Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (HOSE: CTG) – Báo cáo phân tích KQKD 6 tháng đầu năm 2026 và ước tính Quý 3 – Quý 4/2026
Ngày lập báo cáo: 28/10/2026
Kỳ báo cáo phân tích: Báo cáo tài chính hợp nhất Quý 2/2026 và Soát xét bán niên 6 tháng đầu năm 2026 (tính đến ngày 28/10/2026, doanh nghiệp chưa công bố BCTC Quý 3/2026; báo cáo phân tích trên kỳ BCTC hợp nhất mới nhất đã công bố kèm ước tính Quý 3/2026 và cả năm 2026). Thị giá tham chiếu (28/10/2026): 30.700 đồng/cổ phiếu. Vốn điều lệ tại 30/06/2026: 77.669,4 tỷ đồng (7.766,94 triệu cổ phiếu phổ thông đang lưu hành). Vốn hóa thị trường: 238.445 tỷ đồng.
1. Tóm tắt luận điểm đầu tư
Tính đến ngày 28/10/2026, Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank – Mã: CTG) chưa công bố Báo cáo tài chính hợp nhất Quý 3/2026 trên hệ thống công bố thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Cổng Quan hệ Nhà đầu tư của ngân hàng. Theo báo cáo tài chính hợp nhất quý 2 năm 2026 và báo cáo tài chính hợp nhất soát xét bán niên 2026 mà doanh nghiệp đã công bố (kỳ báo cáo gần nhất hiện có), CTG đã bước vào giai đoạn thu hoạch lợi nhuận sau khi hoàn tất chu kỳ trích lập dự phòng xử lý tài sản tồn đọng kéo dài nhiều năm trước đó.
Trong quý 2/2026, tổng thu nhập hoạt động (TOI) hợp nhất của CTG đạt 26.384,6 tỷ đồng (tăng 26,14% so với cùng kỳ năm 2025 và tăng 5,11% so với quý 1/2026), đưa lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trước chi phí dự phòng (PPOP) đạt 20.029,0 tỷ đồng (tăng 32,91% so với cùng kỳ). Kết hợp với chi phí dự phòng rủi ro tín dụng quý 2/2026 giảm 31,17% so với quý 1/2026 về mức 5.300,3 tỷ đồng, tổng lợi nhuận trước thuế quý 2/2026 đạt 14.728,7 tỷ đồng (tăng 21,75% so với cùng kỳ và tăng 32,22% so với quý 1/2026), xác lập kỷ lục lợi nhuận theo quý cao nhất từ trước đến nay của ngân hàng. Lũy kế 6 tháng đầu năm 2026, lợi nhuận trước thuế hợp nhất đạt 25.868,1 tỷ đồng (tăng 36,72% so với cùng kỳ) và lợi nhuận sau thuế thuộc về cổ đông ngân hàng mẹ đạt 20.657,0 tỷ đồng (tăng 36,90% so với cùng kỳ).
Luận điểm đầu tư trọng tâm vào CTG được củng cố bởi bốn nền tảng định lượng:
1. Thu nhập lãi thuần tăng tốc mạnh (+30,85% YoY trong Q2/2026) nhờ tối ưu cấu trúc nguồn vốn
Dư nợ cho vay khách hàng tại ngày 30/06/2026 đạt 2.092.707,8 tỷ đồng (tăng 5,04% so với đầu năm và tăng 10,18% so với cùng kỳ). Đặc biệt, ngân hàng chủ động tất toán giảm 17,84% số dư giấy tờ có giá lãi suất cao (từ 174.030,4 tỷ đồng đầu năm xuống 142.990,0 tỷ đồng, giúp chi phí trả lãi giấy tờ có giá 6T/2026 giảm 9,14% YoY) và duy trì quy mô tiền gửi không kỳ hạn (CASA) ở mức 444.308,1 tỷ đồng (chiếm 23,50% tổng tiền gửi khách hàng). Nhờ đó, thu nhập lãi thuần 6 tháng đầu năm 2026 đạt 40.115,6 tỷ đồng (tăng 28,09% so với cùng kỳ), với dòng tiền lãi thực thu trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ đạt tới 86.339,0 tỷ đồng (bằng 97,46% thu nhập lãi hạch toán).
