BÁO CÁO CẬP NHẬT KẾT QUẢ KINH DOANH QUÝ 3/2026 – CTCP NHỰA AN PHÁT XANH (HOSE: AAA)
Ngày lập báo cáo: 07/11/2026
Quý 3/2026 đánh dấu bước chuyển dịch chất lượng lợi nhuận rõ nét của Nhựa An Phát Xanh khi doanh thu thuần hợp nhất đạt 2.823,35 tỷ đồng (+19,16% YoY, +14,92% QoQ) và lợi nhuận gộp vọt lên 490,36 tỷ đồng (+41,07% YoY), đưa biên lợi nhuận gộp hợp nhất lên mức 17,37%. Động lực cốt lõi đến từ việc Nhà máy sản xuất Bao bì nhựa và Bao bì phân hủy sinh học tại Lô CN09 (vốn đầu tư 945,75 tỷ đồng, công suất 26.000 tấn/năm) đi vào vận hành thương mại Giai đoạn 1 từ Quý 3/2026, giúp lợi nhuận gộp mảng thành phẩm sản xuất tăng +51,56% YoY lên 409,79 tỷ đồng, kết hợp với mảng cho thuê hạ tầng Khu công nghiệp đạt biên lợi nhuận gộp 74,16%.
1. Tóm tắt Kết quả Kinh doanh Quý 3/2026 và Bảng Đối chiếu 5 Mốc Định lượng
Kết quả kinh doanh Quý 3/2026 và lũy kế 9 tháng đầu năm 2026 của Công ty Cổ phần Nhựa An Phát Xanh (AAA) ghi nhận sự bứt phá mạnh về biên lợi nhuận và dòng tiền hoạt động cốt lõi sau khi hoàn tất tái cơ cấu danh mục công ty con và đưa tổ hợp nhà máy bao bì công nghệ cao mới vào vận hành thương mại. Trong Quý 3/2026, doanh thu thuần hợp nhất đạt 2.823,35 tỷ đồng (+19,16% YoY, +14,92% QoQ), lợi nhuận gộp đạt 490,36 tỷ đồng (+41,07% YoY, +36,22% QoQ) và lợi nhuận sau thuế cổ đông Công ty mẹ đạt 153,91 tỷ đồng (+30,93% YoY). Lũy kế 9 tháng đầu năm 2026, doanh thu thuần đạt 7.504,25 tỷ đồng (hoàn thành 78,77% kế hoạch năm), lợi nhuận sau thuế tổng hợp đạt 524,95 tỷ đồng (+45,05% YoY) và lợi nhuận sau thuế cổ đông Công ty mẹ đạt 502,69 tỷ đồng (+70,70% YoY), tương đương 144,87% kế hoạch năm của Đại hội đồng cổ đông (347,00 tỷ đồng) và đạt 237,12% dự phóng cả năm của Công ty Chứng khoán FPTS (212,00 tỷ đồng). Tại mức giá đóng cửa 7.000 đồng/cổ phiếu ngày 06/11/2026 (vốn hóa thị trường 2.756,20 tỷ đồng), cổ phiếu AAA đang giao dịch tại P/E TTM 4,75 lần, P/B 0,41 lần (theo tổng vốn chủ sở hữu 17.068 đồng/cổ phiếu, hoặc P/B 0,48 lần theo vốn chủ sở hữu cổ đông Công ty mẹ 14.673 đồng/cổ phiếu) và EV/EBITDA TTM 3,45 lần, trong khi lượng tiền mặt và tiền gửi ngắn hạn đạt 2.401,95 tỷ đồng, tương đương 87,15% vốn hóa thị trường.
Điểm nhấn quan trọng nhất trong bức tranh tài chính Quý 3 và 9 tháng đầu năm 2026 của AAA là sự phân kỳ tích cực giữa quy mô doanh thu danh nghĩa và lợi nhuận cốt lõi. Việc doanh thu thuần lũy kế 9T/2026 giảm nhẹ -12,09% YoY (từ 8.535,86 tỷ đồng xuống 7.504,25 tỷ đồng) hoàn toàn đến từ hiệu ứng kỹ thuật ngừng hợp nhất Công ty Cổ phần An Tiến Industries (HII) từ Quý 2/2025 sau khi AAA giảm tỷ lệ sở hữu tại HII từ 54,90% xuống 45,10% và chuyển sang hạch toán theo phương pháp vốn chủ sở hữu (công ty liên kết). Khi loại bỏ mảng thương mại hạt nhựa biên lợi nhuận mỏng của HII khỏi báo cáo hợp nhất và vận hành Giai đoạn 1 Nhà máy Bao bì mới tại Lô CN09 từ Quý 3/2026, biên lợi nhuận gộp hợp nhất Quý 3/2026 đã mở rộng thêm +2,70 điểm phần trăm YoY lên mức 17,37%, kéo lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh Quý 3/2026 tăng +39,92% YoY lên 220,99 tỷ đồng.
Bảng dưới đây đối chiếu toàn diện Kết quả Kinh doanh Quý 3/2026 và 9 tháng đầu năm 2026 của AAA trên 5 mốc chuẩn gồm: Số thực tế công bố (Q3/2026 và 9T/2026), Cùng kỳ năm trước (Q3/2025 và 9T/2025), Quý liền kề (Q2/2026), Kế hoạch Đại hội đồng cổ đông thường niên 2026 và Dự phóng năm 2026 của Công ty Chứng khoán FPTS (Báo cáo cập nhật ngày 21/04/2026).
