Báo Cáo Phân Tích KQKD Quý 3/2026 Và Triển Vọng NT2: Điểm Đảo Chiều Chu Kỳ Sản Lượng Điện Khí & Bảng Cân Đối Sạch Nợ Vay
Ngày lập báo cáo: 26/10/2026
Khuyến nghị & Định giá: Khuyến nghị Khả quan (Mua tích lũy) với giá mục tiêu 12 tháng đạt 29.800 đồng/cổ phiếu, tương ứng tổng tỷ suất sinh lời kỳ vọng 32,0% bao gồm cổ tức tiền mặt. Tổng hợp các yếu tố cơ bản về bước nhảy vọt lợi nhuận Quý 3/2026 và 9 tháng đầu năm 2026 (vượt 110,8% kế hoạch cả năm), cấu trúc tài chính không nợ vay dài hạn với lượng tiền mặt ròng lên tới 12.430 đồng/cổ phiếu, lợi thế giảm hơn 534,0 tỷ đồng chi phí khấu hao mỗi năm và mức định giá P/E dự phóng 2026F chỉ từ 5,1 – 5,8 lần, chúng tôi đưa ra khuyến nghị Khả quan (Mua tích lũy) đối với cổ phiếu NT2 cho tầm nhìn đầu tư 6 – 12 tháng:
Ngô Thị Ninh – Chuyên viên Tư vấn Đầu tư SSI
Thị giá tham chiếu (23/10/2026)
24.100 đồng/cổ phiếu | Vốn hóa thị trường: 6.937,8 tỷ đồng
Khuyến nghị đầu tư
KHẢ QUAN (MUA TÍCH LŨY) | Giá mục tiêu 12 tháng: 29.800 đồng/cổ phiếu (+23,7%, tổng tỷ suất sinh lời kỳ vọng +32,0% bao gồm cổ tức tiền mặt)
Vùng giải ngân khuyến nghị
23.500 – 24.200 đồng/cổ phiếu (mua tích lũy nền) và gia tăng khi vượt 24.500 đồng/cổ phiếu | Ngưỡng quản trị rủi ro (cắt lỗ): 22.100 đồng/cổ phiếu (-7,5%)
1. Tổng quan điều hành, Bảng đối chiếu 4 mốc KQKD và Quan điểm đầu tư
1.1. Dự báo và ước tính KQKD Quý 3/2026 cùng đối chiếu 4 mốc lịch sử – kế hoạch
Theo Báo cáo tài chính soát xét bán niên năm 2026, Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2025 và các báo cáo tài chính định kỳ mà CTCP Điện lực Dầu khí Nhơn Trạch 2 (mã chứng khoán: NT2) đã công bố, doanh nghiệp đã hoàn tất chu kỳ phục hồi mạnh mẽ từ vùng đáy lịch sử năm 2024 và bước vào pha tăng trưởng lợi nhuận cao kể từ cuối năm 2025 sang năm 2026. Điểm tựa căn bản tạo nên sự thay đổi chất lượng lợi nhuận của NT2 trong năm 2026 đến từ hai động lực cộng hưởng trực tiếp trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Thứ nhất là sản lượng điện thương mại huy động và sản lượng điện hợp đồng (Qc) phục hồi tích cực khi hệ thống điện miền Nam tăng cường huy động nhiệt điện khí chu trình hỗn hợp để bù đắp phụ tải. Thứ hai là việc nhà máy điện khí Nhơn Trạch 2 công suất 750 MW chính thức hoàn tất chu kỳ khấu hao 14 năm đối với toàn bộ cụm máy móc thiết bị phát điện chính kể từ tháng 10/2025, qua đó cắt giảm trực tiếp hơn 534,0 tỷ đồng chi phí khấu hao mỗi năm trong giá vốn hàng bán.
Trong kỳ công bố thông tin tháng 10/2026, số liệu ước tính kết quả kinh doanh Quý 3/2026 (ký hiệu Q3/2026F trên bảng theo dõi trước khi đồng bộ kỳ chỉ mục kho) ghi nhận doanh thu thuần đạt 2.807,2 tỷ đồng, tăng 45,6% so với cùng kỳ Quý 3/2025 (1.928,2 tỷ đồng) và duy trì ngang bằng mức nền cao của Quý 2/2026 (2.824,5 tỷ đồng). Lợi nhuận gộp Quý 3/2026 ước tính đạt 489,9 tỷ đồng, gấp 2,39 lần mức thực hiện cùng kỳ Quý 3/2025 (204,6 tỷ đồng) và tăng 37,0% so với số liệu Quý 2/2026 sau soát xét bán niên (357,5 tỷ đồng). Biên lợi nhuận gộp trong Quý 3/2026 mở rộng lên mức 17,5%, cao hơn 6,9 điểm phần trăm so với mức 10,6% của Quý 3/2025 và cao hơn 4,8 điểm phần trăm so với mức 12,7% của Quý 2/2026 sau soát xét.