2. Chất lượng tài sản vững chắc với tỷ lệ nợ xấu 1,20% và bộ đệm bao phủ nợ xấu (LLR) đạt 133,95%
Tại ngày 30/06/2026, tỷ lệ nợ xấu nội bảng (Nhóm 3 đến Nhóm 5) được kiểm soát ở mức 1,20% (25.079,2 tỷ đồng) và tỷ lệ nợ nhóm 2 chỉ chiếm 0,93% tổng dư nợ (19.563,8 tỷ đồng). Trong 6 tháng đầu năm 2026, CTG đã sử dụng 14.189,9 tỷ đồng dự phòng cụ thể để xóa nợ nội bảng, kéo nợ nhóm 5 giảm từ 19.846,7 tỷ đồng đầu năm xuống 15.610,5 tỷ đồng, đồng thời duy trì số dư quỹ dự phòng rủi ro cho vay ở mức 33.594,5 tỷ đồng (tỷ lệ bao phủ nợ xấu đạt 133,95%).
3. Kho nợ đã xử lý ngoại bảng quy mô 203.790,5 tỷ đồng tạo nguồn thu nhập khác bền vững
Theo chỉ tiêu ngoài bảng cân đối kế toán tại ngày 30/06/2026, tổng dư nợ khó đòi đã xử lý đang theo dõi ngoại bảng của CTG đạt 203.790,5 tỷ đồng (tăng từ 185.652,3 tỷ đồng đầu năm). Trong 6 tháng đầu năm 2026, dòng tiền thực thu từ các khoản nợ đã xóa bằng nguồn dự phòng rủi ro đạt 4.703,7 tỷ đồng (tăng 18,76% so với cùng kỳ; riêng quý 2/2026 thực thu 2.591,7 tỷ đồng, tăng 21,14% YoY), đóng góp chính vào 4.592,4 tỷ đồng lãi thuần hoạt động khác.
4. Định giá hấp dẫn cho một ngân hàng thương mại quốc doanh có ROE trên 21%
Sau đợt phát hành 2.396,95 triệu cổ phiếu trả cổ tức nâng vốn điều lệ lên 77.669,4 tỷ đồng, tổng vốn chủ sở hữu thuộc cổ đông ngân hàng mẹ tại 30/06/2026 đạt 198.956,5 tỷ đồng (BVPS đạt 25.616 đồng/cổ phiếu). Tại thị giá 30.700 đồng/cổ phiếu ngày 28/10/2026, CTG đang giao dịch ở mức P/B trượt 1,20 lần và P/E trượt 4 quý gần nhất chỉ 5,94 lần (EPS 4 quý gần nhất đạt 5.170 đồng/cổ phiếu). Với dự phóng lợi nhuận trước thuế quý 3/2026 đạt 12.650,0 tỷ đồng (tăng 19,18% YoY) và cả năm 2026 đạt 52.850,0 tỷ đồng (tăng 21,65% YoY) trong kịch bản cơ sở, giá trị hợp lý 12 tháng của CTG đạt 37.500 đồng/cổ phiếu (tiềm năng tăng giá 22,15%).
Nguồn: Theo báo cáo tài chính hợp nhất quý 2 năm 2026 và báo cáo soát xét bán niên 2026 mà doanh nghiệp đã công bố.
2. Phân tích chi tiết kết quả hoạt động kinh doanh Quý 2/2026 và 6 tháng đầu năm 2026
2.1. Động lực tăng trưởng Thu nhập lãi thuần (NII) và cải thiện cấu trúc chi phí vốn
Theo Thuyết minh 14 và Thuyết minh 15 của báo cáo tài chính hợp nhất 6 tháng đầu năm 2026, thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự quý 2/2026 đạt 46.918,8 tỷ đồng (tăng 34,53% YoY, tăng 12,59% QoQ) và lũy kế 6 tháng đầu năm 2026 đạt 88.591,3 tỷ đồng (tăng 31,13% YoY). Phân tích chi tiết các hợp phần thu nhập lãi 6 tháng đầu năm 2026:
Thu nhập lãi cho vay khách hàng
Đạt 74.729,8 tỷ đồng (chiếm 84,35% tổng thu nhập lãi), tăng 31,44% so với mức 56.853,5 tỷ đồng của 6 tháng đầu năm 2025 nhờ dư nợ tín dụng bình quân tăng trưởng ổn định và tỷ lệ nợ xấu thấp giúp giảm thiểu tình trạng thoái thu lãi.
