BÁO CÁO PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH QUÝ 3 NĂM 2026 VÀ DỰ PHÓNG QUÝ 4 NĂM 2026
Ngày lập báo cáo: 28/10/2026
Hiện tại, thị giá MWG đang cao hơn 24,65% so với mức đáy 52 tuần (60.730 đồng), cách đỉnh 52 tuần (91.730 đồng) khoảng 17,48% và chỉ còn cách đường trung bình 200 phiên (77.515 đồng) đúng 2,40%. Việc Báo cáo tài chính Quý 3 năm 2026 công bố doanh thu thuần 52.613,58 tỷ đồng (+32,02% cùng kỳ) và tổng lợi nhuận sau thuế 3.521,13 tỷ đồng (+97,41% cùng kỳ, vượt kế hoạch lợi nhuận cả năm ngay từ Quý 3) là yếu tố kích hoạt cơ bản mạnh mẽ giúp cổ phiếu bứt phá qua ngưỡng kháng cự đường trung bình 200 phiên tại 77.500 – 78.000 đồng để quay lại xu hướng tăng giá dài hạn hướng về đỉnh cũ 91.730 đồng và vùng giá mục tiêu 98.500 đồng/cổ phiếu.
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THẾ GIỚI DI ĐỘNG (HOSE: MWG)
Doanh thu thuần Quý 3/2026 lập đỉnh lịch sử 52.613,58 tỷ đồng (+32,02% cùng kỳ), tổng lợi nhuận sau thuế 9 tháng đạt 9.633,59 tỷ đồng (+93,10% cùng kỳ, vượt 4,71% kế hoạch cả năm) và thiết lập vị thế tiền mặt ròng kỷ lục 35.261,07 tỷ đồng sau thương vụ IPO Điện Máy Xanh
- Ngày công bố Báo cáo tài chính: 28/10/2026
- Mã cổ phiếu: MWG (Sàn giao dịch: HOSE)
- Ngành nghề: Bán lẻ thiết bị công nghệ, điện máy và hàng tiêu dùng thiết yếu
Thị giá đóng cửa (27/10/2026)
75.700 đồng/cổ phiếu (Vốn hóa thị trường: 111.710 tỷ đồng)
- Khuyến nghị đầu tư: MUA
Giá mục tiêu 12 tháng (Kịch bản Cơ sở – xác suất 70%)
98.500 đồng/cổ phiếu (Suất sinh lời kỳ vọng: +30,1%)
Giá mục tiêu 12 tháng (Kịch bản Tích cực – xác suất 30%)
108.000 đồng/cổ phiếu (Suất sinh lời kỳ vọng: +42,7%)
1. TÓM TẮT TRỌNG TÂM VÀ BẢNG ĐỐI CHIẾU KẾT QUẢ KINH DOANH 4 MỐC
Theo Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ Quý 3 năm 2026 và Báo cáo tài chính riêng giữa niên độ Quý 3 năm 2026 mà Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di Động (MWG) đã công bố ngày 28/10/2026, doanh nghiệp vừa ghi nhận quý kinh doanh có quy mô doanh thu và lợi nhuận sau thuế cao nhất trong lịch sử hoạt động, nối dài chu kỳ tăng trưởng lợi nhuận mạnh mẽ sang quý thứ bảy liên tiếp kể từ sau giai đoạn tái cơ cấu mạng lưới cửa hàng.
Trong Quý 3 năm 2026, MWG đạt doanh thu thuần hợp nhất 52.613,58 tỷ đồng, tăng 32,02% so với cùng kỳ năm trước (39.852,51 tỷ đồng), tăng 7,92% so với mức nền rất cao của mùa nắng nóng Quý 2 năm 2026 (48.751,28 tỷ đồng) và vượt 24,7% so với vùng kỳ vọng trước kỳ công bố (40.500 – 42.200 tỷ đồng). Lợi nhuận gộp Quý 3 năm 2026 đạt 11.421,27 tỷ đồng, tăng 52,73% so với cùng kỳ năm trước nhờ biên lợi nhuận gộp hợp nhất mở rộng thêm 2,95 điểm phần trăm từ 18,76% lên 21,71%. Kết hợp với thu nhập tài chính thuần lập kỷ lục +696,81 tỷ đồng (+74,93% so với cùng kỳ) và chi phí quản lý doanh nghiệp giảm 11,38% so với cùng kỳ xuống còn 991,99 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế hợp nhất Quý 3 năm 2026 đạt 4.239,09 tỷ đồng (+95,14% so với cùng kỳ) và tổng lợi nhuận sau thuế đạt 3.521,13 tỷ đồng (+97,41% so với cùng kỳ và +4,96% so với Quý 2 năm 2026). Lợi nhuận sau thuế thuộc về cổ đông công ty mẹ Quý 3 năm 2026 đạt 3.094,27 tỷ đồng, tăng 74,73% so với cùng kỳ năm trước (1.770,90 tỷ đồng) và vượt 24,8% so với cận trên dự báo trước kỳ công bố.
Lũy kế 9 tháng đầu năm 2026, doanh thu thuần hợp nhất của MWG đạt 147.826,81 tỷ đồng (+30,12% so với cùng kỳ năm trước), tổng lợi nhuận sau thuế đạt 9.633,59 tỷ đồng (+93,10% so với cùng kỳ năm trước) và lợi nhuận sau thuế của cổ đông công ty mẹ đạt 9.111,24 tỷ đồng (+83,51% so với cùng kỳ năm trước). Đối chiếu với Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2026 của doanh nghiệp (kế hoạch doanh thu thuần 185.000 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế 9.200 tỷ đồng), chỉ sau 9 tháng đầu năm, MWG đã hoàn thành 79,91% chỉ tiêu doanh thu cả năm và chính thức vượt kế hoạch lợi nhuận sau thuế cả năm ngay từ Quý 3 với tỷ lệ hoàn thành đạt 104,71% tính trên tổng lợi nhuận sau thuế hợp nhất (hoặc hoàn thành 99,04% nếu tính riêng phần lợi nhuận sau thuế của cổ đông công ty mẹ).
Bảng 1: Đối chiếu kết quả kinh doanh hợp nhất Quý 3/2026 và 9T/2026 của MWG qua 4 mốc (Đơn vị: tỷ đồng)
(Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ Quý 3 năm 2026 và Nghị quyết ĐHĐCĐ thường niên năm 2026 mà MWG đã công bố)
Ba điểm nhấn trọng yếu nhất định hình luận điểm đầu tư của MWG từ Báo cáo tài chính Quý 3 năm 2026 bao gồm:
Thứ nhất, năng lực sinh lời cốt lõi của mảng công nghệ và điện máy (Thế Giới Di Động, TopZone, Điện Máy Xanh) đã vượt qua đỉnh chu kỳ trước cả về quy mô lẫn biên lợi nhuận. Thông thường, Quý 3 là mùa thấp điểm của ngành hàng máy lạnh sau cao điểm nắng nóng Quý 2, nhưng doanh thu thuần hợp nhất Quý 3 năm 2026 của MWG vẫn tăng thêm 3.862,30 tỷ đồng (+7,92%) so với Quý 2 năm 2026 để lập kỷ lục 52.613,58 tỷ đồng. Trong 9 tháng đầu năm 2026, mảng thiết bị di động, máy tính và điện tử mang về 99.806,11 tỷ đồng doanh thu thuần (+28,73% so với cùng kỳ) và 20.000,96 tỷ đồng lợi nhuận gộp (+48,51% so với cùng kỳ), nâng biên lợi nhuận gộp bộ phận thêm 2,67 điểm phần trăm từ 17,37% lên 20,04%.
Thứ hai, chuỗi Bách Hóa Xanh khẳng định vị thế động lực tăng trưởng dài hạn khi ghi nhận 45.934,14 tỷ đồng doanh thu thuần trong 9 tháng đầu năm 2026 (+33,46% so với cùng kỳ), chiếm 31,07% tổng doanh thu toàn tập đoàn với biên lợi nhuận gộp mở rộng lên mức 24,70% (+0,68 điểm phần trăm so với cùng kỳ). Việc gia tăng thêm 12.213 nhân sự (+18,87% so với đầu năm, lên 76.940 người tại ngày 30/09/2026) cùng chi phí đầu tư mua sắm tài sản cố định 1.216,06 tỷ đồng cho thấy quá trình mở rộng mạng lưới cửa hàng Bách Hóa Xanh ra miền Trung và miền Bắc đang diễn ra đúng tiến độ mà vẫn nâng cao tỷ suất sinh lời của tập đoàn. Đặc biệt, theo Thuyết minh số 30.4 của Báo cáo tài chính hợp nhất, chuỗi Bách Hóa Xanh đã chính thức chuyển lỗ hết toàn bộ 4.972,90 tỷ đồng lỗ tính thuế từ giai đoạn 2021-2023, đưa số lỗ tính thuế chưa chuyển tại ngày 30/09/2026 về 0 đồng.
Thứ ba, thương vụ chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng (IPO) của Công ty Cổ phần Đầu tư Điện Máy Xanh hoàn tất vào ngày 03/07/2026 đã bơm trực tiếp 13.161,88 tỷ đồng tiền mặt thuần vào bảng cân đối kế toán hợp nhất, đưa tổng lượng tiền và đầu tư tài chính nắm giữ đến ngày đáo hạn lên mức kỷ lục 63.035,07 tỷ đồng (chiếm 58,70% tổng tài sản) và thiết lập vị thế tiền mặt ròng đạt +35.261,07 tỷ đồng (tương đương 23.895 đồng/cổ phiếu, bằng 31,57% thị giá hiện tại). Đặc biệt, đợt IPO này định giá riêng pháp nhân Điện Máy Xanh ở mức 100.251 tỷ đồng, qua đó cho thấy mức vốn hóa hiện tại của toàn tập đoàn MWG (111.710 tỷ đồng tại thị giá 75.700 đồng/cổ phiếu) đang định giá chuỗi Bách Hóa Xanh và kho tiền mặt ròng ở mức chiết khấu rất lớn.
2. PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG DOANH THU VÀ ĐỘNG LỰC TĂNG TRƯỞNG THEO BỘ PHẬN KINH DOANH
Theo Thuyết minh số 34 về Báo cáo bộ phận trong Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ Quý 3 năm 2026 mà doanh nghiệp đã công bố, hoạt động kinh doanh của MWG được chia thành ba bộ phận: (1) Điện thoại di động, máy tính và thiết bị điện tử; (2) Thực phẩm và hàng tiêu dùng nhanh; và (3) Các hoạt động khác. Cả ba bộ phận đều tăng trưởng doanh thu trên 25% so với cùng kỳ trong 9 tháng đầu năm 2026, đồng thời tốc độ tăng trưởng lợi nhuận gộp (+43,57%) vượt xa tốc độ tăng trưởng doanh thu thuần (+30,12%).
