POW: Lợi Nhuận Hợp Nhất 9 Tháng Vượt 6 Lần Kế Hoạch Năm, Lượng Tiền Mặt Đạt 30.157 Tỷ Đồng Và Định Giá P/B 0,82 Lần
Ngày lập báo cáo: 06/11/2026
POW bước vào chu kỳ phục hồi lợi nhuận mạnh mẽ nhất trong 5 năm qua nhờ sản lượng điện huy động từ các cụm nhà máy khí và than tăng vọt, đưa LNST cổ đông mẹ 9T/2026 đạt 6.434,5 tỷ đồng, vượt hơn 6 lần kế hoạch cả năm. Bệ đỡ tài chính vững chắc với hơn 30.150 tỷ đồng tiền mặt và tiền gửi ngân hàng, cùng động lực trung dài hạn từ đại dự án LNG Nhơn Trạch 3 & 4 công suất 1.624 MW sắp vận hành thương mại, tạo ra biên an toàn hấp dẫn khi cổ phiếu đang giao dịch ở vùng định giá trũng lịch sử P/B 0,82 lần và P/E 5,3 lần.
1. TỔNG QUAN DOANH NGHIỆP VÀ VỊ THẾ TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN QUỐC GIA
Lũy kế 9 tháng đầu năm 2026, Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam – CTCP (POW) ghi nhận doanh thu thuần hợp nhất đạt 49.405,5 tỷ đồng, tăng trưởng +94,5% so với cùng kỳ năm 2025. Lợi nhuận sau thuế của cổ đông công ty mẹ đạt 6.434,5 tỷ đồng, tăng trưởng +246,5% so với mức 1.856,8 tỷ đồng của 9 tháng năm 2025. Riêng Quý 3 năm 2026, doanh thu thuần đạt 16.772,2 tỷ đồng, tăng +113,5% so với cùng kỳ; lợi nhuận sau thuế cổ đông mẹ đạt 1.859,6 tỷ đồng, tăng +129,8% so với Quý 3 năm 2025. Với kết quả này, POW đã hoàn thành 99,0% kế hoạch doanh thu và vượt 613,8% kế hoạch lợi nhuận sau thuế cả năm 2026 chỉ sau 3 quý vận hành.
POW hiện là nhà phát điện lớn thứ 2 tại Việt Nam (chỉ sau Tập đoàn Điện lực Việt Nam – EVN) và là đơn vị sản xuất điện khí lớn nhất cả nước. Tổng công suất đặt của các nhà máy điện đang vận hành thương mại thuộc POW đạt 4.205 MW, chiếm khoảng 5% tổng công suất nguồn điện toàn hệ thống và đóng góp từ 10% đến 12% tổng sản lượng điện tiêu thụ quốc gia hàng năm.
Tổng Công ty được thành lập vào năm 2007 bởi Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam (PVN). Sau quá trình cổ phần hóa thành công vào năm 2018 và chính thức niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) vào năm 2019, PVN hiện vẫn nắm giữ tỷ lệ chi phối 79,94% vốn điều lệ. Cơ cấu sở hữu nhà nước tập trung mang lại cho POW sự bảo trợ chiến lược từ PVN về nguồn cung cấp khí tự nhiên ổn định, bảo lãnh thu xếp các khoản vay tín dụng quốc tế ưu đãi và sự phối hợp đồng bộ trong Quy hoạch Điện VIII.
Đội ngũ lãnh đạo của POW là những chuyên gia có nhiều thập kỷ kinh nghiệm trong lĩnh vực dầu khí và công nghiệp năng lượng. Chủ tịch Hội đồng Quản trị là ông Hoàng Văn Quang (sinh năm 1969), người đã gắn bó lâu năm và giữ các cương vị trọng yếu trong hệ thống PVN trước khi lãnh đạo POW từ năm 2021. Ban điều hành luôn duy trì tính nhất quán cao trong chiến lược vận hành an toàn các cụm nhà máy điện hiện hữu, đồng thời tập trung toàn lực đẩy nhanh tiến độ cụm dự án điện khí LNG Nhơn Trạch 3 & 4.
2. DANH MỤC TÀI SẢN NGUỒN ĐIỆN VÀ CHUỖI GIÁ TRỊ VẬN HÀNH
POW sở hữu danh mục tài sản nguồn điện đa dạng về loại hình nhiên liệu, phân bổ tại các trung tâm phụ tải điện trọng điểm của cả nước:
Cụm Nhà máy Nhiệt điện khí Cà Mau 1 và Cà Mau 2 có tổng công suất 1.500 MW đặt tại tỉnh Cà Mau, sử dụng nguồn khí khai thác từ vùng biển Tây Nam (khu vực PM3-CAA và 46-Cái Nước). Đây là cụm phát điện chủ lực cung cấp điện năng cho toàn bộ khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long.