Thu nhập lãi tiền gửi tại các TCTD
Đạt 6.542,7 tỷ đồng (tăng 50,77% YoY từ mức 4.339,5 tỷ đồng) khi CTG phát huy vị thế ngân hàng thanh khoản dồi dào trên thị trường liên ngân hàng với số dư tiền gửi và cho vay các TCTD khác đạt 553.189,1 tỷ đồng tại ngày 30/06/2026 (tăng 16,10% so với đầu năm).
Thu lãi từ kinh doanh, đầu tư chứng khoán nợ và phí bảo lãnh
Lãi chứng khoán nợ đạt 4.764,5 tỷ đồng (tăng 7,67% YoY) và thu phí từ nghiệp vụ bảo lãnh đạt 1.303,9 tỷ đồng (tăng 41,53% YoY từ 921,2 tỷ đồng) nhờ hoạt động bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh vay vốn cho các dự án hạ tầng và doanh nghiệp FDI.
Ở chiều chi phí, chi phí lãi và các khoản tương tự 6 tháng đầu năm 2026 ở mức 48.475,7 tỷ đồng (tăng 33,75% YoY), trong đó chi phí trả lãi tiền gửi là 42.198,2 tỷ đồng (tăng 40,75% YoY), nhưng chi phí trả lãi phát hành giấy tờ có giá giảm 9,14% YoY xuống 4.639,3 tỷ đồng (từ mức 5.105,8 tỷ đồng của 6T/2025). Việc chủ động giảm 31.040,3 tỷ đồng số dư giấy tờ có giá trong nửa đầu năm 2026 giúp CTG tiết giảm chi phí vốn dài hạn, giữ biên lãi ròng (NIM) trượt 4 quý gần nhất trên tổng tài sản sinh lời bình quân ở mức 2,92% (tăng từ mức 2,78% cùng kỳ năm trước).
Đặc biệt, đối chiếu với Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất 6 tháng đầu năm 2026 cho thấy tiền lãi thực thu trong kỳ đạt 86.339,0 tỷ đồng (tương đương 97,46% thu nhập lãi hạch toán 88.591,3 tỷ đồng), đồng thời chỉ tiêu Lãi cho vay và phí phải thu chưa thu được ngoại bảng giảm từ 10.640,8 tỷ đồng đầu năm xuống 10.115,2 tỷ đồng tại ngày 30/06/2026 (giảm 4,94% YTD). Điều này chứng minh sự tăng trưởng thu nhập lãi thuần 28,09% YoY của CTG hoàn toàn là dòng tiền thực thu, không phát sinh lãi dự thu ảo.
2.2. Thu nhập ngoài lãi: Sự bứt lên của phí dịch vụ, ngoại hối và thu hồi nợ ngoại bảng
Tổng thu nhập ngoài lãi (NOII) quý 2/2026 đạt 5.654,1 tỷ đồng (tăng 11,42% YoY) và lũy kế 6 tháng đầu năm 2026 đạt 11.370,5 tỷ đồng (tăng 13,11% YoY từ mức 10.052,6 tỷ đồng của 6T/2025), chiếm 22,08% tổng thu nhập hoạt động:
Lãi thuần hoạt động dịch vụ tăng 58,18% YoY trong Quý 2/2026
Thu nhập phí dịch vụ quý 2/2026 đạt 4.292,3 tỷ đồng (tăng 36,63% YoY), trong khi chi phí dịch vụ tăng 18,53% lên 2.023,7 tỷ đồng, đưa lãi thuần hoạt động dịch vụ quý 2/2026 đạt 2.268,6 tỷ đồng (tăng 58,18% YoY, tăng 22,82% QoQ). Lũy kế 6 tháng đầu năm 2026, lãi thuần dịch vụ đạt 4.115,6 tỷ đồng (tăng 35,17% YoY) nhờ tăng trưởng phí thanh toán quốc tế, tài trợ thương mại (số dư cam kết L/C ngoại bảng tăng 15,24% YTD lên 104.889,0 tỷ đồng) và dịch vụ ngân hàng số doanh nghiệp eFAST.