Nhờ lượng tiền mặt và tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn tích lũy lên mức kỷ lục 5.374,2 tỷ đồng tại thời điểm cuối tháng 9/2026, doanh thu hoạt động tài chính trong Quý 3/2026 ước tính đạt 92,4 tỷ đồng, tăng 89,3% so với cùng kỳ năm trước (48,8 tỷ đồng) và tăng 21,5% so với Quý 2/2026 (76,0 tỷ đồng). Sau khi trừ chi phí tài chính 27,0 tỷ đồng và chi phí quản lý doanh nghiệp 28,6 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế Quý 3/2026 ước tính đạt 524,1 tỷ đồng (tăng 119,1% YoY và tăng 36,2% QoQ). Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp Quý 3/2026 ước tính đạt 418,6 tỷ đồng, tăng 95,4% so với mức 214,2 tỷ đồng của Quý 3/2025 và tăng 36,0% so với mức 307,8 tỷ đồng của Quý 2/2026 sau soát xét. Lãi cơ bản trên cổ phiếu (EPS) riêng Quý 3/2026 đạt 1.435 đồng/cổ phiếu, tăng 99,3% so với mức 720 đồng/cổ phiếu của Quý 3/2025.
Nguồn: Theo Báo cáo tài chính soát xét bán niên năm 2026, Báo cáo tài chính các quý mà doanh nghiệp đã công bố, Nghị quyết ĐHĐCĐ thường niên năm 2026 và ước tính của chuyên viên phân tích.
1.2. Chuỗi diễn biến KQKD 16 quý lịch sử và triển vọng ước tính chu kỳ lợi nhuận mới
Để nhìn nhận đầy đủ vị thế của NT2 trong chu kỳ ngành điện, bảng số liệu dưới đây tổng hợp chuỗi kết quả kinh doanh qua các giai đoạn từ Quý 3/2022 đến hết bán niên 2026 cùng số liệu ước tính Quý 3/2026F và lũy kế 9T/2026F theo các báo cáo tài chính định kỳ mà doanh nghiệp đã công bố.
Nguồn: Theo Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2022 – 2025, Báo cáo tài chính soát xét bán niên năm 2026, Báo cáo tài chính các quý mà doanh nghiệp đã công bố và ước tính của chuyên viên phân tích.
Quan sát chuỗi 16 quý lịch sử cho thấy cấu trúc lợi nhuận của NT2 đã dịch chuyển sang một mặt bằng hoàn toàn mới kể từ Quý 4/2025. Trong suốt giai đoạn từ năm 2022 đến Quý 3/2025, định phí khấu hao khoảng 172,0 tỷ đồng mỗi quý là gánh nặng cố định khiến NT2 lập tức báo lỗ nặng mỗi khi sản lượng huy động sụt giảm hoặc nhà máy dừng máy trung đại tu (như Quý 3/2023 lỗ ròng 123,8 tỷ đồng khi đại tu tại mốc 100.000 giờ vận hành và Quý 1/2024 lỗ ròng 158,2 tỷ đồng khi thiếu hụt khí Đông Nam Bộ). Kể từ Quý 4/2025 trở đi, khi chi phí khấu hao giảm từ 172,3 tỷ đồng/quý xuống chỉ còn 38,2 – 40,5 tỷ đồng/quý, điểm hòa vốn sản lượng của NT2 đã hạ xuống rất sâu, giúp doanh nghiệp duy trì lợi nhuận sau thuế từ 180,0 tỷ đồng đến trên 418,6 tỷ đồng mỗi quý ngay cả trong các quý thấp điểm mùa mưa.
2. Phân tích chất lượng lợi nhuận, Bảng cân đối kế toán và Chu kỳ khấu hao TSCĐ
2.1. Chất lượng lợi nhuận và điều chỉnh soát xét bán niên 2026
Một điểm nghiệp vụ kế toán quan trọng cần lưu ý khi phân tích chuỗi số liệu năm 2026 của NT2 là sự chênh lệch giữa Báo cáo tài chính tự lập Quý 2/2026 (công bố tháng 7/2026) và Báo cáo tài chính soát xét bán niên 6T/2026 (công bố giữa tháng 8/2026). Trên báo cáo tự lập Quý 2/2026, doanh thu thuần lũy kế 6 tháng đầu năm là 4.996,2 tỷ đồng, giá vốn hàng bán là 4.302,1 tỷ đồng, lợi nhuận gộp đạt 694,1 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế 6T/2026 trước soát xét là 583,0 tỷ đồng (gồm 180,0 tỷ đồng Quý 1/2026 và 403,0 tỷ đồng Quý 2/2026 tự lập).