Bảng 2: Cơ cấu doanh thu thuần, lợi nhuận gộp, tài sản và nợ phải trả theo bộ phận kinh doanh 9T/2026 (Đơn vị: tỷ đồng)
2.1. Chuỗi Thế Giới Di Động, TopZone và Điện Máy Xanh: Chu kỳ nâng cấp thiết bị tích hợp trí tuệ nhân tạo và mở rộng biên lợi nhuận gộp
Mảng Điện thoại di động, máy tính và thiết bị điện tử của MWG đã tạo ra 99.806,11 tỷ đồng doanh thu thuần trong 9 tháng đầu năm 2026, tăng thêm 22.277,27 tỷ đồng (+28,73% so với cùng kỳ năm 2025). Riêng trong Quý 3 năm 2026 – mùa tựu trường đối với máy tính xách tay và giai đoạn mở bán thế hệ điện thoại thông minh cao cấp mới vào cuối tháng 9 – doanh thu thuần toàn tập đoàn vọt lên 52.613,58 tỷ đồng, cao hơn 3.862,30 tỷ đồng (+7,92%) so với mùa nắng nóng Quý 2 năm 2026.
Động lực thúc đẩy sự tăng tốc của mảng công nghệ và điện máy đến từ ba yếu tố thực chất trên báo cáo tài chính:
1. Nhu cầu nâng cấp máy tính xách tay và điện thoại thông minh tích hợp trí tuệ nhân tạo
Chu kỳ thay thế thiết bị công nghệ mua từ giai đoạn 2020-2021 đã hội tụ mạnh mẽ vào năm 2026 khi các hãng sản xuất đồng loạt thương mại hóa dòng máy tính xách tay và điện thoại tích hợp bộ vi xử lý trí tuệ nhân tạo thế hệ mới. Trên Bảng cân đối kế toán tại ngày 30/09/2026 (Thuyết minh số 9), giá gốc hàng tồn kho máy tính xách tay của MWG đạt 5.302,44 tỷ đồng, tăng 160,08% so với đầu năm (2.038,79 tỷ đồng), trong khi tồn kho điện thoại di động đạt 11.703,81 tỷ đồng (+12,14% so với đầu năm), phản ánh tốc độ luân chuyển hàng hóa rất lớn trong mùa tựu trường Quý 3 và sự chủ động tích trữ nguồn hàng cho mùa lễ hội Quý 4.
2. Vị thế đàm phán vượt trội với các nhà cung cấp toàn cầu
Sau quá trình sàng lọc tự nhiên của thị trường bán lẻ công nghệ giai đoạn 2023-2025, thị phần của Thế Giới Di Động, TopZone và Điện Máy Xanh tiếp tục gia tăng ở hầu hết các nhãn hàng lớn. Nhờ quy mô tiêu thụ gần 100.000 tỷ đồng trong 9 tháng, MWG nhận được các gói chiết khấu thương mại và hỗ trợ tiếp thị lớn hơn từ các hãng sản xuất. Thuyết minh số 8 ghi nhận tổng khoản phải thu ngắn hạn khác đạt 3.321,15 tỷ đồng tại ngày 30/09/2026 (tăng 86,79% so với mức 1.778,00 tỷ đồng đầu năm), trong đó riêng khoản phải thu từ các nhà cung cấp đạt 3.135,01 tỷ đồng (tăng 92,11% so với mức 1.631,89 tỷ đồng đầu năm), dẫn đầu là Công ty TNHH Apple Việt Nam (256,40 tỷ đồng), Công ty TNHH LG Electronics Việt Nam Hải Phòng (159,50 tỷ đồng, tăng 107,93% so với mức 76,71 tỷ đồng đầu năm), Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam – Vinamilk (145,20 tỷ đồng, tăng 35,53% so với mức 107,14 tỷ đồng đầu năm) và Công ty TNHH Điện tử Samsung HCMC CE Complex (76,11 tỷ đồng).
3. Biên lợi nhuận gộp bộ phận tăng vọt 2,67 điểm phần trăm lên 20,04%
Lợi nhuận gộp 9 tháng đầu năm 2026 của bộ phận công nghệ và điện máy đạt 20.000,96 tỷ đồng, tăng 48,51% so với mức 13.467,41 tỷ đồng của cùng kỳ năm 2025. Biên lợi nhuận gộp bộ phận theo đó đạt 20,04% (so với 17,37% cùng kỳ năm trước), đóng góp tới 62,62% tổng lợi nhuận gộp của toàn tập đoàn.
2.2. Chuỗi Bách Hóa Xanh: Tăng trưởng 33,46% đi kèm mở rộng mạng lưới có lãi bền vững
Mảng Thực phẩm và hàng tiêu dùng nhanh (vận hành bởi Công ty Cổ phần Thương mại Bách Hóa Xanh, nơi MWG nắm giữ 94,99% tỷ lệ lợi ích thông qua Công ty TNHH Đầu tư Công nghệ và Thương mại Thế Giới Di Động) tiếp tục là bộ phận có tốc độ tăng trưởng doanh thu nhanh nhất tập đoàn. Lũy kế 9 tháng đầu năm 2026, doanh thu thuần bán hàng ra bên ngoài của Bách Hóa Xanh đạt 45.934,14 tỷ đồng, tăng 33,46% so với mức 34.417,60 tỷ đồng của 9 tháng đầu năm 2025 (tăng thêm 11.516,54 tỷ đồng doanh thu tuyệt đối). Bình quân mỗi tháng trong 9 tháng đầu năm 2026, chuỗi Bách Hóa Xanh tạo ra hơn 5.103,79 tỷ đồng doanh thu thuần.
Điểm sáng quan trọng nhất của Bách Hóa Xanh trong năm 2026 là doanh nghiệp vừa đẩy mạnh mở mới cửa hàng ra các tỉnh miền Trung và miền Bắc vừa nâng cao biên lợi nhuận gộp:
Biên lợi nhuận gộp bộ phận cải thiện lên 24,70%
Lợi nhuận gộp bộ phận Bách Hóa Xanh trong 9 tháng đầu năm 2026 đạt 11.347,57 tỷ đồng, tăng 37,24% so với cùng kỳ năm 2025 (8.268,58 tỷ đồng). Biên lợi nhuận gộp tăng thêm 0,68 điểm phần trăm từ 24,02% lên 24,70% nhờ doanh thu bình quân trên mỗi điểm bán duy trì ở mức cao, giúp giảm tỷ lệ hao hụt hàng tươi sống và tối ưu hóa chi phí vận tải kho vận trên mỗi đơn vị sản phẩm.
Vòng quay hàng tồn kho thực phẩm tiếp tục tăng tốc
Khoản phải thu chiết khấu thương mại và hỗ trợ bán hàng từ Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam – Vinamilk đạt 145,20 tỷ đồng tại ngày 30/09/2026 (tăng 35,53% so với mức 107,14 tỷ đồng đầu năm tại Thuyết minh số 8), minh chứng cho quy mô tiêu thụ hàng tiêu dùng nhanh ngày càng lớn của hệ thống Bách Hóa Xanh. Trong khi doanh thu Bách Hóa Xanh tăng 33,46% so với cùng kỳ, giá gốc hàng tồn kho thực phẩm khô, thực phẩm tươi sống, nước uống và hàng tiêu dùng nhanh tại ngày 30/09/2026 chỉ ở mức 3.377,92 tỷ đồng (+19,51% so với đầu năm) và hóa mỹ phẩm ở mức 1.483,52 tỷ đồng (+6,47% so với đầu năm), cho thấy tốc độ luân chuyển hàng hóa tại cửa hàng rất nhanh.
2.3. Liên doanh EraBlue tăng trưởng lợi nhuận 100,71%, Bách Hóa Xanh và An Khang chuyển lỗ tính thuế về 0 đồng
Tại thị trường nước ngoài, khoản đầu tư vào công ty liên doanh PT Era Blu Elektronik (vận hành chuỗi bán lẻ điện máy EraBlue tại Indonesia hợp tác cùng đối tác Erajaya) đã bước sang giai đoạn thu hoạch lợi nhuận ổn định. Theo Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và Bảng cân đối kế toán hợp nhất Quý 3 năm 2026, phần lãi thuộc về MWG trong công ty liên doanh PT Era Blu Elektronik đạt 9,33 tỷ đồng trong Quý 3 năm 2026 (+123,27% so với mức 4,18 tỷ đồng của Quý 3 năm 2025) và lũy kế 9 tháng đầu năm 2026 đạt 36,99 tỷ đồng, tăng gấp đôi (+100,71%) so với mức 18,43 tỷ đồng của 9 tháng đầu năm 2025. Tại ngày 30/09/2026, giá trị ghi sổ khoản đầu tư vào công ty liên doanh trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất đạt 530,54 tỷ đồng, tăng 42,94% so với mức 371,16 tỷ đồng đầu năm. Đây là dấu mốc khẳng định mô hình bán lẻ điện máy kết hợp dịch vụ lắp đặt tận tâm của MWG hoàn toàn có khả năng nhân rộng thành công tại thị trường hơn 280 triệu dân của Indonesia.
Đặc biệt, Thuyết minh số 30.4 (Lỗ tính thuế chuyển sang) trên Báo cáo tài chính hợp nhất Quý 3 năm 2026 cung cấp bằng chứng định lượng rõ ràng nhất về bước ngoặt sinh lời của hai chuỗi Bách Hóa Xanh và An Khang:
- Công ty Cổ phần Thương mại Bách Hóa Xanh đã chính thức sử dụng lợi nhuận tính thuế tạo ra để chuyển lỗ hết toàn bộ 4.972,90 tỷ đồng lỗ tính thuế của giai đoạn 2021-2023, đưa số dư lỗ tính thuế chưa chuyển tại ngày 30/09/2026 về 0 đồng.
- Công ty Cổ phần Dược phẩm An Khang Pharma sau khi hoàn tất đóng các điểm bán kém hiệu quả đã thu hẹp lỗ tính thuế trong 9 tháng đầu năm 2026 xuống chỉ còn 3,98 tỷ đồng (3.977.440.650 đồng, giảm 96,44% so với mức lỗ thuế 111,75 tỷ đồng của năm 2025 và 347,66 tỷ đồng của năm 2024), đồng thời toàn bộ số lỗ tính thuế lũy kế của An Khang Pharma đến ngày 30/09/2026 cũng đã được chuyển lỗ hết (số dư chưa chuyển lỗ bằng 0 đồng).