Lãi thuần kinh doanh ngoại hối duy trì trên 2.000 tỷ đồng trong 6 tháng
Quý 2/2026 ghi nhận 925,4 tỷ đồng lãi thuần ngoại hối và lũy kế 6 tháng đầu năm 2026 đạt 2.010,1 tỷ đồng (so với 2.019,0 tỷ đồng cùng kỳ). Dòng tiền thực thu thuần từ kinh doanh ngoại tệ và chứng khoán trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 6T/2026 đạt 2.090,0 tỷ đồng, khẳng định lợi thế tệp khách hàng doanh nghiệp xuất nhập khẩu và FDI nhờ sự hợp tác chiến lược với cổ đông MUFG Bank (Nhật Bản).
Lãi thuần mua bán chứng khoán đầu tư tăng 225,19% YoY trong 6T/2026
Theo Thuyết minh 17, hoạt động chứng khoán đầu tư 6 tháng đầu năm 2026 mang về 395,3 tỷ đồng lãi thuần (so với 121,6 tỷ đồng của 6T/2025), chủ yếu nhờ hoàn nhập 388,6 tỷ đồng dự phòng rủi ro chứng khoán đầu tư khi các trái phiếu tổ chức kinh tế đáo hạn đúng hạn (số dư dự phòng rủi ro chứng khoán đầu tư trên bảng cân đối giảm từ 531,6 tỷ đồng đầu năm xuống 169,0 tỷ đồng tại 30/06/2026).
Thu hồi nợ đã xử lý rủi ro đạt 4.703,7 tỷ đồng tiền mặt trong 6T/2026
Lãi thuần từ hoạt động khác quý 2/2026 đạt 2.327,8 tỷ đồng (tăng 7,11% YoY) và 6 tháng đầu năm 2026 đạt 4.592,4 tỷ đồng (tăng 9,98% YoY). Trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, tiền thực thu từ các khoản nợ đã được xử lý xóa, bù đắp bằng nguồn rủi ro đạt 2.591,7 tỷ đồng trong quý 2/2026 (tăng 21,14% YoY) và lũy kế 6 tháng đạt 4.703,7 tỷ đồng (tăng 18,76% YoY).
2.3. Kiểm soát chi phí hoạt động (CIR 24,51%) và Chu kỳ giảm chi phí dự phòng
Theo Thuyết minh 19, tổng chi phí hoạt động 6 tháng đầu năm 2026 của CTG ở mức 12.616,8 tỷ đồng (tăng 11,00% YoY), thấp hơn đáng kể so với tốc độ tăng trưởng 24,45% của tổng thu nhập hoạt động. Trong đó, chi phí nhân viên đạt 7.724,3 tỷ đồng (tăng 14,19% YoY để gắn kết đãi ngộ với năng suất lao động), chi phí khấu hao tài sản cố định đạt 638,7 tỷ đồng (tăng 29,15% YoY do đầu tư hệ thống công nghệ thông tin) và chi quản lý công vụ chỉ tăng 8,33% YoY lên 2.852,6 tỷ đồng. Nhờ đòn bẩy hoạt động tích cực, tỷ lệ CIR quý 2/2026 giảm xuống 24,09% (cải thiện 386 điểm cơ bản so với quý 2/2025) và lũy kế 6 tháng đạt 24,51%.
Về chi phí dự phòng rủi ro tín dụng, sau khi trích lập cao điểm 7.700,9 tỷ đồng trong quý 1/2026 để chủ động xử lý sớm các khoản nợ tái cơ cấu, chi phí dự phòng quý 2/2026 đã giảm 31,17% QoQ xuống còn 5.300,3 tỷ đồng. Lũy kế 6 tháng đầu năm 2026, tỷ lệ chi phí dự phòng trên lợi nhuận thuần trước dự phòng (PPOP) đã giảm từ mức 36,94% của 6T/2025 xuống 33,45% trong 6T/2026 (riêng quý 2/2026 giảm còn 26,46%), trực tiếp thúc đẩy lợi nhuận trước thuế tăng 36,72% YoY.