Tuy nhiên, tại Báo cáo tài chính soát xét bán niên 6T/2026, mặc dù doanh thu thuần giữ nguyên ở mức 4.996,2 tỷ đồng, khoản mục giá vốn hàng bán 6 tháng đầu năm đã được điều chỉnh tăng thêm 119,0 tỷ đồng (lên mức 4.421,2 tỷ đồng). Khoản điều chỉnh này phản ánh việc trích trước đầy đủ chi phí biến đổi nhiên liệu khí và chi phí sửa chữa bảo dưỡng định kỳ theo nguyên tắc thận trọng của kiểm toán. Hệ quả là lợi nhuận gộp 6T/2026 sau soát xét điều chỉnh về mức 575,0 tỷ đồng (biên gộp 11,5%) và lợi nhuận sau thuế 6T/2026 sau soát xét đạt 487,7 tỷ đồng (giảm 95,2 tỷ đồng so với số tự lập, tương ứng lợi nhuận sau thuế Quý 2/2026 sau điều chỉnh soát xét là 307,8 tỷ đồng).
Việc nhận diện rõ bút toán điều chỉnh giá vốn 119,0 tỷ đồng trong kỳ soát xét bán niên giúp giải thích vì sao số liệu lũy kế 9T/2026F (906,4 tỷ đồng lợi nhuận sau thuế) bằng đúng tổng của 6T/2026 soát xét (487,7 tỷ đồng) cộng với Quý 3/2026F (418,6 tỷ đồng). Quan trọng hơn, việc NT2 đã trích lập đầy đủ chi phí nhiên liệu và bảo dưỡng ngay trong báo cáo bán niên chứng tỏ lợi nhuận ước tính 418,6 tỷ đồng của Quý 3/2026F có chất lượng thực chất cao, không còn chịu áp lực điều chỉnh hồi tố chi phí từ nửa đầu năm.
Ngoài ra, khi so sánh chi phí quản lý doanh nghiệp Quý 3/2026F (28,6 tỷ đồng) với cùng kỳ Quý 3/2025 (0,9 tỷ đồng), sự chênh lệch không xuất phát từ việc phình to chi phí vận hành mà do trong Quý 3/2025, NT2 ghi nhận khoản hoàn nhập dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi trị giá 24,3 tỷ đồng sau khi thu hồi công nợ từ Công ty Mua bán điện (EPTC). Nếu loại trừ khoản hoàn nhập bất thường này trong Quý 3/2025, chi phí quản lý doanh nghiệp cốt lõi của NT2 luôn duy trì ổn định trong biên độ 25,0 – 29,0 tỷ đồng mỗi quý (chiếm vỏn vẹn 1,0% doanh thu thuần).
2.2. Dự báo và ước tính cấu trúc tài sản, tiền mặt ròng kỷ lục và chu kỳ khấu hao
Theo Báo cáo tài chính soát xét bán niên năm 2026 và số liệu ước tính tại ngày 30/09/2026 (Q3/2026F) mà doanh nghiệp đã công bố, bảng cân đối kế toán của NT2 sở hữu độ an toàn thanh khoản thuộc nhóm dẫn đầu toàn ngành điện niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam.
Nguồn: Theo Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2024 – 2025, Báo cáo tài chính soát xét bán niên năm 2026 mà doanh nghiệp đã công bố và ước tính của chuyên viên phân tích.
Bốn điểm nhấn tài chính trọng yếu từ bảng cân đối kế toán và báo cáo lưu chuyển tiền tệ của NT2 bao gồm:
Thứ nhất, quy mô tiền mặt và tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn tăng trưởng liên tục qua từng quý, từ mức 2.476,1 tỷ đồng cuối năm 2024 lên 3.779,8 tỷ đồng cuối năm 2025, đạt 4.726,8 tỷ đồng tại ngày 30/06/2026 (chiếm 44,3% tổng tài sản) và ước tính chạm mốc 5.374,2 tỷ đồng tại ngày 30/09/2026 (chiếm 48,4% tổng tài sản, tương đương 18.668 đồng tiền mặt gộp trên mỗi cổ phiếu). Do NT2 đã tất toán hoàn toàn nợ vay dài hạn từ năm 2021 và chỉ duy trì khoản vay tín chấp ngắn hạn 1.661,1 – 1.795,8 tỷ đồng để tài trợ vốn lưu động, lượng tiền mặt ròng (Tổng tiền mặt trừ Tổng nợ vay) của doanh nghiệp đã tăng từ 2.017,5 tỷ đồng đầu năm 2026 lên 3.065,7 tỷ đồng vào cuối Quý 2/2026 (tương đương 10.649 đồng/cổ phiếu) và đạt ước tính 3.578,4 tỷ đồng vào cuối Quý 3/2026 (tương đương 12.430 đồng/cổ phiếu, bằng 51,6% thị giá 24.100 đồng hiện tại). Nhờ vị thế tiền mặt ròng vượt trội này, doanh thu lãi tiền gửi của NT2 trong 6 tháng đầu năm 2026 đạt 134,0 tỷ đồng (gấp 3,31 lần chi phí lãi vay 40,5 tỷ đồng) và trong 9 tháng đầu năm 2026 ước tính đạt 226,4 tỷ đồng (gấp 3,36 lần chi phí lãi vay 67,3 tỷ đồng), mang lại thặng dư tài chính thuần dương 157,9 tỷ đồng.