Bảng 1.1: Đối chiếu KQKD Hợp nhất Quý 3/2026 và 9T/2026 theo 5 Mốc Chuẩn (Đơn vị: tỷ đồng)
Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất Quý 3/2026, Nghị quyết ĐHĐCĐ thường niên 2026 của CTCP Nhựa An Phát Xanh và Báo cáo cập nhật FPTS ngày 21/04/2026.
Vượt xa kế hoạch ĐHĐCĐ và dự phóng của giới phân tích chỉ sau 3 quý
Tại Đại hội đồng cổ đông thường niên 2026 (tổ chức ngày 29/06/2026), Ban lãnh đạo AAA đặt mục tiêu doanh thu hợp nhất 9.527,00 tỷ đồng (-14,08% so với thực hiện 2025 do không còn hợp nhất doanh thu HII) và LNST cổ đông Công ty mẹ 347,00 tỷ đồng (+5,24% so với năm 2025). Kết thúc 9 tháng đầu năm 2026, lợi nhuận gộp hợp nhất đạt 1.208,58 tỷ đồng (tương đương 98,98% dự phóng cả năm của FPTS là 1.221,00 tỷ đồng), còn LNST cổ đông Công ty mẹ đạt 502,69 tỷ đồng, vượt 44,87% kế hoạch cả năm của ĐHĐCĐ và gấp 2,37 lần dự phóng cả năm của FPTS (212,00 tỷ đồng).
Sự phân kỳ tích cực giữa Lợi nhuận thuần HĐKD (+24,78% QoQ) và LNST (-21,03% QoQ) trong Quý 3/2026
Xét trên bề mặt, LNST cổ đông Công ty mẹ Quý 3/2026 (153,91 tỷ đồng) giảm -21,03% so với mức đỉnh Quý 2/2026 (194,89 tỷ đồng). Tuy nhiên, xét về chất lượng lợi nhuận cốt lõi, Quý 3/2026 vượt trội hơn Quý 2/2026 ở cả doanh thu thuần (+14,92% QoQ), lợi nhuận gộp (+36,22% QoQ, tăng thêm +130,37 tỷ đồng) và lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (+24,78% QoQ, từ 177,11 tỷ đồng lên 220,99 tỷ đồng). Nguyên nhân duy nhất khiến lợi nhuận sau thuế Quý 2/2026 cao đột biến là do Quý 2/2026 ghi nhận hai khoản thu nhập không thường xuyên gồm: phần lãi đột biến từ công ty liên kết HII đạt 66,01 tỷ đồng trong Quý 2/2026 (nhờ HII thanh lý tài sản tại công ty con An Thành Bicsol) so với mức bình thường 21,45 tỷ đồng trong Quý 3/2026; và thu nhập khác ròng trong Quý 2/2026 dương +48,03 tỷ đồng, trong khi Quý 3/2026 thực hiện điều chỉnh giảm thu nhập khác (-11,66 tỷ đồng) khiến lợi nhuận khác ghi âm -17,54 tỷ đồng.
Kiểm soát chặt chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp ở mức 8,94% doanh thu thuần
Trong Quý 3/2026, tổng chi phí bán hàng (152,80 tỷ đồng) và chi phí quản lý doanh nghiệp (99,62 tỷ đồng) là 252,42 tỷ đồng, tương đương 8,94% doanh thu thuần (giảm -0,32 điểm phần trăm so với mức 9,26% của Quý 2/2026 và thấp hơn -1,73 điểm phần trăm so với mức giả định 10,67% của FPTS). Ở hoạt động tài chính, tổng chi phí tài chính lũy kế 9T/2026 giảm -19,54% YoY từ 190,81 tỷ đồng xuống 153,52 tỷ đồng; riêng trong Quý 3/2026, chi phí đi vay tăng lên 58,11 tỷ đồng (+139,83% YoY) do bắt đầu hạch toán chi phí lãi vay của các khoản vay dài hạn tài trợ Nhà máy bao bì mới Lô CN09 và Dự án kho bãi sau khi hoàn tất nghiệm thu đưa vào sử dụng (ngừng vốn hóa lãi vay vào XDCB dở dang).
2. Phân tích Chi tiết Hoạt động Kinh doanh theo 4 Trụ cột
Theo Thuyết minh V.1 và V.2 Báo cáo tài chính hợp nhất Quý 3/2026 kết hợp với Báo cáo tài chính riêng Công ty mẹ Quý 3/2026 và Văn bản giải trình KQKD ngày 30/10/2026, cơ cấu lợi nhuận gộp của AAA đã chuyển dịch dứt khoát sang hai mảng có hàm lượng giá trị gia tăng cao nhất là Thành phẩm sản xuất nhựa công nghệ cao (chiếm 83,57% tổng lợi nhuận gộp Quý 3/2026) và Bất động sản Khu công nghiệp (chiếm 7,39% tổng lợi nhuận gộp Quý 3/2026 với biên lợi nhuận gộp lên tới 74,16%).
Bảng 2.1: Phân rã Doanh thu, Giá vốn và Biên Lợi nhuận gộp theo Mảng Kinh doanh (Đơn vị: tỷ đồng)
Nguồn: Tổng hợp từ Thuyết minh V.1, V.2 BCTC hợp nhất Quý 3/2026 và Thuyết minh VI.1, VI.2 BCTC riêng Công ty mẹ Quý 3/2026 của AAA.