3. Phân tích bảng cân đối kế toán, cấu trúc vốn và chất lượng tài sản
3.1. Cơ cấu tài sản, danh mục tín dụng và nguồn vốn tại ngày 30/06/2026
Tại ngày 30/06/2026, tổng tài sản hợp nhất của CTG đạt 2.962.003,7 tỷ đồng (tăng 7,02% so với đầu năm, tương đương tăng thêm 194.304,4 tỷ đồng).
Cơ cấu kỳ hạn tín dụng tập trung vào vốn lưu động sản xuất kinh doanh (Thuyết minh 3.2)
Tổng dư nợ cho vay khách hàng đạt 2.092.707,8 tỷ đồng (tăng 5,04% YTD). Trong đó, cho vay ngắn hạn đạt 1.308.635,2 tỷ đồng (chiếm 62,53% tổng dư nợ, tăng 6,18% YTD), cho vay trung hạn đạt 128.066,0 tỷ đồng (chiếm 6,12%) và cho vay dài hạn đạt 656.006,6 tỷ đồng (chiếm 31,35%, tăng 4,06% YTD). Tỷ trọng cho vay ngắn hạn trên 62% giúp vòng quay tín dụng của CTG nhanh và khả năng định giá lại lãi suất cho vay linh hoạt theo biến động thị trường (Thuyết minh 25.1).
Danh mục chứng khoán đầu tư tăng trưởng bền vững
Tổng chứng khoán đầu tư đạt 227.487,9 tỷ đồng (tăng 7,37% YTD), bao gồm 176.831,1 tỷ đồng chứng khoán sẵn sàng để bán và 50.825,8 tỷ đồng chứng khoán giữ đến ngày đáo hạn (tăng từ 8.806,9 tỷ đồng đầu năm để khóa lợi suất trái phiếu kỳ hạn tốt).
Cấu trúc nguồn vốn và tỷ lệ CASA 23,50% (Thuyết minh 9 & 10)
Tiền gửi của khách hàng đạt 1.890.809,6 tỷ đồng (tăng 5,41% YTD, vượt tốc độ tăng trưởng cho vay 5,04% YTD). Trong đó, tiền gửi không kỳ hạn đạt 429.532,3 tỷ đồng (bằng VND đạt 345.054,8 tỷ đồng, bằng ngoại tệ đạt 84.477,6 tỷ đồng), tiền gửi vốn chuyên dùng đạt 6.261,4 tỷ đồng và tiền gửi ký quỹ đạt 8.514,4 tỷ đồng. Tổng nguồn vốn CASA đạt 444.308,1 tỷ đồng, chiếm 23,50% tổng tiền gửi khách hàng, duy trì lợi thế chi phí vốn thấp của nhóm ngân hàng thương mại quốc doanh.
Vốn chủ sở hữu vượt mốc 200.000 tỷ đồng (Thuyết minh 13.1)
Tại ngày 30/06/2026, tổng vốn chủ sở hữu hợp nhất đạt 200.214,3 tỷ đồng (tăng 11,44% so với mức 179.655,0 tỷ đồng đầu năm). Trong đó, Vốn điều lệ đạt 77.669,4 tỷ đồng, các quỹ dự trữ của TCTD đạt 31.651,7 tỷ đồng (gồm Quỹ dự phòng tài chính 18.015,1 tỷ đồng và Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ 13.089,2 tỷ đồng) và Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tích lũy đạt 78.144,1 tỷ đồng (tăng 34,24% so với mức 58.212,8 tỷ đồng đầu năm). Nguồn lợi nhuận chưa phân phối 78.144,1 tỷ đồng là nền tảng nội lực lớn để CTG tiếp tục chia cổ tức bằng cổ phiếu tăng vốn tự có cấp 1 trong giai đoạn 2026-2027.
3.2. Phân tích chất lượng nợ cho vay và bộ đệm dự phòng (Thuyết minh 3.1 & 4)
Nguồn: Theo thuyết minh số 3.1, số 4 và các chỉ tiêu ngoài bảng cân đối kế toán báo cáo tài chính hợp nhất quý 2 năm 2026 mà doanh nghiệp đã công bố.