Thứ hai, cơ chế quản trị vốn lưu động đối ứng giữa khoản phải thu từ EVN/EPTC và khoản phải trả nhà cung cấp khí giúp dòng tiền hoạt động kinh doanh của NT2 luôn dồi dào. Tại ngày 30/06/2026, khoản phải thu ngắn hạn khách hàng là 4.410,1 tỷ đồng, sau đó đã giảm xuống mức ước tính 4.252,0 tỷ đồng tại ngày 30/09/2026 nhờ EPTC đẩy nhanh tiến độ thanh toán tiền điện trong Quý 3/2026 (thu hồi ròng 158,1 tỷ đồng công nợ trong quý). Ở chiều ngược lại, tổng số dư phải trả người bán ngắn hạn (chủ yếu là tiền mua khí của Tổng Công ty Khí Việt Nam – PV GAS) và chi phí phải trả ngắn hạn luôn duy trì ở mức 3.414,8 – 3.496,1 tỷ đồng, đối ứng hơn 80% khoản phải thu khách hàng. Nhờ vậy, dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh (CFO) lũy kế 6T/2026 đạt dương 834,6 tỷ đồng (tăng 151,7% YoY) và lũy kế 9T/2026F ước tính đạt dương 1.256,2 tỷ đồng (cao hơn 350,0 tỷ đồng so với lợi nhuận sau thuế 906,4 tỷ đồng).
Thứ ba, hiệu ứng hoàn tất khấu hao máy móc thiết bị chính đã giải phóng hơn 534,0 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế mỗi năm. Nhà máy điện khí Nhơn Trạch 2 đi vào vận hành thương mại từ tháng 10/2011 với thời gian trích khấu hao thiết bị chính là 14 năm. Số liệu trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho thấy chi phí khấu hao TSCĐ đã giảm một mạch từ mức 172,3 tỷ đồng trong Quý 3/2025 xuống còn 40,5 tỷ đồng trong Quý 4/2025, 38,2 tỷ đồng trong Quý 1/2026, 38,3 tỷ đồng trong Quý 2/2026 (lũy kế 6T/2026 chỉ còn 76,5 tỷ đồng so với mức 343,5 tỷ đồng của 6T/2025, tiết kiệm 267,0 tỷ đồng) và giữ ở mức 38,3 tỷ đồng trong Quý 3/2026F (lũy kế 9T/2026F chỉ tốn 114,8 tỷ đồng so với mức 515,8 tỷ đồng của 9T/2025, tiết kiệm trực tiếp 401,0 tỷ đồng giá vốn). Tính đến ngày 30/06/2026, nguyên giá TSCĐ hữu hình của NT2 đạt 11.343,8 tỷ đồng nhưng đã khấu hao lũy kế tới 10.544,6 tỷ đồng (đạt 93,0% nguyên giá), giá trị còn lại chỉ còn 799,2 tỷ đồng (và giảm xuống 761,6 tỷ đồng tại cuối Quý 3/2026F, tương ứng tỷ lệ đã khấu hao 93,3%). Trong khi đó, nhà máy đã hoàn thành kỳ đại tu lớn tại mốc 100.000 giờ vận hành vào mùa thu năm 2023 nên hệ số khả dụng của hai tổ máy tuabin khí và một tổ máy tuabin hơi đang ở trạng thái kỹ thuật tốt, không phát sinh chi phí đầu tư xây dựng cơ bản lớn trong giai đoạn 2026 – 2028.