3. PHÂN TÍCH ĐÒN BẨY CHI PHÍ VẬN HÀNH, THU NHẬP TÀI CHÍNH VÀ THƯƠNG VỤ IPO ĐIỆN MÁY XANH
3.1. Hiệu ứng đòn bẩy hoạt động từ chi phí khấu hao giảm 25,27% và chi phí quản lý Quý 3 giảm 11,38%
Một trong những động lực quan trọng nhất giúp lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của MWG tăng tới 93,93% trong Quý 3 năm 2026 (đạt 4.247,99 tỷ đồng, biên lợi nhuận hoạt động đạt 8,07%) và tăng 88,43% trong 9 tháng đầu năm 2026 (đạt 11.629,55 tỷ đồng, biên lợi nhuận hoạt động đạt 7,87%) là hiệu ứng đòn bẩy hoạt động rõ nét từ chi phí khấu hao tài sản cố định sụt giảm và chi phí quản lý doanh nghiệp được tiết giảm.
Bảng 3: Cơ cấu chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 9 tháng đầu năm 2026 (Đơn vị: tỷ đồng)
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và Thuyết minh số 27, 29 – Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ Quý 3 năm 2026 mà MWG đã công bố)
Số liệu từ Thuyết minh 27 và Thuyết minh 29 làm sáng tỏ ba xu hướng vận hành quan trọng:
1. Chi phí khấu hao tài sản cố định giảm mạnh 25,27% so với cùng kỳ
Theo Thuyết minh số 29 (Chi phí sản xuất, kinh doanh theo yếu tố), tổng chi phí khấu hao và hao mòn tài sản cố định của toàn tập đoàn trong 9 tháng đầu năm 2026 chỉ còn 1.089,20 tỷ đồng, giảm 25,27% (-368,34 tỷ đồng) so với mức 1.457,54 tỷ đồng của 9 tháng đầu năm 2025 (trong đó khấu hao bộ phận quản lý giảm 94,59% từ 81,06 tỷ đồng xuống chỉ còn 4,38 tỷ đồng, và khấu hao bộ phận bán hàng giảm 21,55% từ 1.376,48 tỷ đồng xuống 1.079,83 tỷ đồng). Nguyên nhân là phần lớn hệ thống cửa hàng Thế Giới Di Động, Điện Máy Xanh và các kho trung tâm mở mới giai đoạn 2019-2022 đã hết thời gian trích khấu hao (nguyên giá tài sản cố định hữu hình đạt 20.447,47 tỷ đồng nhưng giá trị hao mòn lũy kế đã lên tới 17.825,45 tỷ đồng, tương đương 87,18% nguyên giá, trong đó nguyên giá tài sản đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng đạt 13.277,79 tỷ đồng theo Thuyết minh số 12), nhưng vẫn đang vận hành tạo ra dòng tiền lớn mỗi ngày.
2. Tổng chi phí nhân viên chỉ tăng 17,57%, thấp hơn nhiều so với mức tăng 30,12% của doanh thu
Tổng chi phí nhân viên toàn tập đoàn (gộp cả bộ phận bán hàng và quản lý tại Thuyết minh số 29) trong 9 tháng đầu năm 2026 là 10.396,53 tỷ đồng, chỉ tăng 17,57% so với mức 8.843,02 tỷ đồng của 9 tháng đầu năm 2025, dù số lượng nhân sự tăng 18,87% lên 76.940 người và doanh thu thuần tăng 30,12%. Nhờ đó, tỷ lệ tổng chi phí nhân viên trên doanh thu thuần giảm từ 7,78% trong 9 tháng đầu năm 2025 xuống chỉ còn 7,03% trong 9 tháng đầu năm 2026 (tiết kiệm 0,75 điểm phần trăm biên lợi nhuận).
3. Chi phí quản lý doanh nghiệp Quý 3/2026 giảm 11,38% so với cùng kỳ và giảm 24,71% so với Quý 2/2026
Trong Quý 3 năm 2026, chi phí quản lý doanh nghiệp chỉ ở mức 991,99 tỷ đồng, giảm 11,38% so với Quý 3 năm 2025 (1.119,41 tỷ đồng) và giảm 24,71% so với Quý 2 năm 2026 (1.317,46 tỷ đồng). Tỷ lệ chi phí quản lý doanh nghiệp trên doanh thu thuần Quý 3 năm 2026 theo đó giảm xuống mức thấp kỷ lục 1,89% (so với 2,81% trong Quý 3 năm 2025). Tính chung 9 tháng đầu năm 2026, tổng tỷ lệ chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp trên doanh thu thuần giảm từ 15,15% xuống 14,87% (-0,28 điểm phần trăm).
3.2. Nghiệp vụ tài chính đóng góp kỷ lục +696,81 tỷ đồng lợi nhuận thuần trong Quý 3/2026 (+74,93% cùng kỳ)
Bên cạnh hoạt động bán lẻ cốt lõi, danh mục tiền gửi ngân hàng và trái phiếu đầu tư quy mô 63.035,07 tỷ đồng đã trở thành động lực lợi nhuận lớn thứ hai của MWG. Theo Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và Thuyết minh số 25.2, 26:
- Trong Quý 3 năm 2026, doanh thu hoạt động tài chính đạt đỉnh mới 1.162,45 tỷ đồng (+43,68% so với mức 809,07 tỷ đồng của Quý 3 năm 2025 và +21,42% so với mức 957,39 tỷ đồng của Quý 2 năm 2026), nhờ giải ngân ngay khoản tiền 13.161,88 tỷ đồng thu về từ đợt IPO Điện Máy Xanh đầu tháng 7 năm 2026 vào tiền gửi có kỳ hạn và đầu tư ngắn hạn.
- Trong khi đó, chi phí tài chính Quý 3 năm 2026 giảm 6,35% so với Quý 2 năm 2026 xuống còn 465,64 tỷ đồng (chi phí lãi vay giảm 6,60% so với Quý 2 xuống còn 456,21 tỷ đồng nhờ cắt giảm dư nợ vay ngắn hạn).
- Kết quả là Thu nhập tài chính thuần (doanh thu tài chính trừ chi phí tài chính) trong Quý 3 năm 2026 đạt mức cao kỷ lục +696,81 tỷ đồng, tăng 74,93% so với Quý 3 năm 2025 (+398,33 tỷ đồng) và tăng 51,42% so với Quý 2 năm 2026 (+460,17 tỷ đồng).
- Lũy kế 9 tháng đầu năm 2026, doanh thu hoạt động tài chính đạt 2.977,71 tỷ đồng (+31,11% so với cùng kỳ), trong đó lãi tiền gửi, tiền cho vay và đầu tư đạt 2.614,65 tỷ đồng (+77,21% so với mức 1.475,46 tỷ đồng của 9 tháng đầu năm 2025), chiết khấu thanh toán đạt 186,23 tỷ đồng và lãi trái phiếu đạt 173,65 tỷ đồng. Sau khi trừ tổng chi phí tài chính 1.340,50 tỷ đồng, thu nhập tài chính thuần 9 tháng đầu năm 2026 đạt +1.637,21 tỷ đồng (+46,31% so với mức +1.118,97 tỷ đồng cùng kỳ năm trước), đóng góp trực tiếp 14,11% tổng lợi nhuận trước thuế của tập đoàn.
3.3. Phân tích thương vụ IPO Điện Máy Xanh và nguyên nhân lợi ích cổ đông không kiểm soát tăng trong Quý 3/2026
Khi đọc Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất Quý 3 năm 2026, một điểm kỹ thuật kế toán rất quan trọng cần làm rõ là: trong khi Tổng lợi nhuận sau thuế hợp nhất (Mã 60) đạt đỉnh lịch sử 3.521,13 tỷ đồng (+97,41% so với cùng kỳ và +4,96% so với Quý 2 năm 2026), thì Lợi nhuận sau thuế của cổ đông công ty mẹ (Mã 61) đạt 3.094,27 tỷ đồng (+74,73% so với cùng kỳ nhưng giảm nhẹ 6,31% so với mức 3.302,55 tỷ đồng của Quý 2 năm 2026). Sự khác biệt chiều hướng so với Quý 2 này hoàn toàn không phải do hiệu quả kinh doanh giảm sút mà đến từ việc phân bổ lợi nhuận cho cổ đông không kiểm soát sau thương vụ IPO Công ty Cổ phần Đầu tư Điện Máy Xanh (ĐMX).
Theo Thuyết minh số 1 (trang 12) và Thuyết minh số 24.1 (trang 38) của Báo cáo tài chính hợp nhất Quý 3 năm 2026:
- Vào ngày 03/07/2026 (ngay ngày đầu tiên của Quý 3 năm 2026), Công ty Cổ phần Đầu tư Điện Máy Xanh đã hoàn tất việc chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng (IPO) với khối lượng 166.438.500 cổ phiếu phổ thông, nâng vốn điều lệ của ĐMX từ 11.012.838.680.000 đồng lên 12.677.223.680.000 đồng.
- Tổng số tiền thuần thu được từ đợt phát hành cổ phiếu cho cổ đông không kiểm soát này (ghi nhận trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất trang 9 và Thuyết minh 24.1) là 13.161.875.296.005 đồng (tương đương 13.161,88 tỷ đồng). Như vậy, mức giá phát hành thuần bình quân đạt khoảng 79.080 đồng/cổ phiếu ĐMX, định giá vốn chủ sở hữu hậu phát hành của riêng pháp nhân Điện Máy Xanh (nắm giữ chuỗi Thế Giới Di Động và Điện Máy Xanh) ở mức 100.251 tỷ đồng (khoảng 3,95 tỷ USD).
- Do MWG không mua thêm cổ phiếu trong đợt chào bán mới này, tỷ lệ lợi ích của MWG tại Công ty Cổ phần Đầu tư Điện Máy Xanh giảm từ 98,95% (tại ngày 31/12/2025 và 30/06/2026) xuống còn 85,96% kể từ ngày 03/07/2026. Tương ứng, tỷ lệ lợi ích của cổ đông không kiểm soát tại ĐMX tăng từ 1,05% lên 14,04%.
- Theo quy định kế toán hợp nhất đối với giao dịch thay đổi tỷ lệ sở hữu tại công ty con nhưng không làm mất quyền kiểm soát: trong tổng số 13.161,88 tỷ đồng tiền mặt thu về, phần giá trị ghi sổ tài sản thuần chuyển giao cho cổ đông không kiểm soát là 4.793,60 tỷ đồng được ghi tăng vào khoản mục Lợi ích cổ đông không kiểm soát, còn phần chênh lệch thặng dư vốn lên tới +8.368,27 tỷ đồng (8.368.273.329.874 đồng) được ghi tăng trực tiếp vào khoản mục Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối thuộc vốn chủ sở hữu của cổ đông công ty mẹ MWG!
- Trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Quý 3 năm 2026, do cổ đông bên ngoài nắm giữ 14,04% cổ phần tại ĐMX trọn vẹn cả quý (cùng với 5,01% cổ phần tại Bách Hóa Xanh), phần Lợi nhuận sau thuế của cổ đông không kiểm soát (Mã 62) trong Quý 3 năm 2026 đã tăng lên 426,87 tỷ đồng (so với mức 52,35 tỷ đồng của Quý 2 năm 2026 và 12,77 tỷ đồng của Quý 3 năm 2025). Khoản tăng thêm 374,52 tỷ đồng lợi nhuận phân bổ cho cổ đông thiểu số so với Quý 2 năm 2026 chính là nguyên nhân duy nhất khiến lợi nhuận sau thuế công ty mẹ Quý 3 năm 2026 ở mức 3.094,27 tỷ đồng trong khi tổng lợi nhuận sau thuế toàn tập đoàn tăng lên đỉnh mới 3.521,13 tỷ đồng.
4. PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN, KHO TIỀN MẶT RÒNG KỶ LỤC, LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ VÀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH RIÊNG CÔNG TY MẸ
Tại ngày 30/09/2026, quy mô Tổng tài sản hợp nhất của MWG lần đầu tiên vượt qua cột mốc 100.000 tỷ đồng, đạt 107.392,19 tỷ đồng, tăng 27,93% (+23.446,57 tỷ đồng) so với số đầu năm trình bày lại theo Thông tư 99/2025/TT-BTC và Thông tư 43/2026/TT-BTC (83.945,62 tỷ đồng).
Bảng 4: Cấu trúc Bảng cân đối kế toán hợp nhất và vị thế tiền mặt ròng của MWG tại ngày 30/09/2026 (Đơn vị: tỷ đồng)
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán hợp nhất và Thuyết minh số 4, 5, 9, 12, 18, 20, 23, 24 – Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ Quý 3 năm 2026 mà MWG đã công bố)
4.1. Kho tiền kỷ lục 63.035,07 tỷ đồng và vị thế Tiền mặt ròng +35.261,07 tỷ đồng (31,57% vốn hóa thị trường)
Tổng giá trị Tiền, tương đương tiền và các khoản đầu tư tài chính nắm giữ đến ngày đáo hạn (ngắn hạn và dài hạn) trên Báo cáo tài chính hợp nhất của MWG tại ngày 30/09/2026 đạt 63.035,07 tỷ đồng (khoảng 2,5 tỷ USD), tăng thêm 13.385,86 tỷ đồng (+26,96%) so với đầu năm và chiếm tới 58,70% tổng tài sản hợp nhất. Lưu ý rằng theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC và Thông tư số 43/2026/TT-BTC áp dụng từ ngày 01/01/2026, MWG đã trình bày lại số liệu tương ứng đầu năm của các khoản tiền gửi có kỳ hạn không quá 3 tháng từ khoản mục “Tiền và các khoản tương đương tiền” sang khoản mục “Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn ngắn hạn”. Tại ngày 30/09/2026, danh mục tiền và đầu tư tài chính hợp nhất 63.035,07 tỷ đồng (Thuyết minh số 4 và số 5) bao gồm:
- Tiền mặt tại quỹ (516,44 tỷ đồng), tiền đang chuyển (94,95 tỷ đồng) và tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn (5.844,65 tỷ đồng): tổng cộng 6.456,05 tỷ đồng.
- Tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn đến 1 năm (hưởng lãi suất từ 4,35%/năm đến 7,6%/năm): 31.895,05 tỷ đồng.
- Đầu tư trái phiếu và các khoản tiền gửi ủy thác cho vay tại công ty chứng khoán có tài sản đảm bảo hưởng lãi suất từ 5,7%/năm đến 14,5%/năm: 21.419,81 tỷ đồng ngắn hạn (gồm 15.877,42 tỷ đồng trái phiếu ngắn hạn, 4.105,13 tỷ đồng tiền gửi cho vay tại công ty chứng khoán và 1.437,26 tỷ đồng đầu tư khác) và 3.264,16 tỷ đồng trái phiếu nắm giữ đến ngày đáo hạn dài hạn (hưởng lãi suất từ 6,48%/năm đến 11,00%/năm).
Ở phía nguồn vốn hợp nhất (Thuyết minh số 23), tổng nợ vay của MWG tại ngày 30/09/2026 là 27.773,99 tỷ đồng, giảm 7,21% (-2.156,95 tỷ đồng) so với mức 29.930,94 tỷ đồng đầu năm (trong đó đã tất toán sạch 823,28 tỷ đồng thư tín dụng trả chậm UPAS L/C). Toàn bộ 100% nợ vay của MWG là các khoản vay tín chấp ngắn hạn bằng đồng Việt Nam tại các ngân hàng thương mại để bổ sung vốn lưu động với lãi suất thả nổi ưu đãi; tập đoàn không có bất kỳ khoản vay dài hạn hay nợ vay ngoại tệ nào, qua đó miễn nhiễm hoàn toàn trước rủi ro biến động tỷ giá hối đoái.
Khi lấy tổng lượng tiền và đầu tư tài chính hợp nhất (63.035,07 tỷ đồng) trừ đi tổng nợ vay hợp nhất (27.773,99 tỷ đồng), vị thế Tiền mặt ròng hợp nhất của MWG đạt mức kỷ lục +35.261,07 tỷ đồng (+78,82% so với mức +19.718,26 tỷ đồng đầu năm). Tính trên 1.475.694.086 cổ phiếu đang lưu hành, lượng tiền mặt ròng trên mỗi cổ phiếu MWG đạt tới 23.895 đồng/cổ phiếu, tương đương 31,57% thị giá cổ phiếu hiện tại (75.700 đồng/cổ phiếu). Tỷ lệ Nợ vay trên Vốn chủ sở hữu hợp nhất giảm mạnh từ 0,90 lần đầu năm xuống chỉ còn 0,53 lần tại ngày 30/09/2026, và Giá trị sổ sách thuộc cổ đông công ty mẹ (BVPS) tăng 44,83% lên 31.995 đồng/cổ phiếu.
4.2. Cơ cấu hàng tồn kho chuẩn bị cho mùa cao điểm Quý 4, chiếm dụng vốn nhà cung cấp và dòng tiền tự do
Tại ngày 30/09/2026, giá trị hàng tồn kho thuần hợp nhất của MWG đạt 35.053,80 tỷ đồng (giá gốc 35.829,62 tỷ đồng, trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho 775,81 tỷ đồng – tương đương tỷ lệ dự phòng 2,17%), tăng 28,56% (+7.786,95 tỷ đồng) so với đầu năm. Việc chủ động gia tăng hàng tồn kho vào cuối Quý 3 hoàn toàn tương thích với quy mô tăng trưởng doanh thu (+30,12%) và bước chuẩn bị nguồn hàng cho mùa cao điểm mua sắm Quý 4 năm 2026 cũng như dịp Tết Nguyên đán đầu năm 2027.
Bảng 5: Chi tiết cơ cấu hàng tồn kho hợp nhất theo ngành hàng tại ngày 30/09/2026 (Đơn vị: tỷ đồng)
(Nguồn: Thuyết minh số 9 – Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ Quý 3 năm 2026 mà MWG đã công bố)
Trong số 7.786,95 tỷ đồng hàng tồn kho thuần tăng thêm so với đầu năm, MWG đã tài trợ tới 3.083,79 tỷ đồng (tương đương 39,60% mức tăng tồn kho) bằng nguồn vốn chiếm dụng hợp pháp không lãi suất từ các nhà cung cấp: khoản mục Phải trả người bán ngắn hạn (Thuyết minh số 18) tăng 23,52% so với đầu năm, từ 13.113,90 tỷ đồng lên 16.197,69 tỷ đồng tại ngày 30/09/2026 (trong đó riêng khoản phải trả Công ty TNHH Apple Việt Nam tăng gấp 5,88 lần từ 463,90 tỷ đồng đầu năm lên 2.726,07 tỷ đồng để nhập nguồn hàng điện thoại và máy tính xách tay thế hệ mới phục vụ mùa cao điểm Quý 3 và Quý 4). Đồng thời, khoản mục Chi phí phải trả ngắn hạn (Thuyết minh số 20) đạt 4.966,10 tỷ đồng, trong đó quỹ thưởng nhân viên trích trước lũy kế đạt 3.310,98 tỷ đồng (+6,84% so với mức 3.099,03 tỷ đồng đầu năm).
Trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất 9 tháng đầu năm 2026 (trang 9 và trang 10):
- Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động (Mã 08) đạt mức kỷ lục +11.384,37 tỷ đồng, tăng 69,10% so với mức +6.732,20 tỷ đồng của 9 tháng đầu năm 2025.
- Sau khi trừ phần vốn lưu động tăng thêm để tích trữ hàng hóa cho mùa cuối năm (tăng hàng tồn kho -7.953,17 tỷ đồng, tăng các khoản phải thu -1.721,39 tỷ đồng, được bù đắp bởi tăng các khoản phải trả +4.794,78 tỷ đồng), tiền lãi vay đã trả (-1.336,96 tỷ đồng) và tiền thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp (-2.083,94 tỷ đồng), Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh (Mã 20) 9 tháng đầu năm 2026 đạt mức dương vững chắc +3.043,57 tỷ đồng.
- Tiền chi để mua sắm, xây dựng tài sản cố định (Mã 21) 9 tháng đầu năm 2026 là 1.216,06 tỷ đồng (+125,73% so với mức 538,72 tỷ đồng cùng kỳ năm trước để phục vụ mở mới các cửa hàng Bách Hóa Xanh), giúp Dòng tiền tự do (FCF) trong 9 tháng đầu năm 2026 đạt +1.827,51 tỷ đồng, hoàn toàn tự tài trợ đợt chi trả cổ tức tiền mặt 1.475,77 tỷ đồng cho cổ đông công ty mẹ MWG mà không cần dùng đến nguồn tiền 13.161,88 tỷ đồng huy động từ IPO Điện Máy Xanh.
4.3. Phân tích Báo cáo tài chính riêng giữa niên độ Quý 3/2026 và 9T/2026 của Công ty mẹ MWG
Do Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di Động vận hành theo mô hình công ty mẹ nắm giữ vốn cổ phần tại các công ty con vận hành chuỗi (không trực tiếp bán lẻ hàng hóa trên Báo cáo tài chính riêng), việc phân tích riêng Báo cáo tài chính riêng giữa niên độ Quý 3 năm 2026 của Công ty mẹ (ký ngày 28/10/2026) giúp đánh giá trực tiếp dòng cổ tức tiền mặt chuyển về từ các công ty con, sức khỏe bảng cân đối kế toán riêng của pháp nhân mẹ và năng lực chi trả cổ tức tiền mặt cho cổ đông MWG.