Nhà máy Nhiệt điện khí Nhơn Trạch 1 có công suất 450 MW đặt tại tỉnh Đồng Nai, sử dụng khí tự nhiên từ bể Nam Côn Sơn. Nhà máy có vị trí chiến lược tiếp giáp vùng kinh tế trọng điểm phía Nam với nhu cầu phụ tải công nghiệp lớn.
Nhà máy Nhiệt điện khí Nhơn Trạch 2 do Công ty Cổ phần Điện lực Dầu khí Nhơn Trạch 2 (NT2 – công ty con do POW nắm giữ 51,58% vốn) vận hành với công suất 750 MW. NT2 áp dụng công nghệ tuabin khí chu trình hỗn hợp thế hệ mới, suất hao nhiệt thấp và hiệu suất vận hành đứng đầu hệ thống nhiệt điện khí Việt Nam.
Nhà máy Nhiệt điện than Vũng Áng 1 có công suất 1.200 MW (gồm 2 tổ máy x 600 MW) đặt tại thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh. Đây là nhà máy nhiệt điện than có quy mô lớn nhất miền Trung, đóng vai trò giải tỏa công suất và giữ ổn định điện áp cho đường dây truyền tải 500 kV Bắc – Nam.
Cụm Thủy điện gồm Nhà máy Thủy điện Hủa Na (tỉnh Nghệ An, công suất 180 MW, do công ty con HNA vận hành) và Nhà máy Thủy điện ĐakDrinh (tỉnh Quảng Ngãi, công suất 125 MW). Cụm thủy điện cung cấp sản lượng điện giá rẻ với biên lợi nhuận gộp vượt trội trong mùa mưa.
Dự án Trọng điểm Nhà máy Nhiệt điện khí LNG Nhơn Trạch 3 & 4 có tổng công suất 1.624 MW, tổng mức đầu tư khoảng 1,4 tỷ USD (tương đương hơn 32.400 tỷ đồng), sử dụng nhiên liệu khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG) nhập khẩu đầu tiên tại Việt Nam. Dự án đang trong giai đoạn chạy thử nghiệm và hoàn tất các thủ tục kỹ thuật để chuẩn bị vận hành thương mại chính thức.
Chuỗi giá trị của POW vận hành thông qua việc tiếp nhận nguồn nhiên liệu khí tự nhiên từ Tổng Công ty Khí Việt Nam (PV GAS), than nguyên liệu từ Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam (TKV) và Tổng Công ty Đông Bắc. Sau đó, các nhà máy chuyển hóa thành điện năng và bán cho Công ty Mua bán Điện (EPTC) thuộc EVN theo các Hợp đồng Mua bán Điện dài hạn (PPA) kết hợp chào giá trên Thị trường bán buôn điện cạnh tranh.
Nguồn: Theo Báo cáo thường niên và Báo cáo tài chính của POW đã công bố
3. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ CHẤT LƯỢNG LỢI NHUẬN 9T/2026
Kết quả kinh doanh 9 tháng đầu năm 2026 của POW ghi nhận sự tăng trưởng vượt bậc trên cả 3 trụ cột doanh thu, lợi nhuận gộp và lợi nhuận ròng. Động lực cốt lõi xuất phát từ việc nhu cầu điện toàn quốc tăng trưởng cao khi hoạt động sản xuất công nghiệp và tiêu dùng nội địa phục hồi mạnh mẽ.
Sự phục hồi hoàn toàn của Nhà máy Nhiệt điện than Vũng Áng 1 là yếu tố đóng góp then chốt. Tổ máy số 1 sau khi hoàn thành đại tu và đưa vào vận hành ổn định từ cuối năm 2025 đã vận hành hết công suất thiết kế trong suốt 9 tháng năm 2026, giúp sản lượng điện than tăng hơn +45% so với nền thấp của cùng kỳ năm trước.
Bên cạnh đó, các nhà máy nhiệt điện khí Cà Mau 1 & 2 và Nhơn Trạch được Trung tâm Điều độ Hệ thống Điện Quốc gia huy động sản lượng rất cao trong các giai đoạn cao điểm mùa khô và mùa hè năm 2026 nhằm bù đắp cho sự thiếu hụt cục bộ của các nguồn điện khác. Doanh thu bán điện 9 tháng năm 2026 đạt 49.025,7 tỷ đồng, chiếm 99,2% tổng doanh thu toàn Tổng Công ty.