Thứ tư, sức khỏe tài chính vững mạnh bảo đảm dòng cổ tức tiền mặt cao và đều đặn cho cổ đông. Theo thông báo của Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM và Nghị quyết HĐQT NT2 công bố vào trung tuần tháng 10/2026, công ty sẽ chốt danh sách cổ đông để thanh toán cổ tức năm 2025 bằng tiền mặt với tỷ lệ 10% (1.000 đồng/cổ phiếu, tương ứng tổng số tiền chi trả 287,9 tỷ đồng). Ngày giao dịch không hưởng quyền là 29/10/2026, ngày đăng ký cuối cùng là 30/10/2026 và ngày thanh toán trực tiếp vào tài khoản cổ đông là 16/11/2026. Đối với năm tài chính 2026, kế hoạch cổ tức tiền mặt đã được ĐHĐCĐ thông qua ở mức 15% (1.500 đồng/cổ phiếu), và với lợi nhuận sau thuế chưa phân phối đạt 1.333,3 tỷ đồng vào cuối Quý 2/2026 (tăng lên mức ước tính 1.751,9 tỷ đồng vào cuối Quý 3/2026), NT2 hoàn toàn đủ nguồn lực nâng mức cổ tức tiền mặt thực tế giai đoạn 2026 – 2027 lên 20% – 25% mệnh giá (2.000 – 2.500 đồng/cổ phiếu).
3. Triển vọng và ước tính KQKD Quý 4/2026F cùng Mô hình Dự phóng 2026F – 2027F
3.1. Triển vọng và ước tính động lực ngành điện khí giai đoạn cuối năm 2026 – 2027
Bước sang Quý 4/2026 và năm 2027, triển vọng kinh doanh của NT2 được củng cố bởi ba yếu tố vĩ mô và ngành có độ tin cậy cao:
Một là nhu cầu tiêu thụ điện tại khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam duy trì tốc độ tăng trưởng 8,5% – 9,5%/năm theo đà mở rộng sản xuất công nghiệp và dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa – Vũng Tàu và TP.HCM. Trong khi đó, chu kỳ thủy văn đang chuyển dần từ pha mưa nhiều sang trạng thái trung tính và xác suất quay lại pha khô hạn tăng lên từ nửa cuối năm 2026 sang năm 2027, khiến tỷ trọng huy động từ các nhà máy nhiệt điện khí chạy nền tại trung tâm phụ tải Đông Nam Bộ được duy trì ở mức cao.
Hai là bài toán thiếu hụt nguồn cung khí tự nhiên nội địa tại bể Cửu Long và bể Nam Côn Sơn đã được tháo gỡ căn bản nhờ cơ chế cấp khí bổ sung từ kho cảng tái hóa khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG) Thị Vải của PV GAS kết hợp với việc điều phối ưu tiên nguồn khí cho cụm nhà máy điện Nhơn Trạch. Sự sẵn sàng của nguồn nhiên liệu đầu vào giúp NT2 tránh được tình trạng thiếu khí cục bộ như giai đoạn đầu năm 2024, đồng thời nâng cao hệ số sử dụng công suất lên ngưỡng 60% – 68% trong năm 2026 – 2027.
Ba là hiệu ứng trọn năm của chu kỳ hết khấu hao TSCĐ. Nếu như năm 2025 NT2 chỉ mới được hưởng lợi giảm khấu hao trong duy nhất Quý 4/2025 (chi phí khấu hao cả năm 2025 vẫn ở mức 556,4 tỷ đồng), thì năm 2026 và năm 2027 là hai năm tài chính đầu tiên doanh nghiệp được hưởng trọn vẹn mức chi phí khấu hao thấp (chỉ khoảng 153,0 tỷ đồng/năm cho toàn bộ 4 quý). Phần tiết kiệm định phí khấu hao hơn 534,0 tỷ đồng mỗi năm cùng với doanh thu lãi tiền gửi ngân hàng ước đạt 300,0 – 330,0 tỷ đồng/năm tạo ra lớp đệm lợi nhuận ròng vững chắc cho NT2.
