỷ đồng cuối quý 2/2026 lên 12.700,3 tỷ đồng cuối quý 3/2026 (trong đó nguyên giá TSCĐ hữu hình tăng thêm 9.959,0 tỷ đồng lên 13.791,9 tỷ đồng và TSCĐ vô hình tăng lên 1.393,5 tỷ đồng), khớp với dòng tiền chi mua sắm TSCĐ 10.730,3 tỷ đồng trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ quý 3/2026 khi ngân hàng hoàn tất nhận bàn giao và hạch toán tài sản tòa nhà văn phòng trụ sở làm việc.
- Trên phần Vốn chủ sở hữu (Thuyết minh 25 và phần thuyết minh Vốn điều lệ), tại ngày 30/09/2026, VPB đã hoàn tất phát hành 2.066.076.399 cổ phiếu phổ thông để trả cổ tức từ nguồn lợi nhuận chưa phân phối với tổng giá trị theo mệnh giá là 20.660,8 tỷ đồng. Do tại ngày 30/09/2026 thủ tục cập nhật Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đang hoàn tất, khoản tăng vốn này được ghi nhận vào khoản mục
"Vốn khác"(20.660,8 tỷ đồng), làm Lợi nhuận chưa phân phối điều chỉnh từ 56.362,6 tỷ đồng cuối quý 2/2026 về 44.333,7 tỷ đồng cuối quý 3/2026, trong khi tổng Vốn của TCTD tăng từ 103.331,8 tỷ đồng lên 123.992,5 tỷ đồng và tổng Vốn chủ sở hữu hợp nhất đạt 200.078,3 tỷ đồng (tăng 10,98% so với đầu năm).
Cấu trúc huy động và tỷ lệ CASA (Thuyết minh 20)
Tổng huy động thị trường 1 (Tiền gửi khách hàng 793.047,4 tỷ đồng + Phát hành giấy tờ có giá 193.694,2 tỷ đồng) đạt 986.741,7 tỷ đồng, tăng 34,22% so với đầu năm (735.165,3 tỷ đồng), vượt tốc độ tăng trưởng tín dụng (28,42% YTD). Trong cơ cấu tiền gửi khách hàng, tiền gửi không kỳ hạn đạt 97.211,6 tỷ đồng (tăng 13,36% YTD), tiền gửi vốn chuyên dùng đạt 5.307,5 tỷ đồng (tăng 302,34% YTD) và tiền gửi ký quỹ đạt 5.386,0 tỷ đồng (tăng 46,71% YTD). Tổng quy mô CASA đạt 107.905,1 tỷ đồng, tương đương tỷ lệ CASA 13,61% trên tổng tiền gửi khách hàng.
3.2. Chất lượng tài sản, cơ cấu nhóm nợ và bộ đệm dự phòng (Thuyết minh 10.1 & 11)
Phân tích chi tiết bảng phân loại nợ cho vay khách hàng tại Thuyết minh 10.1 và biến động dự phòng tại Thuyết minh 11 cho thấy bức tranh kiểm soát rủi ro tín dụng trong 9 tháng đầu năm 2026:
−+Phóng to khungSao chép ảnhNguồn: Theo thuyết minh số 10.1 và số 11 báo cáo tài chính hợp nhất quý 3 năm 2026 mà doanh nghiệp đã công bố.
Đánh giá các điểm cần theo dõi về chất lượng tài sản
1. Tỷ lệ nợ xấu nội bảng giảm quý thứ hai liên tiếp
Tổng nợ xấu (Nhóm 3-5) giảm tuyệt đối 292,1 tỷ đồng trong quý 3/2026 xuống 37.794,9 tỷ đồng (trong đó nợ nhóm 3 giảm 248,1 tỷ đồng và nợ nhóm 5 giảm 325,9 tỷ đồng), giúp tỷ lệ nợ xấu hợp nhất giảm về 3,12% (hoặc 3,22% nếu loại trừ dư nợ cho vay ký quỹ của VPBankS khỏi mẫu số).