2.1. Mảng Thành phẩm Sản xuất: Hiệu ứng tức thời từ Nhà máy Bao bì mới Lô CN09 (Công suất 26.000 tấn/năm)
Mảng bán thành phẩm sản xuất (gồm bao bì màng mỏng xuất khẩu tại Công ty mẹ, bao bì nhựa công nghiệp Jumbo tại CTCP Nhựa Bao bì An Phát – ACP, sàn nhựa hèm khóa SPC tại CTCP Vật liệu Xây dựng Công nghệ cao An Cường và linh kiện nhựa kỹ thuật cao tại CTCP Nhựa Kỹ thuật An Trung) là động lực tăng trưởng lớn nhất trong Quý 3/2026.
Theo Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc tại ĐHĐCĐ thường niên 2026 và Thuyết minh IV.5 Báo cáo tài chính hợp nhất Quý 3/2026, Dự án Nhà máy sản xuất Bao bì nhựa và Bao bì phân hủy sinh học tại Lô CN09 (KCN An Phát 1, Hải Phòng) với tổng mức đầu tư 945,75 tỷ đồng và tổng công suất thiết kế 26.000 tấn/năm (bao gồm 22.500 tấn bao bì nhựa/năm tập trung vào túi zip, màng bọc thực phẩm và 3.500 tấn bao bì phân hủy sinh học/năm) đã chính thức đi vào vận hành thương mại Giai đoạn 1 từ Quý 3/2026. Trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất 9T/2026, nguyên giá Tài sản cố định hữu hình tăng mạnh từ 4.809,45 tỷ đồng đầu năm lên 5.942,31 tỷ đồng (+1.132,87 tỷ đồng, tương ứng +23,56%), đưa giá trị còn lại của Tài sản cố định hữu hình từ 2.620,58 tỷ đồng lên 3.490,70 tỷ đồng (+33,20%).
Nhờ đóng góp sản lượng từ Nhà máy Lô CN09 với cơ cấu sản phẩm túi zip, màng bọc thực phẩm và túi phân hủy sinh học có biên lợi nhuận gộp cao hơn túi siêu thị PE truyền thống từ 5 đến 10 điểm phần trăm, kết hợp với mặt bằng giá hạt nhựa PE/PP đầu vào hạ nhiệt theo giá dầu Brent, doanh thu bán thành phẩm riêng tại Công ty mẹ Quý 3/2026 tăng vọt lên 1.600,15 tỷ đồng (+34,55% YoY từ mức 1.189,26 tỷ đồng của Quý 3/2025). Đáng chú ý, lợi nhuận gộp mảng thành phẩm tại Công ty mẹ tăng tới +80,94% YoY (từ 162,62 tỷ đồng lên 294,25 tỷ đồng), nâng biên lợi nhuận gộp mảng sản xuất của Công ty mẹ từ 13,67% (Quý 3/2025) lên 18,39% (Quý 3/2026). Tính chung toàn Tập đoàn, doanh thu mảng thành phẩm sản xuất Quý 3/2026 đạt 2.365,61 tỷ đồng (+35,01% YoY), lợi nhuận gộp đạt 409,79 tỷ đồng (+51,56% YoY), biên lợi nhuận gộp đạt 17,32%.
2.2. Mảng Bất động sản Khu công nghiệp: Biên lợi nhuận gộp đạt 74,16% và Quỹ “Của để dành” 2.894,68 tỷ đồng
Mảng cho thuê đất, nhà xưởng xây sẵn và dịch vụ hạ tầng khu công nghiệp tại KCN An Phát Complex (46 ha, lấp đầy 100%) và KCN Kỹ thuật cao An Phát 1 (180 ha) tiếp tục đóng vai trò trụ đỡ dòng tiền và biên lợi nhuận ổn định cho AAA. Trong Quý 3/2026, doanh thu cho thuê đất và hạ tầng KCN đạt 48,86 tỷ đồng (+6,03% YoY), trong khi giá vốn giảm -22,51% YoY xuống 12,62 tỷ đồng, giúp lợi nhuận gộp đạt 36,24 tỷ đồng (+21,65% YoY) và biên lợi nhuận gộp đạt tới 74,16% (so với 64,64% cùng kỳ năm trước). Lũy kế 9T/2026, doanh thu mảng KCN đạt 146,12 tỷ đồng (+15,92% YoY), lợi nhuận gộp đạt 96,97 tỷ đồng (+33,42% YoY), biên lợi nhuận gộp đạt 66,36%.
Tại ngày 30/09/2026, tổng số dư Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn và dài hạn (tiền thuê đất và phí sử dụng hạ tầng KCN khách hàng đã trả trước) trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất của AAA đạt 2.541,58 tỷ đồng (gồm 153,26 tỷ đồng ngắn hạn và 2.388,33 tỷ đồng dài hạn), kết hợp với 353,09 tỷ đồng Người mua trả tiền trước ngắn hạn (tăng gấp 2,67 lần so với mức 132,10 tỷ đồng đầu năm), tạo thành tổng quỹ tiền trả trước và doanh thu chờ phân bổ lên tới 2.894,68 tỷ đồng. Việc khoản mục Người mua trả tiền trước ngắn hạn tăng thêm +221,00 tỷ đồng so với đầu năm cho thấy các khoản đặt cọc thuê hạ tầng KCN và đơn hàng xuất khẩu đang tích lũy tích cực để chuẩn bị bàn giao và ghi nhận doanh thu trong Quý 4/2026 và năm 2027.