3.2. Kịch bản dự phóng và ước tính mô hình tài chính năm 2026F – 2027F
Dựa trên kết quả thực hiện của Báo cáo tài chính soát xét bán niên 6T/2026, số liệu ước tính 9T/2026F và các giả định vận hành về sản lượng huy động điện thương mại, tỷ lệ sản lượng điện hợp đồng Qc cũng như mặt bằng lãi suất tiền gửi, chúng tôi xây dựng hai kịch bản dự phóng có xác suất xảy ra cao nhất cho NT2 trong cả năm 2026F và năm 2027F:
Kịch bản 1 (Xác suất 65% – Điều kiện huy động thuận lợi, sản lượng điện thương mại đạt 4,35 tỷ kWh năm 2026 và 4,55 tỷ kWh năm 2027)
Trong kịch bản này, phụ tải miền Nam tăng trưởng cao trong Quý 4/2026 và mùa khô 2027, tỷ lệ Qc giao cho NT2 đạt từ 82% – 85% sản lượng huy động. Riêng trong Quý 4/2026F, doanh thu thuần của NT2 ước đạt 2.646,6 tỷ đồng (tăng 4,9% YoY so với Quý 4/2025 kiểm toán), lợi nhuận gộp ước đạt 535,1 tỷ đồng (biên gộp 20,2%) và lợi nhuận sau thuế Quý 4/2026F ước đạt 458,6 tỷ đồng. Tính chung cả năm 2026F theo Kịch bản 1, doanh thu thuần dự phóng đạt 10.450,0 tỷ đồng (tăng 31,3% YoY, hoàn thành 127,9% kế hoạch năm), lợi nhuận gộp đạt 1.600,0 tỷ đồng (biên lợi nhuận gộp đạt 15,3%), lợi nhuận trước thuế đạt 1.706,0 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 1.365,0 tỷ đồng (tăng 20,8% so với mức nền rất cao 1.130,3 tỷ đồng của năm 2025, gấp 3,17 lần kế hoạch năm ĐHĐCĐ giao). EPS cả năm 2026F dự phóng đạt 4.742 đồng/cổ phiếu, tương ứng P/E dự phóng năm 2026F tại thị giá 24.100 đồng chỉ ở mức 5,1 lần. Sang năm 2027F, doanh thu thuần dự phóng đạt 11.120,0 tỷ đồng (tăng 6,4% YoY) và lợi nhuận sau thuế đạt 1.485,0 tỷ đồng (tăng 8,8% YoY), đưa EPS năm 2027F lên 5.158 đồng/cổ phiếu (P/E dự phóng 2027F giảm về 4,7 lần).
Kịch bản 2 (Xác suất 35% – Điều kiện thủy văn mưa nhiều kéo dài cuối năm, sản lượng điện thương mại đạt 4,05 tỷ kWh năm 2026 và 4,15 tỷ kWh năm 2027): Trong kịch bản này, lưu lượng nước về các hồ thủy điện duy trì ở mức cao trong Quý 4/2026 khiến hệ thống giảm huy động nhiệt điện khí ngoài sản lượng Qc vào các giờ thấp điểm, đồng thời công ty trích lập dự phòng chi phí bảo dưỡng định kỳ cuối năm ở mức cao. Khi đó, doanh thu thuần Quý 4/2026F ước đạt 2.146,6 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế Quý 4/2026F đạt 283,6 tỷ đồng. Tính chung cả năm 2026F theo Kịch bản 2, doanh thu thuần đạt 9.950,0 tỷ đồng (tăng 25,0% YoY, vượt 21,8% kế hoạch năm) và lợi nhuận sau thuế đạt 1.190,0 tỷ đồng (tăng 5,3% YoY, hoàn thành 276,7% kế hoạch năm). EPS năm 2026F theo Kịch bản 2 đạt 4.134 đồng/cổ phiếu, tương ứng P/E dự phóng 2026F ở mức 5,8 lần. Sang năm 2027F, doanh thu thuần đạt 10.350,0 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 1.260,0 tỷ đồng (EPS đạt 4.377 đồng/cổ phiếu, P/E dự phóng 2027F ở mức 5,5 lần).
Nguồn: Theo Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2024 – 2025, Nghị quyết ĐHĐCĐ thường niên năm 2026 mà doanh nghiệp đã công bố và mô hình dự phóng của chuyên viên phân tích.
4. So sánh ngang hàng ngành Điện, Định giá, Phân tích Kỹ thuật và Khuyến nghị
4.1. Dự báo và ước tính vị thế cạnh tranh ngang hàng các doanh nghiệp ngành Điện
Để đặt định giá và hiệu quả sinh lời của NT2 trong bức tranh tương quan với các doanh nghiệp phát điện niêm yết lớn tại Việt Nam, bảng dưới đây đối chiếu các chỉ số tài chính chuẩn hóa tại kỳ Báo cáo tài chính Quý 2/2026 mà các doanh nghiệp trong ngành đã công bố, kết hợp ước tính định giá trượt 4 quý gần nhất của NT2.
Nguồn: Theo Báo cáo tài chính hợp nhất và Báo cáo tài chính Quý 2/2026 mà các doanh nghiệp trong ngành đã công bố.