2. Chính sách xóa nợ chủ động bằng nguồn dự phòng
Theo Thuyết minh 11, trong 9 tháng đầu năm 2026, VPB đã trích lập 21.823,9 tỷ đồng dự phòng rủi ro cho vay khách hàng (tăng 14,04% YoY) và sử dụng 18.846,2 tỷ đồng để xử lý xóa nợ nội bảng (riêng quý 3/2026 xóa nợ 7.229,0 tỷ đồng). Nhờ xóa nợ quyết liệt các khoản vay tiêu dùng quá hạn cũ và thu hồi lại qua dòng tiền ngoại bảng (3.248,0 tỷ đồng thực thu trong 9T/2026), bảng cân đối kế toán được làm sạch liên tục.
3. Điểm gợn cần theo dõi tại Nợ nhóm 2 và Lãi dự thu
Nợ nhóm 2 tại 30/09/2026 ở mức 43.181,6 tỷ đồng (chiếm 3,56% tổng dư nợ, giảm 9 điểm cơ bản so với mức 3,65% cuối quý 2/2026 nhưng tăng 28 điểm cơ bản so với đầu năm). Đồng thời, khoản mục Lãi phải thu từ hoạt động tín dụng (Thuyết minh 16.2) tăng từ 10.755,6 tỷ đồng đầu năm lên 19.929,4 tỷ đồng tại ngày 30/09/2026 (tương đương 1,64% tổng dư nợ cho vay khách hàng). Mặc dù tỷ lệ lãi dự thu trên tổng dư nợ vẫn nằm trong ngưỡng kiểm soát của mô hình ngân hàng bán lẻ và tiêu dùng (dưới 2,0%), tốc độ tăng lãi phải thu đòi hỏi nhà đầu tư theo dõi sát tỷ lệ chuyển nhóm từ Nợ nhóm 2 và tiến độ tất toán lãi của các dự án bất động sản trong quý 4/2026.
4. Dự phóng kết quả kinh doanh Quý 4/2026 và cả năm 2026 (2 kịch bản)
Quý 4 hàng năm là mùa cao điểm giải ngân tín dụng tiêu dùng, thanh toán thương mại cuối năm và quyết toán thu hồi nợ ngoại bảng của VPB (trong quý 4/2025, VPB từng ghi nhận 3.174,7 tỷ đồng lãi thuần hoạt động khác và 10.229,2 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế). Dựa trên kết quả thực tế 9 tháng đầu năm 2026 (LNTT đạt 29.910,9 tỷ đồng) và xu hướng chi phí dự phòng đã qua đỉnh, chúng tôi xây dựng 2 kịch bản dự phóng cho quý 4/2026 và cả năm 2026:
4.1. Kịch bản Cơ sở (Xác suất 65%): Tín dụng tăng trưởng 31,5% cả năm, thu hồi nợ ngoại bảng tăng tốc mùa cuối năm
Giả định vận hành
Tăng trưởng tín dụng hợp nhất cả năm 2026 đạt 31,5% (dư nợ cho vay khách hàng cuối năm 2026 đạt khoảng 1.241.230 tỷ đồng, tăng thêm 2,4% trong quý 4/2026). NIM quý 4/2026 ổn định ở mức 5,05% khi lãi suất huy động kỳ hạn ngắn đi ngang và tỷ lệ CASA cải thiện lên 14,5% vào cuối năm. Thu nhập lãi thuần quý 4/2026 ước đạt 19.150,0 tỷ đồng (tăng 14,21% YoY, tăng 5,46% QoQ). Lãi thuần dịch vụ quý 4/2026 đạt 3.250,0 tỷ đồng (tăng 31,18% YoY) nhờ đóng góp từ VPBankS, OPES và phí thẻ mùa mua sắm. Lãi thuần hoạt động khác (thu hồi nợ xóa) quý 4/2026 đạt 2.850,0 tỷ đồng. Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng quý 4/2026 ở mức 6.800,0 tỷ đồng (tăng 8,59% YoY).