Bảng 5B: Kết quả hoạt động kinh doanh và cấu trúc tài sản trên Báo cáo tài chính riêng (Công ty mẹ) Quý 3/2026 và 9T/2026 (Đơn vị: tỷ đồng)
(Nguồn: Báo cáo tài chính riêng giữa niên độ Quý 3 năm 2026 của Công ty mẹ mà MWG đã công bố ngày 28/10/2026)
Bốn điểm nhấn cốt lõi từ Báo cáo tài chính riêng Quý 3 năm 2026 của Công ty mẹ MWG bao gồm:
Lợi nhuận sau thuế riêng (Công ty mẹ) Quý 3/2026 tăng vọt 117,78% lên 4.452,50 tỷ đồng nhờ dòng cổ tức từ Điện Máy Xanh
Trong Quý 3 năm 2026, Công ty Cổ phần Đầu tư Điện Máy Xanh đã thực hiện chi trả 4.359,10 tỷ đồng cổ tức tiền mặt về cho Công ty mẹ MWG (tăng 109,73% so với mức 2.078,41 tỷ đồng của Quý 3 năm 2025 theo Thuyết minh số 14 và 17 Báo cáo tài chính riêng). Kết hợp với 325,05 tỷ đồng lãi trái phiếu, lãi tiền gửi và lãi cho vay công ty con trong 9 tháng, doanh thu hoạt động tài chính riêng của Công ty mẹ đạt 4.471,61 tỷ đồng trong Quý 3/2026 và 4.684,15 tỷ đồng trong 9 tháng đầu năm 2026.
Chi phí trích lập dự phòng công ty con trên BCTC riêng giảm 98,20% về mức không đáng kể (9,96 tỷ đồng)
Trong 9 tháng đầu năm 2025, Công ty mẹ từng phải trích lập tới 552,73 tỷ đồng dự phòng suy giảm giá trị khoản đầu tư vào các công ty con. Sang 9 tháng đầu năm 2026, khi toàn bộ các chuỗi thành viên đều kinh doanh khởi sắc, chi phí trích lập dự phòng đầu tư công ty con trên Báo cáo tài chính riêng giảm 98,20% xuống chỉ còn 9,96 tỷ đồng (Thuyết minh số 15 Báo cáo tài chính riêng). Đồng thời, Công ty Cổ phần 4K Farm đã hoàn tất thủ tục giải thể vào ngày 19/01/2026 (theo Thông báo số 60760/26 của Sở Tài chính TP.HCM), giúp xóa khoản giá gốc 162,00 tỷ đồng và hoàn nhập khoản dự phòng 148,99 tỷ đồng đã trích lập từ các năm trước.
Công ty mẹ sạch bóng nợ vay ngân hàng (0 đồng) và tích lũy 7.868,39 tỷ đồng tiền và đầu tư tài chính riêng
Trong 9 tháng đầu năm 2026, Công ty mẹ đã chi trả hết toàn bộ 911,75 tỷ đồng nợ gốc vay ngắn hạn ngân hàng, đưa dư nợ vay trên Bảng cân đối kế toán riêng tại ngày 30/09/2026 về 0 đồng (chi phí lãi vay riêng Quý 3/2026 bằng 0 đồng). Song song đó, tổng lượng tiền gửi ngân hàng và đầu tư trái phiếu nắm giữ đến ngày đáo hạn riêng tại Công ty mẹ đã tăng 42,06% so với đầu năm lên 7.868,39 tỷ đồng (gồm 6,32 tỷ đồng tiền gửi không kỳ hạn, 6.346,91 tỷ đồng tiền gửi có kỳ hạn và trái phiếu ngắn hạn hưởng lãi suất từ 5,2%/năm đến 11,5%/năm cùng 1.515,16 tỷ đồng trái phiếu dài hạn).
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối riêng của Công ty mẹ đạt 13.599,51 tỷ đồng (+30,09% so với đầu năm)
Theo quy định pháp luật doanh nghiệp, nguồn chi trả cổ tức tiền mặt cho cổ đông MWG được căn cứ trên lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của Báo cáo tài chính riêng Công ty mẹ. Với số dư lợi nhuận sau thuế chưa phân phối riêng đạt 13.599,51 tỷ đồng (tương đương 9.216 đồng/cổ phiếu) đi kèm kho tiền riêng 7.868,39 tỷ đồng và 0 đồng nợ vay tại ngày 30/09/2026, Công ty mẹ MWG có năng lực tài chính dồi dào để duy trì và nâng mức chi trả cổ tức tiền mặt hằng năm cho cổ đông.
5. DỰ PHÓNG KẾT QUẢ KINH DOANH QUÝ 4 NĂM 2026 VÀ GIAI ĐOẠN 2026F – 2027F
Dựa trên kết quả thực tế 9 tháng đầu năm 2026 đã vượt kế hoạch lợi nhuận cả năm, lượng hàng tồn kho máy tính xách tay (5.302,44 tỷ đồng) và điện thoại di động (11.703,81 tỷ đồng) đã sẵn sàng cho mùa cao điểm Quý 4 năm 2026, cùng hiệu ứng tỷ lệ lợi ích cổ đông không kiểm soát mới tại Điện Máy Xanh (14,04%) và Bách Hóa Xanh (5,01%), dự phóng kết quả kinh doanh hợp nhất của MWG cho Quý 4 năm 2026, cả năm 2026F và năm 2027F được xây dựng theo 2 kịch bản có xác suất xảy ra cao nhất:
5.1. Dự phóng Quý 4 năm 2026 và cả năm 2026F – 2027F theo Kịch bản Cơ sở (Xác suất 70%)
Dự phóng Quý 4 năm 2026 (Kịch bản Cơ sở)
Quý 4 hằng năm là mùa cao điểm tiêu thụ dòng điện thoại thông minh cao cấp thế hệ mới vừa mở bán cuối tháng 9, mùa lễ hội mua sắm cuối năm đối với điện máy – gia dụng và mùa tiêu dùng thực phẩm trước Tết Nguyên đán. Dự phóng trong Quý 4 năm 2026:
Doanh thu thuần hợp nhất Quý 4/2026
đạt 54.173,19 tỷ đồng, tăng 26,42% so với Quý 4 năm 2025 (42.850,39 tỷ đồng) và tăng 2,96% so với mức nền kỷ lục của Quý 3 năm 2026 (52.613,58 tỷ đồng).
Lợi nhuận gộp Quý 4/2026
đạt 11.755,58 tỷ đồng, tăng 46,10% so với Quý 4 năm 2025 (8.046,24 tỷ đồng) với biên lợi nhuận gộp duy trì ở mức 21,70% (+2,92 điểm phần trăm so với mức 18,78% của Quý 4 năm 2025).
Thu nhập tài chính thuần Quý 4/2026
đạt +725,00 tỷ đồng (+3,9% so với Quý 3 năm 2026 nhờ khai thác trọn quý kho tiền gửi và đầu tư tài chính 63.035 tỷ đồng).
Tổng lợi nhuận trước thuế Quý 4/2026
đạt 4.380,33 tỷ đồng (+75,13% so với mức 2.501,18 tỷ đồng của Quý 4 năm 2025).
Tổng lợi nhuận sau thuế Quý 4/2026
đạt 3.646,41 tỷ đồng, tăng 74,76% so với Quý 4 năm 2025 (2.086,49 tỷ đồng) và tăng 3,56% so với Quý 3 năm 2026 (3.521,13 tỷ đồng).
Lợi nhuận sau thuế của cổ đông công ty mẹ Quý 4/2026
sau khi trừ phần lợi nhuận phân bổ cho cổ đông không kiểm soát tại Điện Máy Xanh và Bách Hóa Xanh (ước tính 417,65 tỷ đồng), lợi nhuận sau thuế thuộc cổ đông công ty mẹ Quý 4 năm 2026 dự phóng đạt 3.228,76 tỷ đồng, tăng 55,85% so với Quý 4 năm 2025 (2.071,65 tỷ đồng) và tăng 4,35% so với Quý 3 năm 2026 (3.094,27 tỷ đồng). EPS riêng Quý 4 năm 2026 đạt 2.188 đồng/cổ phiếu.
Kết quả lũy kế cả năm 2026F và triển vọng 2027F (Kịch bản Cơ sở)
Cả năm 2026F
Doanh thu thuần hợp nhất đạt 202.000,00 tỷ đồng (+29,11% so với năm 2025, hoàn thành 109,19% kế hoạch ĐHĐCĐ 185.000 tỷ đồng); Tổng lợi nhuận sau thuế đạt 13.280,00 tỷ đồng (+87,69% so với năm 2025, hoàn thành 144,35% kế hoạch năm 9.200 tỷ đồng); Lợi nhuận sau thuế của cổ đông công ty mẹ đạt 12.340,00 tỷ đồng (+75,37% so với mức 7.036,63 tỷ đồng của năm 2025). EPS cơ bản năm 2026F đạt 8.362 đồng/cổ phiếu, ROE bình quân đạt 30,9%.
- Năm 2027F: Chuỗi Bách Hóa Xanh tăng trưởng doanh thu 26,0% lên mức 79.000 tỷ đồng nhờ đóng góp trọn năm của các cửa hàng mở mới năm 2026 và mở mới thêm 400 cửa hàng trong năm 2027; chuỗi Thế Giới Di Động và Điện Máy Xanh tăng trưởng ổn định 12,5%; thu nhập tài chính thuần đạt +2.850 tỷ đồng. Doanh thu thuần năm 2027F đạt 235.500,00 tỷ đồng (+16,58% so với năm 2026F), tổng lợi nhuận sau thuế đạt 16.100,00 tỷ đồng (+21,23%) và lợi nhuận sau thuế của cổ đông công ty mẹ đạt 14.520,00 tỷ đồng (+17,67%), tương ứng EPS năm 2027F đạt 9.839 đồng/cổ phiếu.
5.2. Dự phóng Quý 4 năm 2026 và cả năm 2026F – 2027F theo Kịch bản Tích cực (Xác suất 30%)
Dự phóng Quý 4 năm 2026 (Kịch bản Tích cực)
Trong kịch bản sức mua mùa lễ hội cuối năm và Tết Nguyên đán bứt tốc mạnh hơn dự kiến nhờ hiệu ứng nâng cấp máy tính xách tay trí tuệ nhân tạo và dòng điện thoại cao cấp:
Doanh thu thuần hợp nhất Quý 4/2026
đạt 56.673,19 tỷ đồng (+32,26% so với Quý 4 năm 2025 và +7,72% so với Quý 3 năm 2026), biên lợi nhuận gộp Quý 4 đạt 21,95%.