2.3. Mảng Thương mại Hạt nhựa và Đóng góp từ Công ty Liên kết (HII và VBC)
Do không còn hợp nhất HII trên báo cáo kết quả kinh doanh, doanh thu thương mại hạt nhựa lũy kế 9T/2026 giảm -54,19% YoY xuống còn 1.473,25 tỷ đồng (riêng Quý 3/2026 đạt 381,59 tỷ đồng, chiếm 13,51% tổng doanh thu). Tuy nhiên, nhờ Ban lãnh đạo chủ động cắt giảm các đơn hàng thương mại nội địa biên mỏng và tập trung vào giao dịch bán chuyển khẩu, bán giáp lưng quốc tế có điều khoản thanh toán đảm bảo, biên lợi nhuận gộp mảng thương mại 9T/2026 đã tăng mạnh lên 9,01% (so với mức 6,37% của 9T/2025), mang về 132,77 tỷ đồng lợi nhuận gộp.
Đồng thời, việc chuyển CTCP An Tiến Industries (HII) từ công ty con sang công ty liên kết (sở hữu 45,10%) không làm mất đi lợi ích kinh tế của AAA mà chuyển sang ghi nhận tại dòng Phần lãi trong công ty liên doanh, liên kết. Lũy kế 9T/2026, khoản mục này mang về cho AAA 133,76 tỷ đồng lợi nhuận thuần (+246,17% YoY so với 38,64 tỷ đồng của 9T/2025), nâng giá trị ghi sổ khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất từ 465,51 tỷ đồng đầu năm lên 578,25 tỷ đồng tại ngày 30/09/2026 (trong đó giá trị đầu tư vào HII là 540,94 tỷ đồng và CTCP Nhựa Bao bì Vinh – VBC là 37,31 tỷ đồng).
3. Kiểm chứng Chuyên sâu: Thông tin AAA Đầu tư Bất động sản tại Mỹ và Chiến lược Thuế quan Thực tế
Trước câu hỏi trọng tâm về thông tin AAA đầu tư bất động sản tại Hoa Kỳ và liệu đây có phải là bước đi mở nhà máy sản xuất mới để giảm thuế nhập khẩu hay không, việc đối chiếu chéo số liệu kiểm toán trên Thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất Quý 3/2026 (Mục I, Mục IV.5, IV.8, IV.9), Báo cáo tài chính riêng Công ty mẹ Quý 3/2026 (Thuyết minh IV.3 và IV.9) và Báo cáo tài chính hợp nhất soát xét Bán niên 2026 (Thuyết minh 14, 15, 16 và 37) cho phép xác lập 4 sự thật định lượng rõ ràng sau đây.
3.1. Hồ sơ Pháp nhân và Thực trạng Vốn Đầu tư của AAA tại Hoa Kỳ (An Phat International, Inc. và AFC EcoPlastics LLC)
Trên Báo cáo tài chính Quý 3/2026, AAA hiện duy trì 2 pháp nhân tại Hoa Kỳ:
- Pháp nhân cấp 1 là An Phat International, Inc. (trụ sở tại Hoa Kỳ): Công ty mẹ AAA nắm giữ trực tiếp 99,999% tỷ lệ lợi ích (100,00% quyền biểu quyết) với giá gốc vốn đầu tư là 455,04 tỷ đồng (tương đương 19.850.200 USD theo Nghị quyết HĐQT số 2204/2021/NQ-HĐQT). Ngành nghề đăng ký hoạt động trên Thuyết minh BCTC là “Đầu tư, kinh doanh các sản phẩm màng mỏng và các sản phẩm nhựa khác”.
- Pháp nhân cấp 2 là AFC EcoPlastics LLC (trụ sở tại Hoa Kỳ): Do An Phat International, Inc. nắm giữ 87,50% tỷ lệ lợi ích và quyền biểu quyết (vốn điều lệ khoảng 32,00 tỷ đồng), hoạt động chính là “Kinh doanh hạt nhựa”.
Bảng 3.1: Biến động Khoản Đầu tư Tài chính và Công nợ của AAA tại Pháp nhân Hoa Kỳ (Đơn vị: tỷ đồng)
Nguồn: Thuyết minh IV.3, IV.9 và VIII.2 Báo cáo tài chính riêng Quý 3/2026 và Thuyết minh 37 Báo cáo tài chính soát xét Bán niên 2026 của AAA.
3.2. Giải đáp Trực diện: Đây có phải việc Mở Nhà máy Mới tại Mỹ để Giảm Thuế hay không?
Câu trả lời xác thực từ dữ liệu tài chính là KHÔNG. Thực tế vận hành tại Hoa Kỳ của AAA diễn ra theo chiều hướng ngược lại so với tin đồn mở nhà máy mới.
Trong giai đoạn 2019 – 2021, thông qua An Phat International, Inc. và AFC EcoPlastics LLC, Tập đoàn từng mua lại tổ hợp nhà xưởng và bất động sản công nghiệp tại Hoa Kỳ với ý định ban đầu là đặt dây chuyền sản xuất bao bì tự hủy và sản phẩm nhựa ngay tại Mỹ nhằm tránh thuế chống bán phá giá (AD) và thuế chống trợ cấp (CVD) của Bộ Thương mại Hoa Kỳ đối với túi nhựa PE nhập khẩu. Tuy nhiên, sau đại dịch COVID-19, chi phí nhân công kỹ thuật, chi phí cải tạo hạ tầng và chi phí vận hành sản xuất tại Mỹ tăng quá cao, khiến phương án vận hành nhà máy sản xuất trực tiếp tại Mỹ không khả thi về mặt kinh tế và phát sinh lỗ lũy kế. Hệ quả là tính đến ngày 01/01/2026, Công ty mẹ AAA đã phải trích lập dự phòng giảm giá khoản đầu tư vào An Phat International, Inc. lên tới 259,82 tỷ đồng (tương đương 57,10% tổng vốn đầu tư 455,04 tỷ đồng).