Giải trình chuyên sâu về biến động nhóm nợ trong 6 tháng đầu năm 2026:
- Mặc dù Nợ nhóm 3 (5.005,1 tỷ đồng) và Nợ nhóm 4 (4.463,6 tỷ đồng) tăng so với nền thấp cuối năm 2025 do phân loại lại một số khách hàng doanh nghiệp hết thời hạn cơ cấu nợ, quy mô tuyệt đối của cả hai nhóm nợ này chỉ chiếm 0,45% tổng dư nợ cho vay (9.468,7 tỷ đồng trên 2.092.707,8 tỷ đồng).
- Ở chiều ngược lại, Nợ nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) giảm mạnh 4.236,2 tỷ đồng (-21,34% YTD) từ 19.846,7 tỷ đồng xuống 15.610,5 tỷ đồng nhờ ngân hàng sử dụng 14.189,9 tỷ đồng quỹ dự phòng cụ thể trong 6 tháng đầu năm 2026 để tất toán xóa nợ nội bảng và chuyển ra theo dõi ngoại bảng (đưa kho nợ đã xử lý ngoại bảng tăng thêm 18.138,2 tỷ đồng lên 203.790,5 tỷ đồng).
- Tỷ lệ nợ cần chú ý (Nợ nhóm 2) chỉ ở mức 0,93% tổng dư nợ (19.563,8 tỷ đồng), giảm từ mức 1,08% cuối quý 1/2026, cho thấy áp lực phát sinh nợ xấu mới trong nửa cuối năm 2026 là rất thấp. Cùng với bộ đệm bao phủ nợ xấu LLR đạt 133,95%, CTG có dư địa lớn để giảm dần chi phí tín dụng từ mức 1,35% dư nợ bình quân giai đoạn trước về mức 1,05% – 1,15% trong giai đoạn 2026-2027.
4. Ước tính kết quả kinh doanh Quý 3/2026, Quý 4/2026 và cả năm 2026 (2 kịch bản)
Do tại ngày 28/10/2026 CTG đang trong giai đoạn hoàn tất công bố BCTC Quý 3/2026, chúng tôi xây dựng dự phóng chi tiết cho Quý 3/2026F, Quý 4/2026F và cả năm 2026F theo 2 kịch bản có xác suất cao nhất dựa trên số liệu thực tế 6 tháng đầu năm 2026 và diễn biến tín dụng toàn ngành:
4.1. Kịch bản Cơ sở (Xác suất 70%): Tín dụng cả năm tăng 14,5%, chi phí dự phòng duy trì vùng 5.500 – 5.800 tỷ đồng/quý
Ước tính Quý 3/2026F
Tăng trưởng tín dụng 9 tháng đầu năm 2026 ước đạt 9,2% YTD (dư nợ cho vay khách hàng cuối quý 3/2026 đạt khoảng 2.175.560 tỷ đồng, tăng 3,96% QoQ). Thu nhập lãi thuần quý 3/2026F ước đạt 21.150,0 tỷ đồng (tăng 23,14% so với mức 17.175,7 tỷ đồng của Q3/2025 và tăng 2,02% QoQ). Thu nhập ngoài lãi quý 3/2026F đạt 5.550,0 tỷ đồng (lãi thuần dịch vụ đạt 1.950,0 tỷ đồng, ngoại hối đạt 850,0 tỷ đồng, thu hồi nợ ngoại bảng và hoạt động khác đạt 2.550,0 tỷ đồng). Tổng thu nhập hoạt động (TOI) quý 3/2026F đạt 26.700,0 tỷ đồng (tăng 18,67% YoY). Với chi phí hoạt động ở mức 6.500,0 tỷ đồng (CIR 24,34%) và chi phí dự phòng rủi ro tín dụng ở mức 7.550,0 tỷ đồng (tăng 28,76% YoY để giữ LLR quanh 135%), lợi nhuận trước thuế quý 3/2026F ước đạt 12.650,0 tỷ đồng (tăng 19,18% YoY so với mức 10.614,4 tỷ đồng của Q3/2025) và lợi nhuận sau thuế thuộc cổ đông ngân hàng mẹ đạt 10.080,0 tỷ đồng (tăng 19,31% YoY).