Tổng lợi nhuận sau thuế Quý 4/2026
đạt 3.986,41 tỷ đồng (+91,06% so với Quý 4 năm 2025 và +13,21% so với Quý 3 năm 2026).
Lợi nhuận sau thuế của cổ đông công ty mẹ Quý 4/2026
đạt 3.528,76 tỷ đồng (+70,34% so với Quý 4 năm 2025 và +14,04% so với Quý 3 năm 2026), tương ứng EPS Quý 4 năm 2026 đạt 2.391 đồng/cổ phiếu.
Kết quả lũy kế cả năm 2026F và triển vọng 2027F (Kịch bản Tích cực)
Cả năm 2026F
Doanh thu thuần hợp nhất đạt 204.500,00 tỷ đồng (+30,71% so với năm 2025, hoàn thành 110,54% kế hoạch năm), tổng lợi nhuận sau thuế đạt 13.620,00 tỷ đồng (+92,50%, hoàn thành 148,04% kế hoạch năm), lợi nhuận sau thuế của cổ đông công ty mẹ đạt 12.640,00 tỷ đồng (+79,63%), EPS năm 2026F đạt 8.565 đồng/cổ phiếu.
- Năm 2027F: Doanh thu thuần đạt 244.000,00 tỷ đồng (+19,32%), tổng lợi nhuận sau thuế đạt 17.350,00 tỷ đồng (+27,39%) và lợi nhuận sau thuế của cổ đông công ty mẹ đạt 15.650,00 tỷ đồng (+23,81%), tương ứng EPS năm 2027F đạt 10.605 đồng/cổ phiếu.
Bảng 6: Tổng hợp mô hình dự phóng KQKD Quý 4/2026 và giai đoạn 2026F – 2027F của MWG (Đơn vị: tỷ đồng)
(Nguồn: Số liệu lịch sử từ Báo cáo tài chính đã công bố của MWG và ước tính từ mô hình dự phóng)
6. ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU VÀ KHUYẾN NGHỊ ĐẦU TƯ
Tại mức giá đóng cửa ngày 27/10/2026 là 75.700 đồng/cổ phiếu (tương ứng vốn hóa thị trường đạt 111.710 tỷ đồng cho 1.475.694.086 cổ phiếu đang lưu hành), cổ phiếu MWG đang giao dịch ở vùng định giá rẻ bất thường so với tốc độ tăng trưởng lợi nhuận và giá trị nội tại của các tài sản thành viên:
1. Định giá theo P/E trượt 4 quý gần nhất và dự phóng 2026F – 2027F chỉ ở mức 1 chữ số
Với lợi nhuận sau thuế của cổ đông công ty mẹ trong 4 quý gần nhất (Quý 4/2025 đạt 2.071,65 tỷ đồng cộng 9T/2026 đạt 9.111,24 tỷ đồng = 11.182,89 tỷ đồng, tương ứng EPS 4 quý gần nhất đạt 7.578 đồng/cổ phiếu), MWG hiện chỉ đang giao dịch tại mức P/E trượt 4 quý là 9,99 lần. Tính trên dự phóng cả năm 2026F (Kịch bản Cơ sở), P/E dự phóng 2026F giảm xuống chỉ còn 9,05 lần và P/E dự phóng 2027F chỉ còn 7,69 lần. Đặc biệt, nếu loại trừ vị thế Tiền mặt ròng 35.261,07 tỷ đồng (23.895 đồng/cổ phiếu) ra khỏi vốn hóa thị trường, nhà đầu tư hiện chỉ phải trả mức P/E dự phóng 2026F sau khi trừ tiền mặt ròng là 6,19 lần (và năm 2027F chỉ là 5,27 lần) cho doanh nghiệp đầu ngành bán lẻ có ROE trên 30%.
2. Sự lệch pha định giá rõ nét khi đối chiếu trực tiếp với thương vụ IPO Điện Máy Xanh
Như đã xác lập tại Mục 3.3, đợt chào bán IPO 166,44 triệu cổ phiếu của Công ty Cổ phần Đầu tư Điện Máy Xanh vào ngày 03/07/2026 thu về 13.161,88 tỷ đồng đã định giá 100% vốn cổ phần của riêng pháp nhân Điện Máy Xanh ở mức 100.251 tỷ đồng (nơi MWG vẫn đang nắm giữ 85,96%, tương ứng giá trị phần vốn của MWG tại Điện Máy Xanh là 86.176 tỷ đồng). Hiện tại, tổng vốn hóa thị trường của toàn tập đoàn MWG là 111.710 tỷ đồng – tức chỉ cao hơn giá trị phần vốn 85,96% của MWG tại Điện Máy Xanh khoảng 25.534 tỷ đồng. Trong khi đó, ngoài 85,96% cổ phần tại Điện Máy Xanh, MWG còn đang sở hữu 94,99% cổ phần tại chuỗi siêu thị Bách Hóa Xanh (tạo ra hơn 62.500 tỷ đồng doanh thu năm 2026F, tăng trưởng 33,46% và đang mở rộng ra toàn quốc), 45% cổ phần tại liên doanh EraBlue Indonesia và lượng tiền mặt ròng hợp nhất lên tới 35.261,07 tỷ đồng. Nói cách khác, tại thị giá 75.700 đồng/cổ phiếu, thị trường gần như đang định giá toàn bộ chuỗi Bách Hóa Xanh bằng 0 nếu tính đủ giá trị phần vốn tại Điện Máy Xanh và tiền mặt ròng!
Để phản ánh đầy đủ cả năng lực tạo lợi nhuận hợp nhất lẫn giá trị riêng biệt của từng chuỗi bán lẻ sau cột mốc IPO Điện Máy Xanh, mô hình định giá kết hợp hai phương pháp: Phương pháp P/E mục tiêu (tỷ trọng 50%) và Phương pháp Định giá tổng hợp từng phần (tỷ trọng 50%) trên nền tảng số liệu dự phóng 12 tháng tới (trung bình năm 2026F – 2027F).
Bảng 7: Chi tiết kết quả định giá cổ phiếu MWG theo 2 kịch bản (Đơn vị: tỷ đồng / đồng/cổ phiếu)
(Nguồn: Tổng hợp từ mô hình định giá)
7. ĐÁNH GIÁ CẤU TRÚC KỸ THUẬT, HÀNH ĐỘNG GIAO DỊCH VÀ ĐIỂM CẦN THEO DÕI
7.1. Cấu trúc xu hướng kỹ thuật và dòng tiền trên đồ thị giá (Tính đến phiên 27/10/2026)
Trên đồ thị kỹ thuật ngày, cổ phiếu MWG đang hoàn thiện nhịp tích lũy rũ bỏ và phát tín hiệu đảo chiều tăng giá trở lại ngay trước thời điểm công bố Báo cáo tài chính Quý 3 năm 2026:
1. Vượt trở lại trên cụm đường trung bình động 20 phiên, 50 phiên và 150 phiên kèm thanh khoản gia tăng
Kết thúc phiên giao dịch ngày 27/10/2026 tại mức giá 75.700 đồng/cổ phiếu (+1,20%), thị giá MWG đã chính thức vượt lên trên cả ba đường trung bình động quan trọng gồm đường trung bình 20 phiên (74.472 đồng), đường trung bình 50 phiên (72.939 đồng) và đường trung bình 150 phiên (75.135 đồng), đồng thời đường trung bình 20 phiên đã cắt lên trên đường trung bình 50 phiên xác nhận xu hướng ngắn hạn chuyển sang tăng giá. Khối lượng khớp lệnh phiên 27/10/2026 đạt 4,22 triệu cổ phiếu (cộng thêm 2,39 triệu cổ phiếu giao dịch thỏa thuận, nâng tổng khối lượng giao dịch lên 6,61 triệu cổ phiếu, tương đương tổng giá trị giao dịch 506,00 tỷ đồng), cao hơn 45,5% so với mức thanh khoản khớp lệnh bình quân 20 phiên (2,90 triệu cổ phiếu/phiên).
2. Áp sát ngưỡng kháng cự đường trung bình 200 phiên (77.515 đồng) với nền tảng định giá P/E dưới 10 lần
Hiện tại, thị giá MWG đang cao hơn 24,65% so với mức đáy 52 tuần (60.730 đồng), cách đỉnh 52 tuần (91.730 đồng) khoảng 17,48% và chỉ còn cách đường trung bình 200 phiên (77.515 đồng) đúng 2,40%. Việc Báo cáo tài chính Quý 3 năm 2026 công bố doanh thu thuần 52.613,58 tỷ đồng (+32,02% cùng kỳ) và tổng lợi nhuận sau thuế 3.521,13 tỷ đồng (+97,41% cùng kỳ, vượt kế hoạch lợi nhuận cả năm ngay từ Quý 3) là yếu tố kích hoạt cơ bản mạnh mẽ giúp cổ phiếu bứt phá qua ngưỡng kháng cự đường trung bình 200 phiên tại 77.500 – 78.000 đồng để quay lại xu hướng tăng giá dài hạn hướng về đỉnh cũ 91.730 đồng và vùng giá mục tiêu 98.500 đồng/cổ phiếu.
7.2. Chiến lược giải ngân và quản trị vị thế cho nhà đầu tư
Vùng mua tích lũy và gia tăng tỷ trọng
Giải ngân mở vị thế và gia tăng tỷ trọng trong vùng giá 74.500 – 76.500 đồng/cổ phiếu (quanh vùng hỗ trợ vừa vượt qua của đường trung bình 20 phiên và 150 phiên), và mua bổ sung khi cổ phiếu vượt dứt khoát đường trung bình 200 phiên tại mốc 77.800 đồng/cổ phiếu với khối lượng khớp lệnh đạt từ 5,5 triệu cổ phiếu/phiên trở lên.
- Mục tiêu chốt lời: Mục tiêu 1 tại 98.500 đồng/cổ phiếu (+30,1% tương ứng Kịch bản Cơ sở, tại đó P/E dự phóng 2026F mới ở mức 11,8 lần và P/E dự phóng 2027F ở mức 10,0 lần); Mục tiêu 2 tại 108.000 đồng/cổ phiếu (+42,7% tương ứng Kịch bản Tích cực).
Ngưỡng quản trị rủi ro (cắt lỗ bảo vệ vốn)
Đặt ngưỡng quản trị rủi ro tại 71.500 đồng/cổ phiếu (tương ứng mức điều chỉnh -5,5% từ thị giá hiện tại, khi cổ phiếu gãy xuống dưới đường trung bình 50 phiên tại 72.939 đồng).