Thay vì tiếp tục rót vốn mở nhà máy tại Mỹ, trong năm 2025 – 2026, AAA thực hiện tái cơ cấu toàn diện An Phat International, Inc. theo hướng khai thác thương mại, cho thuê hoặc chuyển nhượng lại phần tài sản bất động sản nhà xưởng công nghiệp tại Mỹ và chỉ giữ vai trò đầu mối thương mại nhập khẩu. Nhờ kết quả xử lý tài sản và thu hồi công nợ tích cực tại Mỹ trong nửa đầu năm 2026, Công ty mẹ AAA đã hoàn nhập dự phòng đầu tư tài chính dài hạn vào An Phat International, Inc. số tiền +76,90 tỷ đồng (kéo số dư dự phòng giảm từ 259,82 tỷ đồng xuống còn 182,92 tỷ đồng tại ngày 30/09/2026) và thu hồi toàn bộ 39,62 tỷ đồng công nợ phải thu từ công ty con này. Khoản hoàn nhập dự phòng +76,90 tỷ đồng này chính là động lực giúp chi phí tài chính trên BCTC riêng Công ty mẹ 9T/2026 ghi âm -28,06 tỷ đồng, đẩy lợi nhuận sau thuế Công ty mẹ 9T/2026 tăng +159,33% YoY lên 391,07 tỷ đồng.
3.3. Làm rõ Khoản mục “Bất động sản Đầu tư” Tăng thêm +304,10 tỷ đồng trên BCTC Hợp nhất Quý 3/2026
Một nguyên nhân khác khiến thị trường dễ hiểu lầm rằng AAA vừa mua thêm bất động sản mới trong Quý 3/2026 là sự gia tăng của khoản mục Bất động sản đầu tư (Mã số 240) trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất:
- Tính đến ngày 30/09/2026, nguyên giá Bất động sản đầu tư của AAA tăng thêm +304,10 tỷ đồng so với đầu năm (từ 1.543,83 tỷ đồng tại ngày 01/01/2026 lên 1.847,94 tỷ đồng tại ngày 30/09/2026; giá trị còn lại tăng từ 1.270,45 tỷ đồng lên 1.527,88 tỷ đồng), trong đó riêng trong Quý 3/2026 tăng nguyên giá +306,20 tỷ đồng.
- Tuy nhiên, theo Thuyết minh IV.8 Báo cáo tài chính hợp nhất Quý 3/2026 và Thuyết minh 15, 16.1 Báo cáo tài chính soát xét Bán niên 2026, toàn bộ +306,20 tỷ đồng tăng thêm trong Quý 3/2026 nằm ở hạng mục “Nhà cửa, vật kiến trúc” được kết chuyển từ Xây dựng cơ bản dở dang hoàn thành của Dự án cho thuê kho bãi An Phát tại Hải Phòng (Dự án cho thuê kho bãi An Phát có số dư XDCB dở dang 245,08 tỷ đồng tại ngày 30/06/2026 và hoàn tất nghiệm thu đưa vào cho thuê trong Quý 3/2026), hoàn toàn không phải là dự án bất động sản tại Mỹ.
- Tương tự, toàn bộ các dự án mở rộng nhà máy sản xuất của AAA trong giai đoạn 2026 – 2027 đều đặt tại Hải Phòng, Việt Nam (Nhà máy bao bì Lô CN09 vốn đầu tư 945,75 tỷ đồng và Dự án mở rộng Nhà máy nhựa kỹ thuật An Trung tại KCN An Phát 1 với số dư XDCB dở dang 480,68 tỷ đồng).
3.4. Chiến lược Thực tế của AAA trước Chính sách Thuế quan của Hoa Kỳ (Thuế Đối ứng, UFLPA và Điều tra Mục 301)
Không cần mở nhà máy sản xuất tại Mỹ, AAA vẫn duy trì lợi thế cạnh tranh xuất khẩu và ứng phó với hàng rào thuế quan của Hoa Kỳ qua 3 cơ chế thực chất:
- Lợi thế chênh lệch thuế quan 45,0 điểm phần trăm của Sàn nhựa SPC Việt Nam so với Trung Quốc: Hoa Kỳ hiện là thị trường tiêu thụ chính của mảng sàn nhựa SPC (CTCP Vật liệu Xây dựng Công nghệ cao An Cường, công suất 6,0 triệu m2/năm). Kể từ khi Hoa Kỳ áp thuế đối ứng cơ sở 10,0% từ tháng 04/2025, tổng mức thuế nhập khẩu đối với sàn nhựa SPC xuất khẩu từ Việt Nam vào Mỹ là 15,3% (gồm thuế MFN 5,3% + thuế đối ứng 10,0%). Con số này vẫn thấp hơn 45,0 điểm phần trăm so với tổng mức thuế 60,3% mà Hoa Kỳ áp lên sàn nhựa SPC nhập khẩu từ Trung Quốc (gồm thuế MFN 5,3% + thuế Mục 301 25,0% + thuế Fentanyl 20,0% + thuế đối ứng 10,0%). Khoảng cách thuế quan rất lớn này tiếp tục thúc đẩy các nhà phân phối vật liệu xây dựng Bắc Mỹ dịch chuyển đơn hàng từ Trung Quốc sang Việt Nam.