Ước tính Quý 4/2026F và Cả năm 2026F
Bước sang quý 4/2026 (mùa cao điểm giải ngân vốn lưu động và thu hồi nợ ngoại bảng, đồng thời chi phí dự phòng hạ nhiệt tương tự chu kỳ quý 4/2025), tổng thu nhập hoạt động quý 4/2026F ước đạt 28.500,0 tỷ đồng, chi phí hoạt động 8.468,1 tỷ đồng, chi phí dự phòng rủi ro tín dụng ở mức 5.700,0 tỷ đồng, mang lại 14.331,9 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế quý 4/2026F (tăng 3,02% so với nền kỷ lục 13.911,2 tỷ đồng của Q4/2025 khi CTG chỉ trích 350,9 tỷ đồng dự phòng). Lũy kế cả năm 2026F, tổng thu nhập hoạt động hợp nhất đạt 106.686,1 tỷ đồng (tăng 22,21% YoY), lợi nhuận trước thuế đạt 52.850,0 tỷ đồng (tăng 21,65% YoY) và lợi nhuận sau thuế thuộc cổ đông ngân hàng mẹ đạt 42.117,0 tỷ đồng (tăng 21,71% YoY), tương ứng EPS năm 2026F đạt 5.423 đồng/cổ phiếu và ROE đạt 21,15%.
4.2. Kịch bản Thận trọng (Xác suất 30%): Chủ động tăng trích lập dự phòng nửa cuối năm lên 15.200 tỷ đồng để nâng LLR lên 145%
Ước tính Quý 3/2026F và Quý 4/2026F
Tăng trưởng tín dụng cả năm 2026 đạt 13,0% YTD. Thu nhập lãi thuần quý 3/2026F đạt 20.600,0 tỷ đồng và quý 4/2026F đạt 21.400,0 tỷ đồng. Ngân hàng chủ động trích lập dự phòng rủi ro tín dụng ở mức cao hơn (quý 3/2026F trích 8.200,0 tỷ đồng và quý 4/2026F trích 7.000,0 tỷ đồng, tổng dự phòng cả năm 2026F lên tới 28.201,2 tỷ đồng, tăng 63,03% YoY) nhằm nâng tỷ lệ bao phủ nợ xấu LLR lên vùng 145%.
Kết quả dự phóng
Lợi nhuận trước thuế quý 3/2026F đạt 11.500,0 tỷ đồng (tăng 8,34% YoY) và quý 4/2026F đạt 12.531,9 tỷ đồng (giảm 9,92% YoY do nền dự phòng Q4/2025 thấp đột biến). Lũy kế cả năm 2026F, lợi nhuận trước thuế hợp nhất đạt 49.900,0 tỷ đồng (tăng 14,86% YoY) và lợi nhuận sau thuế thuộc cổ đông ngân hàng mẹ đạt 39.757,0 tỷ đồng (tăng 14,89% YoY), tương ứng EPS đạt 5.119 đồng/cổ phiếu và ROE đạt 20,08%.
Nguồn: Số liệu lịch sử theo báo cáo tài chính hợp nhất doanh nghiệp đã công bố và ước tính của Đội Ngũ TSI Research.
5. Định giá cổ phiếu và đánh giá triển vọng
5.1. Phương pháp định giá vốn chủ sở hữu ngân hàng (Justified P/B kết hợp P/E mục tiêu)
Để xác định giá trị hợp lý 12 tháng tới của cổ phiếu CTG theo chuẩn định giá Vốn chủ sở hữu (Equity-side Valuation), chúng tôi kết hợp phương pháp Hệ số P/B hợp lý (Justified P/B – tỷ trọng 60%) và phương pháp Bội số P/E mục tiêu (Target P/E – tỷ trọng 40%):
-
Phương pháp Hệ số P/B hợp lý (Justified P/B – tỷ trọng 60%):
- Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu bền vững (ROE): 19,50% (dựa trên ROE thực tế năm 2025 đạt 21,05%, dự phóng năm 2026F đạt 20,08% – 21,15% và chuẩn hóa về mức bền vững dài hạn 19,50% khi quy mô vốn chủ sở hữu tích lũy vượt 220.000 tỷ đồng).
- Chi phí vốn chủ sở hữu (Re): 12,50% (lãi suất phi rủi ro trái phiếu Chính phủ kỳ hạn 10 năm ở mức 3,00%, phần bù rủi ro thị trường 8,15% và hệ số Beta của ngân hàng thương mại quốc doanh CTG ở mức 1,165).