7.3. Phân tích chuyên sâu và kiểm chứng định lượng 3 điểm gợn cần theo dõi trong Quý 4 năm 2026 và năm 2027
Để làm rõ đến tận gốc rễ bản chất kinh tế của ba điểm gợn trên Báo cáo tài chính Quý 3 năm 2026, phần dưới đây áp dụng hệ thống phương pháp phân tích báo cáo tài chính và điều chỉnh kế toán chuẩn mực (gồm phân tích lợi suất thực tế và chênh lệch lãi suất tín dụng, đối chiếu chéo chu kỳ vốn lưu động theo nhà cung cấp và báo cáo bộ phận, phân tích chi phí theo yếu tố bản chất kết hợp vốn hóa giả định cam kết thuê hoạt động ngoại bảng) trên dữ liệu thuyết minh chi tiết của cả Báo cáo tài chính hợp nhất và Báo cáo tài chính riêng Công ty mẹ.
Bảng 8: Tổng hợp kết quả kiểm chứng định lượng 3 điểm gợn trọng yếu trên BCTC Quý 3/2026 của MWG
(Nguồn: Tổng hợp và tính toán từ Thuyết minh số 5, 8, 9, 18, 25.2, 27, 29, 30.3, 30.4, 33, 34 Báo cáo tài chính hợp nhất Quý 3/2026 và Thuyết minh số 5 Báo cáo tài chính riêng Công ty mẹ Quý 3/2026 mà MWG đã công bố)
1. Phân tích sâu Điểm gợn 1: Chất lượng thu hồi gốc, lãi và cơ cấu rủi ro tín dụng của danh mục trái phiếu 24.683,97 tỷ đồng
Tại ngày 30/09/2026, bên cạnh 26.433,50 tỷ đồng tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn (hưởng lãi suất 4,35%/năm – 7,60%/năm), MWG nắm giữ 21.419,81 tỷ đồng khoản đầu tư ngắn hạn khác (gồm 15.877,42 tỷ đồng trái phiếu ngắn hạn hưởng lãi suất 5,7% – 14,5%/năm; 4.105,13 tỷ đồng tiền gửi ủy thác cho vay tại các công ty chứng khoán hưởng lãi suất 6,85% – 8,5%/năm; 1.437,26 tỷ đồng hợp đồng đầu tư ngắn hạn khác hưởng lãi suất 5,7% – 14,5%/năm) cùng 3.264,16 tỷ đồng trái phiếu dài hạn hưởng lãi suất 4,35% – 14,5%/năm (Thuyết minh số 5 Báo cáo tài chính hợp nhất). Để đánh giá chính xác rủi ro tín dụng đằng sau biên độ lãi suất rộng từ 4,35%/năm đến 14,5%/năm, ba phép kiểm chứng định lượng cho kết quả cụ thể như sau:
Đối chiếu Báo cáo tài chính riêng Công ty mẹ để xác định cơ cấu ngành của tổ chức phát hành trái phiếu
Trong khi Báo cáo tài chính hợp nhất thuyết minh gộp toàn bộ 19.141,58 tỷ đồng trái phiếu ngắn hạn và dài hạn, Thuyết minh số 5 trên Báo cáo tài chính riêng của Công ty mẹ (trang 18) công bố chi tiết cơ cấu ngành của 4.804,08 tỷ đồng trái phiếu do trực tiếp pháp nhân Công ty mẹ nắm giữ (gồm 3.288,92 tỷ đồng ngắn hạn và 1.515,16 tỷ đồng dài hạn). Cụ thể, ở nhóm ngắn hạn, trái phiếu các công ty chứng khoán chiếm 1.193,81 tỷ đồng (36,30%), nhóm công ty đa ngành chiếm 1.038,54 tỷ đồng (31,58%), nhóm doanh nghiệp xây dựng chiếm 523,04 tỷ đồng (15,90% – phát sinh mới trong 9 tháng đầu năm 2026), nhóm ngân hàng chiếm 506,82 tỷ đồng (15,41%) và nhóm khác chiếm 26,72 tỷ đồng. Ở nhóm dài hạn, trái phiếu doanh nghiệp bất động sản chiếm 800,00 tỷ đồng (tăng thêm 500,00 tỷ đồng so với mức 300,00 tỷ đồng đầu năm), trái phiếu doanh nghiệp du lịch chiếm 500,00 tỷ đồng và trái phiếu ngân hàng chiếm 215,16 tỷ đồng. Như vậy, dải lãi suất 4,35% – 8,5%/năm thuộc về nhóm ngân hàng và công ty chứng khoán, trong khi dải lãi suất cao 10,0% – 14,5%/năm thuộc về các lô trái phiếu có tài sản đảm bảo của nhóm bất động sản, xây dựng, du lịch và đa ngành.
Kiểm chứng tỷ trọng nhóm lãi suất cao qua Lợi suất thực tế bình quân gia quyền (Effective Realized Yield)
Trong 9 tháng đầu năm 2026, tổng thu nhập lãi tiền gửi, lãi cho vay và lãi trái phiếu trên Báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất (Thuyết minh số 25.2) đạt 2.788,30 tỷ đồng (gồm 2.614,65 tỷ đồng lãi tiền gửi, cho vay và 173,65 tỷ đồng lãi trái phiếu hạch toán riêng). Chia cho số dư bình quân đầu kỳ – cuối kỳ của toàn bộ danh mục đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn ngắn và dài hạn ((38.875,40 + 51.117,47) / 2 = 44.996,44 tỷ đồng), lợi suất thực tế bình quân gia quyền 9 tháng đạt 6,20%, tương đương 8,26%/năm. Mức lợi suất bình quân thực tế 8,26%/năm chỉ cao hơn trần lãi suất tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn (7,60%/năm) đúng +0,66%/năm (+66 điểm cơ bản). Phép tính này chứng minh đại đa số danh mục 51.117,47 tỷ đồng của MWG được phân bổ ở các công cụ nợ an toàn hưởng lãi suất 6,5% – 8,5%/năm, còn các khoản trái phiếu hưởng lãi suất trần 14,5%/năm chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ ở phần đuôi danh mục.
Kiểm chứng dòng tiền thu lãi thực tế và vòng quay thu hồi gốc trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (loại trừ rủi ro lãi dự thu ảo hoặc đảo nợ)
Trên Bảng cân đối kế toán (Thuyết minh số 8), khoản Phải thu về lãi tiền gửi, tiền cho vay và trái phiếu tại ngày 30/09/2026 là 1.072,14 tỷ đồng (tương đương kỳ dự thu bình quân khoảng 3,46 tháng, hoàn toàn khớp với chu kỳ trả lãi định kỳ 3 – 6 tháng). Đối chiếu sang Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất (Mã số 27), số tiền lãi thực thu bằng tiền mặt trong 9 tháng đầu năm 2026 đạt tới 2.448,37 tỷ đồng, bằng 87,81% tổng lãi ghi nhận trên báo cáo kết quả kinh doanh. Đồng thời, tại Mã số 23 và Mã số 24 trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, trong 9 tháng đầu năm 2026 MWG đã giải ngân mới 52.536,52 tỷ đồng và thu hồi gốc đáo hạn thành công bằng tiền mặt 40.606,55 tỷ đồng mà không phát sinh bất kỳ đồng nợ quá hạn hay dự phòng suy giảm giá trị đầu tư nào. Ngoài ra, nếu tách định mức tiền mặt vận hành chuẩn ngành bán lẻ (8% doanh thu năm hóa, tương đương khoảng 16.000 tỷ đồng) ra khỏi tổng tiền và đầu tư tài chính, phần Tài sản hoạt động thuần (NOA) của mảng bán lẻ cốt lõi MWG chỉ ở mức khoảng 33.249 tỷ đồng, tạo ra Lợi nhuận hoạt động thuần sau thuế (NOPAT) 9 tháng đạt 8.267,92 tỷ đồng, tương ứng Tỷ suất sinh lời trên Tài sản hoạt động thuần (ROOA) năm hóa lên tới 33,16%/năm.
2. Phân tích sâu Điểm gợn 2: Kiểm chứng chất lượng hàng tồn kho máy tính xách tay (+160,08%) và điện thoại di động trước mùa cao điểm Quý 4/2026
Tại ngày 30/09/2026, giá gốc hàng tồn kho máy tính xách tay tăng 160,08% so với đầu năm lên 5.302,44 tỷ đồng (+3.263,65 tỷ đồng) và điện thoại di động đạt 11.703,81 tỷ đồng (+12,14% so với đầu năm và +30,40% so với mức 8.975,27 tỷ đồng đã trình bày lại), đưa tổng tồn kho thuần lên 35.053,80 tỷ đồng (+28,56%). Để phân biệt rõ đây là hoạt động nhập hàng chiến lược có nhà cung cấp tài trợ hay là tồn kho ứ đọng do suy giảm sức mua, bốn phép đối chiếu định lượng trên thuyết minh cho thấy:
Đối chiếu tốc độ tăng tồn kho với tốc độ tăng trưởng doanh thu và biên lợi nhuận gộp của riêng Bộ phận Công nghệ – Điện máy (Thuyết minh số 34)
Theo Báo cáo bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh tại Thuyết minh số 34 (trang 50), doanh thu thuần bán hàng ra bên ngoài của Bộ phận Điện thoại di động, máy tính và thiết bị điện tử trong 9 tháng đầu năm 2026 đạt 99.806,11 tỷ đồng, tăng +28,73% so với mức 77.528,84 tỷ đồng của 9 tháng đầu năm 2025 – tức tốc độ tăng tồn kho thuần (+28,56%) bằng đúng tốc độ mở rộng doanh thu của bộ phận này (+28,73%). Quan trọng hơn, Lợi nhuận gộp của Bộ phận Điện thoại di động, máy tính và thiết bị điện tử trong 9 tháng đầu năm 2026 đạt 20.000,96 tỷ đồng, tăng vọt +48,51% so với mức 13.467,41 tỷ đồng cùng kỳ năm trước, giúp Biên lợi nhuận gộp của riêng bộ phận này tăng từ 17,37% (9T/2025) lên 20,04% (9T/2026), mở rộng thêm +2,67 điểm phần trăm. Theo nguyên lý phân tích chu kỳ vốn lưu động ngành bán lẻ, nếu doanh nghiệp bị ứ đọng hàng tồn kho và phải hạ giá xả hàng, biên lợi nhuận gộp bộ phận bắt buộc phải sụt giảm; việc biên lợi nhuận gộp bộ phận công nghệ tăng mạnh +2,67 điểm phần trăm kèm số ngày lưu kho theo giá vốn Quý 3 chỉ ở mức 68,1 ngày (trên tồn kho bình quân) khẳng định hàng hóa đang tiêu thụ rất nhanh với giá bán và biên lợi nhuận cao.