Kết quả dự phóng
Tổng thu nhập hoạt động (TOI) quý 4/2026 đạt 24.450,0 tỷ đồng (tăng 9,63% YoY, tăng 10,72% QoQ); lợi nhuận trước thuế quý 4/2026 đạt 11.239,1 tỷ đồng (tăng 9,87% YoY, tăng 1,89% QoQ); lợi nhuận sau thuế thuộc cổ đông ngân hàng mẹ quý 4/2026 đạt 8.750,0 tỷ đồng (tăng 9,96% YoY). Lũy kế cả năm 2026, tổng thu nhập hoạt động đạt 89.925,5 tỷ đồng (tăng 20,62% YoY), lợi nhuận trước thuế hợp nhất đạt 41.150,0 tỷ đồng (tăng 34,37% YoY) và lợi nhuận sau thuế cổ đông ngân hàng mẹ đạt 31.976,9 tỷ đồng (tăng 33,29% YoY).
4.2. Kịch bản Thận trọng (Xác suất 35%): Chi phí vốn nhích tăng cuối năm và tăng trích lập dự phòng củng cố bộ đệm LLR
Giả định vận hành
Cạnh tranh huy động vốn dịp cuối năm đẩy chi phí vốn tăng thêm 15-20 điểm cơ bản trong quý 4/2026, làm thu nhập lãi thuần quý 4/2026 đạt 18.400,0 tỷ đồng (tăng 9,74% YoY). Đồng thời, ngân hàng chủ động trích lập 7.500,0 tỷ đồng chi phí dự phòng trong quý 4/2026 (tăng 19,77% YoY) để nâng tỷ lệ bao phủ nợ xấu (LLR) từ 53,99% lên trên 60% vào cuối năm.
Kết quả dự phóng
Tổng thu nhập hoạt động quý 4/2026 đạt 23.300,0 tỷ đồng; lợi nhuận trước thuế quý 4/2026 đạt 9.789,1 tỷ đồng (giảm 4,30% YoY); lợi nhuận sau thuế thuộc cổ đông ngân hàng mẹ quý 4/2026 đạt 7.620,0 tỷ đồng. Lũy kế cả năm 2026, lợi nhuận trước thuế hợp nhất đạt 39.700,0 tỷ đồng (tăng 29,63% YoY) và lợi nhuận sau thuế cổ đông ngân hàng mẹ đạt 30.846,9 tỷ đồng (tăng 28,58% YoY).
−+Phóng to khungSao chép ảnhChú thích viết tắt: Cả năm 2026F: Cả năm 2026F (Thận trọng – 35%).Nguồn: Số liệu lịch sử theo báo cáo tài chính hợp nhất doanh nghiệp đã công bố và ước tính của Đội Ngũ TSI Research.
5. Định giá cổ phiếu và đánh giá triển vọng
5.1. Phương pháp định giá vốn chủ sở hữu ngân hàng (Justified P/B kết hợp P/E mục tiêu)
Tuân thủ chuẩn mực định giá các định chế tài chính ngân hàng theo phương pháp Vốn chủ sở hữu (Equity-side Valuation), chúng tôi kết hợp hai phương pháp định giá phù hợp nhất với chu kỳ mở rộng quy mô tài sản và hiệu suất sinh lời của VPB:
-
Phương pháp Hệ số P/B hợp lý (Justified P/B – tỷ trọng 60%):
- Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu bền vững của cổ đông ngân hàng mẹ (ROE): 17,50% (dựa trên mức ROE 2026F đạt 17,59% trong kịch bản cơ sở và duy trì vùng 17,0% – 18,0% giai đoạn 2026-2028 nhờ đòn bẩy hoạt động từ hệ sinh thái VPBank – VPBankS – OPES – FE Credit).
- Chi phí vốn chủ sở hữu (Re): 13,60% (lãi suất phi rủi ro trái phiếu Chính phủ kỳ hạn 10 năm ở mức 3,00%, phần bù rủi ro thị trường 8,15% và hệ số Beta điều chỉnh của VPB ở mức 1,30 phản ánh độ nhạy của danh mục tín dụng bán lẻ, bất động sản và tài chính tiêu dùng).
- Tốc độ tăng trưởng bền vững dài hạn (g): 8,00%.
- Hệ số P/B mục tiêu hợp lý được xác định theo công thức (ROE – g) / (Re – g) = (17,50% – 8,00%) / (13,60% – 8,00%) = 9,50% / 5,60% = 1,70 lần.