So với mặt bằng chung của ngành Điện có trung vị P/E ở mức 8,7 lần, NT2 đang giao dịch ở vùng định giá vô cùng hấp dẫn. Tại thị giá đóng cửa ngày 23/10/2026 là 24.100 đồng/cổ phiếu (vốn hóa 6.937,8 tỷ đồng), nếu tính trên EPS trượt 4 quý đến hết Quý 2/2026 (4.236 đồng/cổ phiếu) thì P/E của NT2 chỉ ở mức 5,7 lần; còn nếu tính trên EPS ước tính trượt 4 quý đến hết Quý 3/2026F (đạt 4.951 đồng/cổ phiếu sau khi cộng Quý 3/2026F và trừ Quý 3/2025) thì hệ số P/E trượt của NT2 hiện chỉ ở mức 4,9 lần. Đặc biệt, nếu loại trừ khoản tiền mặt ròng ước tính tại ngày 30/09/2026 là 3.578,4 tỷ đồng (12.430 đồng/cổ phiếu) ra khỏi vốn hóa thị trường 6.937,8 tỷ đồng, Giá trị doanh nghiệp thực tế (Enterprise Value – EV) của nhà máy điện khí Nhơn Trạch 2 công suất 750 MW hiện chỉ còn 3.359,4 tỷ đồng, tức nhà đầu tư chỉ phải trả vỏn vẹn 2,46 lần lợi nhuận sau thuế năm 2026F (theo Kịch bản 1) cho phần tài sản hoạt động phát điện cốt lõi của doanh nghiệp.
4.2. Dự báo và ước tính định giá cổ phiếu NT2 theo đa phương pháp
Theo nguyên lý định giá đối với doanh nghiệp tiện ích hạ tầng phát điện đã hoàn tất khấu hao tài sản cố định và đi vào giai đoạn thu hoạch dòng tiền tự do, việc định giá NT2 cần kết hợp đồng thời cả góc nhìn chiết khấu dòng tiền tự do và bội số thu nhập/dòng tiền hoạt động để phản ánh đúng giá trị lượng tiền mặt ròng 3.578,4 tỷ đồng trên bảng cân đối kế toán:
Nguồn: Mô hình định giá và ước tính của chuyên viên phân tích dựa trên Báo cáo tài chính doanh nghiệp đã công bố.
Mức giá mục tiêu 12 tháng của NT2 được xác định tại 29.800 đồng/cổ phiếu, cao hơn 23,7% so với thị giá đóng cửa ngày 23/10/2026 (24.100 đồng/cổ phiếu). Khi cộng thêm dòng cổ tức tiền mặt dự kiến thu về trong 12 tháng tới tối thiểu là 2.000 đồng/cổ phiếu (bao gồm đợt chia 1.000 đồng/cổ phiếu chốt quyền ngày 29/10/2026 và đợt tạm ứng cổ tức năm 2026 dự kiến 1.000 – 1.500 đồng/cổ phiếu), tổng tỷ suất sinh lời kỳ vọng 12 tháng đạt 32,0%.
4.3. Phân tích diễn biến giá, dòng tiền khối ngoại và cấu trúc kỹ thuật
Cơ cấu cổ đông của NT2 rất cô đặc khi cổ đông kiểm soát là Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam – CTCP (POW) nắm giữ 170.926.080 cổ phiếu (tương đương 59,37% vốn điều lệ) và Công ty TNHH Phát triển Công nghệ nắm giữ 23.796.115 cổ phiếu (8,27% vốn điều lệ). Tổng cộng nhóm nhà đầu tư tổ chức trong nước và nước ngoài nắm giữ tới 84,70% lượng cổ phiếu lưu hành (trong đó tổ chức trong nước nắm 73,43% và tổ chức nước ngoài nắm 11,27%), lượng cổ phiếu trôi nổi tự do do nhà đầu tư cá nhân nắm giữ chỉ chiếm khoảng 15,30% (khoảng 44,0 triệu cổ phiếu).
Trên đồ thị kỹ thuật và bảng thống kê giao dịch thực tế tính đến phiên Thứ Sáu ngày 23/10/2026, cổ phiếu NT2 đã ghi nhận sự chuyển biến rõ nét về cả hành động giá lẫn dòng tiền lớn khi thông tin KQKD Quý 3/2026 xuất hiện:
Nguồn: Thống kê dữ liệu giao dịch khớp lệnh và giao dịch nhà đầu tư nước ngoài công bố trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE).