Đối chiếu mức tăng tồn kho từng ngành hàng (Thuyết minh số 9) với Phải trả người bán theo từng hãng cung cấp (Thuyết minh số 18)
Sự gia tăng của tồn kho điện thoại và máy tính xách tay tại thời điểm 30/09/2026 khớp trực tiếp với các lô hàng thế hệ mới vừa nhập kho vào cuối Quý 3 bằng nguồn vốn tín dụng thương mại của hãng và nhà phân phối. Cụ thể, tại Thuyết minh số 18 (trang 39), khoản phải trả Công ty TNHH Apple Việt Nam tăng gấp 5,88 lần (+487,64%), từ 463,90 tỷ đồng đầu năm lên 2.726,07 tỷ đồng tại ngày 30/09/2026 (tăng thêm +2.262,17 tỷ đồng để nhập lô sản phẩm iPhone và MacBook thế hệ mới mở bán cuối tháng 9 và Quý 4). Cùng thời điểm, khoản phải trả các nhà phân phối máy tính xách tay và điện tử hàng đầu đều tăng tương ứng: Công ty Cổ phần Thế Giới Số (DGW) tăng từ 666,72 tỷ đồng lên 848,77 tỷ đồng (+27,31%), Công ty TNHH Synnex FPT đạt 551,51 tỷ đồng, Công ty TNHH LG Electronics Việt Nam Hải Phòng tăng từ 204,28 tỷ đồng lên 510,59 tỷ đồng (+149,95%). Song song đó, khoản Phải thu chiết khấu thương mại và hỗ trợ bán hàng từ nhà cung cấp (Thuyết minh số 8) cũng tăng 27,19% từ 1.690,82 tỷ đồng lên 2.150,49 tỷ đồng, xác nhận các chương trình hỗ trợ giá và thưởng doanh số từ hãng cho lượng hàng nhập mới.
Kiểm chứng tính thận trọng của dự phòng giảm giá hàng tồn kho qua Thuyết minh số 9 và Tài sản thuế thu nhập hoãn lại (Thuyết minh số 30.3)
Trong 9 tháng đầu năm 2026, MWG áp dụng cơ chế đánh giá lại toàn diện: hoàn nhập toàn bộ số dư dự phòng đầu năm (-609,59 tỷ đồng) và trích lập mới 775,81 tỷ đồng dự phòng giảm giá hàng tồn kho tại ngày 30/09/2026 (duy trì tỷ lệ dự phòng ổn định ở mức 2,17% tổng giá gốc tồn kho so với mức 2,19% đầu năm). Khoản dự phòng này đã được đối chiếu khớp 100% với Tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại tại Thuyết minh số 30.3 (trang 47) ở mức 155,16 tỷ đồng (bằng đúng 20% thuế suất nhân với 775,81 tỷ đồng dự phòng tồn kho).
3. Phân tích sâu Điểm gợn 3: Bản chất sự dịch chuyển chi phí dịch vụ mua ngoài (+53,35%) và vốn hóa giả định cam kết thuê hoạt động khi mở rộng Bách Hóa Xanh
Trong 9 tháng đầu năm 2026, khoản mục Chi phí dịch vụ mua ngoài tại bộ phận bán hàng (Thuyết minh số 27, trang 45) tăng 53,35% so với cùng kỳ, từ 6.240,32 tỷ đồng lên 9.569,63 tỷ đồng (tỷ trọng trên doanh thu thuần tăng từ 5,49% lên 6,47%, tương ứng +0,98 điểm phần trăm). Việc kết hợp phân tích chi phí theo yếu tố bản chất (Thuyết minh số 29), báo cáo bộ phận Bách Hóa Xanh (Thuyết minh số 34), chuyển lỗ tính thuế (Thuyết minh số 30.4) và cam kết thuê hoạt động tối thiểu (Thuyết minh số 33) làm sáng tỏ hoàn toàn động lực phía sau con số này:
- Phân tích quy mô chung theo yếu tố bản chất (Thuyết minh số 27 và 29) cho thấy hiệu ứng bù trừ định phí giúp tổng tỷ lệ SG&A trên doanh thu tiếp tục giảm: Nếu tách riêng từng dòng chi phí trên Báo cáo kết quả kinh doanh theo tỷ lệ phần trăm doanh thu thuần, mức tăng +0,98 điểm phần trăm của Chi phí dịch vụ mua ngoài (từ 5,49% lên 6,47% doanh thu thuần) đã được bù đắp vượt mức bởi sự sụt giảm tỷ trọng của hai khoản mục chi phí cố định lớn còn lại: (1) Tổng chi phí nhân viên (gồm nhân viên bán hàng 6.730,45 tỷ đồng và nhân viên quản lý 3.666,08 tỷ đồng = 10.396,53 tỷ đồng) chỉ tăng 17,57% so với cùng kỳ trong khi doanh thu thuần tăng 30,12%, giúp tỷ lệ Chi phí nhân viên trên doanh thu thuần giảm từ 7,78% xuống 7,03% (tiết kiệm -0,75 điểm phần trăm doanh thu); và (2) Tổng chi phí khấu hao và hao mòn tài sản cố định giảm tuyệt đối -25,27% (từ 1.457,54 tỷ đồng xuống 1.089,20 tỷ đồng do hàng loạt cửa hàng Thế Giới Di Động, Điện Máy Xanh và Bách Hóa Xanh mở từ giai đoạn 2019 – 2021 đã khấu hao hết giá trị thiết bị và chi phí cải tạo mặt bằng), giúp tỷ lệ Chi phí khấu hao trên doanh thu thuần giảm từ 1,28% xuống chỉ còn 0,74% (tiết kiệm thêm -0,54 điểm phần trăm doanh thu). Tổng hợp lại, tỷ lệ Tổng chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp (SG&A) trên doanh thu thuần trong 9 tháng đầu năm 2026 thực chất giảm từ 15,15% xuống 14,87% (-0,28 điểm phần trăm).
Vốn hóa giả định cam kết thuê hoạt động ngoại bảng (Thuyết minh số 33) giải thích nguyên nhân tăng chi phí dịch vụ mua ngoài
Theo Thuyết minh số 33 (Cam kết thuê hoạt động, trang 49), tổng các khoản tiền thuê mặt bằng cửa hàng, văn phòng và trung tâm phân phối tối thiểu phải trả trong tương lai của MWG tại ngày 30/09/2026 đã tăng +29,74% (+5.390,82 tỷ đồng) so với đầu năm, từ 18.128,38 tỷ đồng lên 23.519,19 tỷ đồng (trong đó cam kết thuê đến 1 năm tăng 25,11% lên 4.649,19 tỷ đồng; cam kết thuê từ 1 đến 5 năm tăng 33,06% lên 14.830,81 tỷ đồng; và cam kết thuê trên 5 năm tăng 23,67% lên 4.039,20 tỷ đồng). Khi quy đổi dòng tiền cam kết thuê tối thiểu này về giá trị hiện tại theo phương pháp vốn hóa giả định thuê hoạt động (chiết khấu ở mức lãi suất đi vay bình quân 6,0%/năm của MWG), giá trị hiện tại của tài sản mặt bằng thuê ngoại bảng đã tăng từ khoảng 15.420 tỷ đồng đầu năm lên khoảng 20.015 tỷ đồng tại ngày 30/09/2026 (tức MWG đã nhận bàn giao thêm khoảng +4.595 tỷ đồng giá trị hiện tại mặt bằng cửa hàng và kho vận mới trong 9 tháng đầu năm 2026 để mở rộng chuỗi Bách Hóa Xanh và EraBlue). Do Chuẩn mực Kế toán Việt Nam hạch toán toàn bộ tiền thuê mặt bằng, chi phí logistics kho lạnh và điện năng vận hành của các cửa hàng mới mở trực tiếp vào dòng Chi phí dịch vụ mua ngoài thay vì ghi nhận tài sản quyền sử dụng và khấu hao như IFRS 16, dòng chi phí dịch vụ mua ngoài tăng 53,35% chính là chi phí thuê mặt bằng và vận hành chuỗi kho vận của đợt mở rộng quy mô điểm bán mới.
Kiểm chứng hiệu quả sinh lời thực tế của chuỗi Bách Hóa Xanh qua Báo cáo bộ phận (Thuyết minh số 34) và Chuyển lỗ tính thuế (Thuyết minh số 30.4)
Bất chấp việc gánh toàn bộ chi phí thuê mặt bằng và vận hành của các điểm bán mở mới trong 9 tháng đầu năm 2026, Thuyết minh số 34 (trang 50) xác nhận Bộ phận Thực phẩm và hàng tiêu dùng nhanh (Bách Hóa Xanh) đạt doanh thu thuần bán ra bên ngoài 45.934,14 tỷ đồng (+33,46% cùng kỳ) và Lợi nhuận gộp bộ phận đạt 11.347,57 tỷ đồng (+37,24% cùng kỳ), đưa Biên lợi nhuận gộp của Bách Hóa Xanh tăng từ 24,02% (9T/2025) lên 24,70% (9T/2026), mở rộng thêm +0,68 điểm phần trăm. Đặc biệt, một phát hiện rất quan trọng tại Thuyết minh số 30.4 (Thuế thu nhập hoãn lại chưa được ghi nhận – Bảng chuyển lỗ tính thuế, trang 48) cho thấy: Toàn bộ phần lỗ tính thuế được phép chuyển của Công ty Cổ phần Thương mại Bách Hóa Xanh phát sinh trong giai đoạn 2021 – 2023 (tổng cộng 3.503,97 tỷ đồng lỗ tính thuế đủ điều kiện chuyển lỗ trên tổng 4.972,90 tỷ đồng lỗ theo biên bản quyết toán thuế) đã được bù trừ và chuyển lỗ hết 100% tính đến ngày 30/09/2026, đưa số dư lỗ tính thuế chưa chuyển của Bách Hóa Xanh về mức 0 đồng (riêng trong 9 tháng đầu năm 2026, việc chuyển lỗ tính thuế từ các năm trước đã giúp tập đoàn giảm trừ 345,36 tỷ đồng chi phí thuế TNDN theo Thuyết minh số 30.1, tương ứng mức lợi nhuận chịu thuế được bù trừ lên tới 1.726,78 tỷ đồng). Điều này chứng minh năng lực tạo lợi nhuận ròng thực tế của Bách Hóa Xanh đã đủ lớn để vừa tự trang trải chi phí mở rộng mặt bằng mới, vừa xóa sạch toàn bộ lỗ tính thuế lũy kế trong lịch sử hoạt động.

(Nguồn: Thuyết minh số 34 – Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ Quý 3 năm 2026 mà MWG đã công bố)