- Tốc độ tăng trưởng bền vững dài hạn (g): 7,50%.
- Hệ số P/B mục tiêu hợp lý được xác định theo công thức (ROE – g) / (Re – g) = (19,50% – 7,50%) / (12,50% – 7,50%) = 12,00% / 5,00% = 2,40 lần.
- Áp dụng mức chiết khấu thận trọng 45% so với P/B lý thuyết để phản ánh mặt bằng định giá chung của nhóm ngân hàng thương mại Nhà nước trên thị trường chứng khoán Việt Nam và nhu cầu giữ lại lợi nhuận để nâng hệ số an toàn vốn (CAR) theo chuẩn Basel II nâng cao, chúng tôi xác định hệ số P/B mục tiêu thực tế ở mức 1,32 lần (tương đương mức P/B trung bình 5 năm của CTG). Áp dụng trên BVPS dự phóng cuối năm 2026 thuộc cổ đông ngân hàng mẹ là 28.302 đồng/cổ phiếu, mức giá hợp lý theo phương pháp P/B đạt 37.360 đồng/cổ phiếu.
-
Phương pháp Bội số P/E mục tiêu (Target P/E – tỷ trọng 40%):
- Lợi nhuận sau thuế thuộc cổ đông ngân hàng mẹ năm 2026F kỳ vọng theo xác suất hai kịch bản (70% nhân 42.117,0 tỷ đồng cộng 30% nhân 39.757,0 tỷ đồng) đạt 41.409,0 tỷ đồng, tương đương EPS kỳ vọng đạt 5.331 đồng/cổ phiếu.
- Áp dụng hệ số P/E mục tiêu 7,08 lần (vẫn chiết khấu đáng kể so với mức P/E trung bình 10,5 lần của nhóm ngân hàng quốc doanh trong khu vực), mức giá hợp lý theo phương pháp P/E đạt 37.740 đồng/cổ phiếu.
5.2. Tổng hợp định giá và Rủi ro trọng yếu cần theo dõi
Nguồn: Theo báo cáo tài chính hợp nhất quý 2 năm 2026 doanh nghiệp đã công bố và tính toán định giá của Đội Ngũ TSI Research.
Kết luận khuyến nghị cơ bản: Chúng tôi đưa ra khuyến nghị KHẢ QUAN đối với cổ phiếu CTG với mức giá hợp lý 12 tháng là 37.500 đồng/cổ phiếu (tiềm năng tăng giá +22,15% so với thị giá đóng cửa 30.700 đồng/cổ phiếu ngày 28/10/2026). Trong kịch bản thận trọng (chi phí dự phòng cả năm 2026 tăng lên 28.201,2 tỷ đồng và áp dụng P/B mục tiêu 1,22 lần trên BVPS 27.998 đồng/cổ phiếu), mức giá hợp lý đạt 34.160 đồng/cổ phiếu (cao hơn 11,27% so với thị giá hiện tại).
Các rủi ro trọng yếu cần theo dõi đối với luận điểm đầu tư
Rủi ro biến động chi phí dự phòng theo quý
Mặc dù tỷ lệ nợ xấu nội bảng của CTG ở mức thấp 1,20% và LLR đạt 133,95%, việc Nợ nhóm 3 (5.005,1 tỷ đồng) và Nợ nhóm 4 (4.463,6 tỷ đồng) tăng lên trong 6 tháng đầu năm 2026 có thể khiến ngân hàng duy trì mức trích lập dự phòng 7.500 – 8.200 tỷ đồng trong quý 3/2026 trước khi giảm mạnh vào quý 4/2026.
Áp lực cạnh tranh lãi suất cho vay ở phân khúc doanh nghiệp lớn
Do 62,53% danh mục tín dụng của CTG là cho vay ngắn hạn tài trợ vốn lưu động, nếu mặt bằng lãi suất huy động tăng nhanh hơn tốc độ điều chỉnh lãi suất đầu ra cho các tập đoàn sản xuất và xuất nhập khẩu, biên lãi ròng (NIM) có thể dao động trong biên độ hẹp 2,85% – 2,95%.