- Nhập khẩu hạt nhựa PVC từ Mỹ để vượt rào cản Đạo luật UFLPA: Đối với rủi ro Hải quan Hoa Kỳ (CBP) kiểm soát nguồn gốc nguyên liệu theo Đạo luật Ngăn chặn Lao động Cưỡng bức Duy Ngô Nhĩ (UFLPA – cấm sản phẩm chứa nhựa PVC có nguồn gốc từ Tân Cương, Trung Quốc), AAA đã chủ động chuyển sang nhập khẩu trực tiếp hạt nhựa nguyên sinh từ các nhà cung cấp tại Hoa Kỳ và Hàn Quốc để đảm bảo hồ sơ truy xuất nguồn gốc 100% khi xuất khẩu sàn SPC và màng mỏng ngược lại thị trường Mỹ.
- Đa dạng hóa thị trường sang Châu Âu, Nhật Bản và theo dõi sát Điều tra Mục 301 (tháng 03/2027): Ở mảng bao bì màng mỏng, Châu Âu và Nhật Bản hiện chiếm tỷ trọng doanh thu xuất khẩu lớn nhất của AAA (sản lượng tăng trưởng lần lượt +4,7% và +8,3%), giúp giảm sự phụ thuộc vào thị trường Mỹ. Rủi ro trọng yếu cần theo dõi trong năm 2027 là cuộc điều tra theo Mục 301 của USTR khởi xướng ngày 11/03/2026 đối với các hành vi thương mại và tiền tệ của Việt Nam (trong đó nhựa và sản phẩm từ nhựa thuộc nhóm hàng xuất khẩu lớn sang Mỹ), dự kiến công bố kết luận cuối cùng trước tháng 03/2027.
4. Phân tích Cấu trúc Tài chính, Bảng Cân đối Kế toán và Dòng tiền Quý 3/2026
Tại ngày 30/09/2026, quy mô tổng tài sản hợp nhất của AAA đạt 14.225,76 tỷ đồng (+10,35% so với số đầu năm trình bày lại là 12.891,60 tỷ đồng). Điểm tích cực nổi bật trên Bảng cân đối kế toán Quý 3/2026 là việc hoàn tất nghiệm thu hàng loạt hạng mục đầu tư trọng điểm để đưa vào khai thác thương mại, đồng thời duy trì bộ đệm thanh khoản tiền mặt dồi dào và dòng tiền hoạt động kinh doanh dương vững chắc.
Bảng 4.1: Các Chỉ tiêu Trọng yếu trên Bảng Cân đối Kế toán và Lưu chuyển Tiền tệ Hợp nhất (Đơn vị: tỷ đồng)
Nguồn: Bảng cân đối kế toán và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất Quý 3/2026 (số đầu năm đã trình bày lại sau khi điều chỉnh hồi tố phân loại khoản đầu tư HII) của CTCP Nhựa An Phát Xanh.
Nghiệm thu hơn 1.430 tỷ đồng tài sản cố định và bất động sản đầu tư đưa vào vận hành
Số dư Xây dựng cơ bản dở dang dài hạn giảm từ 2.384,09 tỷ đồng đầu năm (và mức đỉnh 3.749,92 tỷ đồng cuối Quý 2/2026) xuống còn 1.909,43 tỷ đồng tại ngày 30/09/2026 khi AAA đồng loạt nghiệm thu Nhà máy bao bì mới Lô CN09 sang Tài sản cố định hữu hình (nguyên giá TSCĐ hữu hình tăng +1.132,87 tỷ đồng lên 5.942,31 tỷ đồng; giá trị còn lại tăng từ 2.620,58 tỷ đồng lên 3.490,70 tỷ đồng) và Dự án kho bãi nhà xưởng cho thuê sang Bất động sản đầu tư (nguyên giá tăng +304,10 tỷ đồng lên 1.847,94 tỷ đồng; giá trị còn lại đạt 1.527,88 tỷ đồng). Phần XDCB dở dang còn lại (1.909,43 tỷ đồng) tập trung tại hai dự án chiến lược đang triển khai tại Hải Phòng là Dự án Khu công nghiệp Lương Điền Ngọc Liên (KCN An Phát 5 – quy mô 150 ha, giá trị đầu tư dở dang 1.326,01 tỷ đồng) và Dự án mở rộng Nhà máy nhựa kỹ thuật cao An Trung (giá trị đầu tư dở dang 480,68 tỷ đồng).
Dòng tiền hoạt động kinh doanh (CFO) 9T/2026 đạt +470,38 tỷ đồng
Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động 9T/2026 đạt +926,33 tỷ đồng (tăng +3,22% so với mức +897,43 tỷ đồng của 9T/2025) nhờ lợi nhuận trước thuế đạt 626,74 tỷ đồng và khấu hao TSCĐ & BĐS đầu tư đạt 364,65 tỷ đồng. Sau khi trừ thay đổi vốn lưu động, dòng tiền CFO ròng 9T/2026 đạt +470,38 tỷ đồng (đảo chiều mạnh mẽ từ mức âm -299,61 tỷ đồng của 6T/2026 nhờ thu hồi công nợ và giải phóng hàng tồn kho trong Quý 3/2026). Cùng với 318,00 tỷ đồng tiền thu từ nhận vốn góp của cổ đông không kiểm soát tại dự án KCN An Phát 3, AAA đã tài trợ vững vàng cho -933,03 tỷ đồng chi mua sắm, xây dựng TSCĐ (CAPEX) và chi trả -119,85 tỷ đồng cổ tức tiền mặt năm 2025 (tỷ lệ 3% mệnh giá, thanh toán ngày 06/08/2026).