- Để phản ánh chiết khấu thận trọng đối với tỷ lệ bao phủ nợ xấu (LLR ở mức 53,99%, thấp hơn trung bình nhóm ngân hàng quốc doanh) và tỷ trọng cho vay kinh doanh bất động sản (24,01% tổng dư nợ), chúng tôi áp dụng mức chiết khấu an toàn 15% trên P/B lý thuyết, xác định hệ số P/B mục tiêu thực tế ở mức 1,44 lần trên giá trị sổ sách dự phóng cuối năm 2026 thuộc cổ đông ngân hàng mẹ (195.713,0 tỷ đồng, tương đương BVPS 24.668 đồng/cổ phiếu trên nền 7.933,92 triệu cổ phiếu trước điều chỉnh pha loãng cổ tức hoặc 19.571 đồng/cổ phiếu trên nền 10.000,0 triệu cổ phiếu), định giá vốn hóa hợp lý đạt 281.827 tỷ đồng (tương đương 28.180 đồng/cổ phiếu theo mặt bằng giá tham chiếu 23.500 đồng/cổ phiếu hiện hành).
-
Phương pháp Bội số P/E mục tiêu (Target P/E – tỷ trọng 40%):
- Với lợi nhuận sau thuế thuộc cổ đông ngân hàng mẹ năm 2026F kỳ vọng theo trọng số xác suất hai kịch bản (65% nhân 31.976,9 tỷ đồng cộng 35% nhân 30.846,9 tỷ đồng) đạt 31.581,4 tỷ đồng, áp dụng hệ số P/E mục tiêu 7,10 lần (tương đương mức trung vị lịch sử 5 năm của nhóm ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân quy mô lớn có tăng trưởng lợi nhuận trên 25%/năm), giá trị vốn hóa hợp lý đạt 224.228 tỷ đồng, tương đương 28.260 đồng/cổ phiếu trên cơ sở 7.933,92 triệu cổ phiếu đang giao dịch ở vùng giá tham chiếu 23.500 đồng/cổ phiếu.
5.2. Tổng hợp định giá và Rủi ro trọng yếu cần theo dõi
−+Phóng to khungSao chép ảnhNguồn: Theo báo cáo tài chính hợp nhất quý 3 năm 2026 doanh nghiệp đã công bố và tính toán định giá của Đội Ngũ TSI Research.
Kết luận khuyến nghị cơ bản: Chúng tôi đưa ra khuyến nghị KHẢ QUAN đối với cổ phiếu VPB với mức giá hợp lý 12 tháng là 28.200 đồng/cổ phiếu (tiềm năng tăng giá +20,00% so với thị giá đóng cửa 23.500 đồng/cổ phiếu ngày 28/10/2026). Trong kịch bản thận trọng (chi phí dự phòng quý 4/2026 tăng lên 7.500,0 tỷ đồng và áp dụng P/B mục tiêu 1,30 lần), mức định giá hợp lý đạt 25.400 đồng/cổ phiếu (cao hơn 8,09% so với thị giá hiện tại).
Các rủi ro trọng yếu cần theo dõi đối với luận điểm đầu tư
Rủi ro chất lượng tài sản tại nhóm khách hàng bất động sản và tiêu dùng cá nhân
Dư nợ cho vay hoạt động kinh doanh bất động sản (291.062,8 tỷ đồng, chiếm 24,01% tổng dư nợ) và cho vay cá nhân mua nhà ở (146.847,9 tỷ đồng, chiếm 12,11%) có độ nhạy cao với mặt bằng lãi suất và thanh khoản thị trường bất động sản. Nếu quá trình bàn giao pháp lý dự án chậm lại, áp lực chuyển nhóm từ Nợ nhóm 2 (43.181,6 tỷ đồng) sang nợ xấu có thể khiến chi phí tín dụng năm 2027 giảm chậm hơn dự kiến.
Rủi ro thu hẹp NIM do chi phí vốn và điểm hoán đổi ngoại tệ
Tỷ lệ CASA của VPB hiện ở mức 13,61%, thấp hơn nhóm ngân hàng dẫn đầu về tiền gửi không kỳ hạn. Nếu lãi suất huy động kỳ hạn và chi phí swap USD/VND tăng trong giai đoạn cuối năm, biên lãi ròng hợp nhất có thể chịu áp lực thu hẹp 15-25 điểm cơ bản.