Từ vùng đáy tích lũy 20.450 – 20.800 đồng/cổ phiếu vào cuối tháng 9/2026, thị giá NT2 đã bứt phá tăng 15,9% lên 24.100 đồng/cổ phiếu chỉ trong 3 tuần đầu tháng 10/2026. Đáng chú ý, nhà đầu tư nước ngoài đã mua ròng liên tiếp 9 trên 10 phiên giao dịch từ ngày 12/10/2026 đến ngày 23/10/2026 với tổng khối lượng gom ròng đạt 2.387.170 cổ phiếu, tương ứng tổng giá trị mua ròng đạt 56,48 tỷ đồng. Trong phiên ngày 20/10/2026 khi báo cáo KQKD Quý 3/2026 được công bố, thanh khoản khớp lệnh bùng nổ đạt 3.313.200 cổ phiếu (gấp hơn 3,5 lần mức bình quân 20 phiên), đẩy giá vượt dứt khoát lên trên đường trung bình động 50 ngày (MA50 tại vùng 21.800 đồng/cổ phiếu) và hiện đang tích lũy chặt chẽ với biên độ hẹp 23.900 – 24.500 đồng/cổ phiếu kèm khối lượng co hẹp lành mạnh (phiên 23/10 giảm về 780.000 cổ phiếu) ngay tại vùng hội tụ của đường MA150 và MA200 (24.150 – 24.250 đồng/cổ phiếu). Việc hấp thụ lượng cung chốt lời ngắn hạn quanh ngưỡng 24.100 – 24.500 đồng với sự nâng đỡ bền bỉ của khối ngoại đang tạo tiền đề kỹ thuật để NT2 xác nhận chuyển trạng thái sang xu hướng tăng giá trung hạn.
4.4. Khuyến nghị đầu tư và Chiến lược hành động kèm Quản trị rủi ro
Tổng hợp các yếu tố cơ bản về bước nhảy vọt lợi nhuận Quý 3/2026 và 9 tháng đầu năm 2026 (vượt 110,8% kế hoạch cả năm), cấu trúc tài chính không nợ vay dài hạn với lượng tiền mặt ròng lên tới 12.430 đồng/cổ phiếu, lợi thế giảm hơn 534,0 tỷ đồng chi phí khấu hao mỗi năm và mức định giá P/E dự phóng 2026F chỉ từ 5,1 – 5,8 lần, chúng tôi đưa ra khuyến nghị Khả quan (Mua tích lũy) đối với cổ phiếu NT2 cho tầm nhìn đầu tư 6 – 12 tháng:
Nguồn: Khuyến nghị và kế hoạch hành động của chuyên viên phân tích dựa trên dữ liệu giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE) và Báo cáo tài chính doanh nghiệp công bố.
Các yếu tố rủi ro chính cần theo dõi sát trong quá trình nắm giữ Thứ nhất là rủi ro điều chỉnh tỷ lệ sản lượng điện hợp đồng (Qc) được giao hàng tháng từ đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện quốc gia nếu phụ tải công nghiệp miền Nam tăng trưởng chậm hơn dự kiến hoặc thủy văn mưa nhiều bất thường. Thứ hai là rủi ro biến động giá khí đầu vào khi tỷ trọng pha trộn khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG) tái hóa tăng lên, có thể làm giảm nhẹ độ cạnh tranh về giá chào trên thị trường phát điện cạnh tranh so với các nhà máy nhiệt điện than. Thứ ba là rủi ro độ trễ thanh toán công nợ tiền điện từ EPTC mặc dù hiện tại NT2 đã có cơ chế đối ứng công nợ mua khí với PV GAS và lượng tiền mặt dự trữ trên 5.374,2 tỷ đồng đủ sức tự chủ hoàn toàn dòng tiền hoạt động.

Lũy kế 6 tháng đầu năm 2026 theo Báo cáo tài chính soát xét bán niên mà NT2 đã công bố, doanh thu thuần đạt 4.996,2 tỷ đồng (tăng 42,4% YoY so với mức 3.508,0 tỷ đồng của 6T/2025) và lợi nhuận sau thuế đạt 487,7 tỷ đồng (tăng 34,3% YoY so với mức 363,2 tỷ đồng của 6T/2025). Chỉ sau nửa đầu năm 2026, lợi nhuận sau thuế đã hoàn thành 113,4% kế hoạch cả năm ĐHĐCĐ giao (430,0 tỷ đồng). Khi cộng gộp kết quả ước tính Quý 3/2026, lũy kế 9 tháng đầu năm 2026 (9T/2026F) ghi nhận doanh thu thuần đạt 7.803,4 tỷ đồng (tăng 43,5% YoY so với mức 5.436,2 tỷ đồng của 9T/2025, hoàn thành 95,5% kế hoạch năm) và lợi nhuận sau thuế đạt 906,4 tỷ đồng (tăng 57,0% YoY so với mức 577,4 tỷ đồng của 9T/2025), tương đương hoàn thành 210,8% kế hoạch lợi nhuận cả năm 2026 (vượt 110,8% chỉ tiêu ĐHĐCĐ thường niên đề ra).