Sức khỏe tài chính Công ty mẹ và động thái gom mua của An Phát Holdings (APH)
Trên Báo cáo tài chính riêng Quý 3/2026 của Công ty mẹ AAA, lũy kế 9 tháng đầu năm 2026, doanh thu thuần đạt 4.650,91 tỷ đồng (+8,87% YoY), lợi nhuận gộp đạt 618,22 tỷ đồng (+40,42% YoY) và lợi nhuận sau thuế Công ty mẹ đạt 391,07 tỷ đồng, tăng gấp 2,59 lần cùng kỳ (+159,33% YoY so với 150,80 tỷ đồng của 9T/2025).
Về cơ cấu sở hữu, trong tháng 06/2026 (từ 11/06/2026 đến 29/06/2026), Công ty mẹ là CTCP Tập đoàn An Phát Holdings (APH) đã mua khớp lệnh thành công thêm 6.000.000 cổ phiếu AAA, nâng sở hữu từ 191.787.394 cổ phiếu (48,71%) lên 197.787.394 cổ phiếu (50,23% vốn điều lệ), qua đó củng cố sự gắn kết lợi ích trực tiếp với cổ đông của AAA. Điểm nhà đầu tư cần theo dõi trên Thuyết minh IV.2.2 là khoản Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn dài hạn 337,38 tỷ đồng mà công ty con của AAA đang cho An Phát Holdings vay tín chấp (kỳ hạn 2 năm, đáo hạn từ tháng 11/2027 đến tháng 03/2028 với lãi suất 6,0% – 7,0%/năm), tuy nhiên quy mô khoản cho vay này giữ nguyên không tăng thêm trong suốt 9 tháng đầu năm 2026.
5. Triển vọng Quý 4/2026, Dự phóng Năm 2027 và Đối chiếu Định giá
5.1. Các Động lực Tăng trưởng Trọng tâm trong Quý 4/2026 và Năm 2027
Bước sang Quý 4/2026 và năm tài chính 2027, triển vọng kinh doanh của AAA được dẫn dắt bởi 4 động lực vận hành cụ thể:
- Vận hành tối đa Giai đoạn 1 Nhà máy Bao bì Lô CN09: Quý 4 hàng năm là mùa cao điểm tiêu thụ bao bì đóng gói phục vụ lễ hội cuối năm tại Châu Âu, Nhật Bản và Bắc Mỹ. Việc Nhà máy Lô CN09 (công suất 22.500 tấn bao bì nhựa túi zip, màng bọc thực phẩm và 3.500 tấn bao bì sinh học/năm) vận hành trọn vẹn cả quý sẽ giúp sản lượng xuất khẩu bao bì tại Công ty mẹ duy trì mức doanh thu 1.550 – 1.650 tỷ đồng/quý với biên lợi nhuận gộp ổn định quanh ngưỡng 17,5% – 18,5%.
- Đưa Dự án mở rộng Nhà máy nhựa kỹ thuật cao An Trung vào khai thác: Với tổng vốn đầu tư đã giải ngân trên XDCB dở dang đạt 480,68 tỷ đồng tại ngày 30/09/2026 (công suất thiết kế 15.500 tấn sản phẩm linh kiện nhựa kỹ thuật/năm), nhà máy mới của An Trung chuyên cung ứng linh kiện ép phun chính xác cho chuỗi cung ứng FDI điện – điện tử, thiết bị văn phòng và ô tô – xe máy tại miền Bắc (Samsung, Foxconn, Panasonic, Brother, Honda, VinFast). Khi đi vào vận hành, mảng nhựa công nghiệp và nhựa kỹ thuật dự kiến tăng trưởng doanh thu +15% đến +18% trong năm 2027.
- Khai thác tổ hợp Kho bãi & Nhà xưởng xây sẵn (+306,20 tỷ đồng) và quỹ đất KCN: Việc hoàn tất nghiệm thu hơn 306,20 tỷ đồng nhà xưởng và kho bãi xây sẵn cho thuê tại Hải Phòng vào cuối Quý 3/2026 giúp AAA bổ sung ngay nguồn doanh thu cho thuê nhà xưởng trả tiền hàng tháng từ Quý 4/2026 (bên cạnh dòng doanh thu phân bổ định kỳ từ 2.541,58 tỷ đồng doanh thu chưa thực hiện và 353,09 tỷ đồng người mua trả tiền trước). Đồng thời, dự án KCN Lương Điền Ngọc Liên (KCN An Phát 5 – 150 ha, đã giải ngân 1.326,01 tỷ đồng trên XDCB dở dang) cùng các pháp nhân KCN An Phát 2 và KCN An Phát 3 đang hoàn thiện thủ tục hạ tầng để tạo gối đầu quỹ đất thương phẩm từ giai đoạn 2027 – 2028.
- Duy trì chính sách cổ tức tiền mặt 3% – 5% mệnh giá: Nghị quyết ĐHĐCĐ thường niên 2026 đã thông qua mức chia cổ tức năm 2026 dự kiến từ 3% đến 5% mệnh giá (300 – 500 đồng/cổ phiếu). Với việc LNST cổ đông Công ty mẹ 9T/2026 đã vượt 44,87% kế hoạch cả năm và EPS TTM đạt 1.475 đồng/cổ phiếu, AAA hoàn toàn đủ nguồn lực tài chính để chi trả cổ tức ở mức trần 5% mệnh giá (tương đương tỷ suất cổ tức tiền mặt khoảng 7,14%/năm trên thị giá 7.000 đồng/cổ phiếu).
5.2. Dự phóng Kết quả Kinh doanh Quý 4/2026 và Cả năm 2027 theo 2 Kịch bản
Dựa trên số liệu thực hiện 9 tháng đầu năm 2026, công suất thiết kế của các nhà máy mới nghiệm thu và tiến độ bàn giao diện tích KCN, dự phóng KQKD Quý 4/2026, cả năm 2026 và năm 2027 của AAA được xây dựng theo 2 kịch bản (Kịch bản Cơ sở và Kịch bản Tích cực):
- Tại Kịch bản Cơ sở, mô hình giả định Nhà máy bao bì Lô CN09 đạt hiệu suất 75% – 80% công suất Giai đoạn 1 trong Quý 4/2026 và 85% trong năm 2027; giá hạt nhựa PE/PP duy trì ổn định quanh vùng hiện tại giúp biên lợi nhuận gộp hợp nhất đạt 16,50% trong Quý 4/2026 và 16,60% trong năm 2027; mảng KCN ghi nhận doanh thu phân bổ định kỳ và cho thuê nhà xưởng đạt 55,00 tỷ đồng trong Quý 4/2026 và 280,00 tỷ đồng trong năm 2027; cuộc điều tra Mục 301 của USTR không áp thêm sắc thuế trừng phạt mới ngoài mức thuế đối ứng 10,0% hiện hành.
- Tại Kịch bản Tích cực, mô hình giả định đơn hàng túi zip, màng bọc thực phẩm xuất khẩu sang Châu Âu, Nhật Bản và sàn nhựa SPC sang Mỹ tăng tốc mạnh hơn dự kiến (Nhà máy Lô CN09 và Nhà máy nhựa kỹ thuật An Trung đạt trên 90% công suất sớm trong năm 2027); mảng KCN chốt thành công các hợp đồng thuê đất một lần mới tại KCN An Phát 1 trong năm 2027 giúp doanh thu KCN đạt 360,00 tỷ đồng; đồng thời An Phat International, Inc. tiếp tục thanh lý và khai thác hiệu quả phần tài sản còn lại tại Mỹ để hoàn nhập thêm dự phòng đầu tư tài chính.
Bảng 5.1: Mô hình Dự phóng KQKD Quý 4/2026, Cả năm 2026 và Năm 2027 theo 2 Kịch bản (Đơn vị: tỷ đồng)
Nguồn: Tổng hợp số liệu thực tế 9T/2026 và mô hình dự phóng của Đội ngũ Phân tích.
5.3. Đối chiếu Bội số Định giá và Các Yếu tố Cần Theo dõi
Tại mức giá đóng cửa 7.000 đồng/cổ phiếu ngày 06/11/2026, các chỉ số định giá của AAA đang nằm ở vùng chiết khấu sâu so với tài sản thực và dòng tiền tạo ra:
- Về định giá theo thu nhập (P/E và EV/EBITDA): Với EPS TTM đạt 1.475 đồng/cổ phiếu, AAA đang giao dịch tại P/E TTM 4,75 lần và P/E dự phóng cả năm 2026 (Kịch bản Cơ sở) đạt 4,30 lần (tiếp tục giảm xuống 4,16 lần cho năm 2027 ở Kịch bản Cơ sở và 3,63 lần ở Kịch bản Tích cực). Xét trên giá trị doanh nghiệp, chỉ số EV/EBITDA TTM ở mức 3,45 lần, thấp hơn đáng kể so với mức trung bình 6,5 – 8,0 lần của nhóm doanh nghiệp nhựa công nghiệp và bất động sản khu công nghiệp niêm yết trên sàn HOSE.
- Về định giá theo tài sản (P/B và Tỷ trọng Tiền mặt/Vốn hóa): Giá trị sổ sách (BVPS) tại ngày 30/09/2026 đạt 17.068 đồng/cổ phiếu tính trên tổng vốn chủ sở hữu hợp nhất (hoặc 14.673 đồng/cổ phiếu tính riêng phần vốn chủ sở hữu cổ đông Công ty mẹ), tương ứng hệ số P/B từ 0,41 lần đến 0,48 lần. Đáng chú ý, lượng tiền mặt và tiền gửi ngân hàng ngắn hạn tại ngày 30/09/2026 đạt 2.401,95 tỷ đồng (tương đương 6.100 đồng tiền mặt/cổ phiếu, chiếm 87,15% vốn hóa thị trường 2.756,20 tỷ đồng).
- Các yếu tố trọng yếu cần theo dõi trong các quý tới gồm: (1) Tiến độ lấp đầy đơn hàng Giai đoạn 1 và thời điểm kích hoạt Giai đoạn 2 của Nhà máy bao bì Lô CN09 cùng Nhà máy nhựa kỹ thuật An Trung; (2) Diễn biến và kết luận của cuộc điều tra Mục 301 của USTR đối với hàng xuất khẩu Việt Nam (dự kiến trước tháng 03/2027); (3) Tiến độ thu hồi khoản cho vay dài hạn 337,38 tỷ đồng đối với Công ty mẹ An Phát Holdings khi đến hạn vào cuối năm 2027; và (4) Tiến độ giải phóng mặt bằng và bàn giao thương phẩm tại dự án KCN Lương Điền Ngọc Liên (KCN An Phát 5 – 150 ha).