Biên lợi nhuận gộp hợp nhất của POW tăng mạnh từ 12,9% trong 9 tháng năm 2025 lên 17,6% trong 9 tháng năm 2026. Lợi nhuận gộp đạt 8.701,3 tỷ đồng, tăng trưởng +165,7% so với mức 3.274,5 tỷ đồng cùng kỳ. Nguyên nhân chủ yếu do sản lượng phát điện gia tăng giúp định phí khấu hao trên mỗi kWh điện giảm đáng kể, đồng thời giá thị trường điện bình quân (FMP) duy trì ở mức thuận lợi.
Nguồn: Theo Báo cáo tài chính hợp nhất các kỳ POW đã công bố
4. SỨC KHỎE TÀI CHÍNH: QUY MÔ TIỀN MẶT DỒI DÀO VÀ ĐÒN BẨY HOẠT ĐỘNG
Tính đến ngày 30/09/2026, quy mô tổng tài sản của POW đạt 108.973,6 tỷ đồng, tăng thêm 20.366,5 tỷ đồng so với mức 88.607,1 tỷ đồng hồi đầu năm. Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp thể hiện tính lành mạnh cao với lượng thanh khoản dồi dào.
Khoản mục Tiền và các khoản tương đương tiền đạt 10.609,4 tỷ đồng, cùng với Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn ngắn hạn (tiền gửi có kỳ hạn tại ngân hàng) đạt 19.548,3 tỷ đồng. Tổng quy mô tiền mặt và tiền gửi ngân hàng của POW lên tới 30.157,7 tỷ đồng, tương ứng khoảng 9.830 đồng tiền mặt trên mỗi cổ phiếu lưu hành và chiếm gần 80% thị giá giao dịch hiện tại của cổ phiếu.
Kho tiền gửi khổng lồ này đã tạo ra 1.050,5 tỷ đồng tiền lãi gửi ngân hàng trong 9 tháng đầu năm 2026, đóng vai trò như một nguồn thu nhập định kỳ bền vững giúp hấp thụ phần lớn chi phí lãi vay phát sinh.
Về cấu trúc nợ vay, tổng dư nợ vay tài chính ngắn hạn và dài hạn của POW ở mức 37.525,4 tỷ đồng (gồm 19.438,3 tỷ đồng nợ ngắn hạn và 18.087,1 tỷ đồng nợ dài hạn). Nhờ có 30.157,7 tỷ đồng tiền mặt và tiền gửi, nợ vay thuần thực tế của POW chỉ ở mức 7.367,7 tỷ đồng. Tỷ lệ nợ vay thuần trên vốn chủ sở hữu đạt 15,9%, là mức đòn bẩy tài chính rất thấp đối với một doanh nghiệp nhiệt điện đầu tư quy mô lớn.
Dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh (OCF) trong 9 tháng năm 2026 đạt dương 2.739,0 tỷ đồng. Lợi nhuận trước những thay đổi về vốn lưu động đạt tới 10.841,6 tỷ đồng.
Điểm cần lưu ý là các khoản phải thu ngắn hạn của khách hàng tính đến ngày 30/09/2026 ở mức 23.964,3 tỷ đồng, tăng 9.767,3 tỷ đồng so với đầu năm. Khoản phải thu này chủ yếu là tiền bán điện cho EVN / EPTC. Mặc dù chu kỳ thanh toán tiền điện của EVN kéo dài trong các tháng cao điểm nắng nóng để cân đối thanh khoản ngành, rủi ro mất vốn đối với khoản công nợ này là rất thấp do EVN là định chế nhà nước duy nhất nắm giữ mạng lưới truyền tải và phân phối điện quốc gia. Khi EVN được phê duyệt các đợt điều chỉnh giá bán lẻ điện, dòng tiền thanh toán cho các nhà máy điện sẽ được khơi thông nhanh chóng.
Nguồn: Theo Báo cáo tài chính hợp nhất các kỳ POW đã công bố
5. ĐỘNG LỰC TRUNG – DÀI HẠN VÀ TIỀM NĂNG TỪ LNG NHƠN TRẠCH 3 & 4
Dự án Nhà máy Nhiệt điện khí LNG Nhơn Trạch 3 & 4 là động lực mở rộng tăng trưởng quy mô lớn nhất của POW trong giai đoạn 2026 – 2030:
Quy mô công suất đạt 1.624 MW, khi đi vào hoạt động sẽ gia tăng công suất lắp đặt của POW thêm gần +39%, đưa tổng công suất toàn Tổng Công ty lên mức 5.829 MW. Dự án sẽ bổ sung khoảng 9 tỷ kWh điện/năm vào lưới điện quốc gia, góp phần giải quyết tình trạng thiếu hụt điện năng tại khu vực miền Nam.
Về tiến độ triển khai thực tế, dự án đã đạt mốc nhận điện ngược, thử nghiệm đốt lửa lần đầu và hòa lưới đồng bộ. Toàn bộ các gói thầu EPC (liên danh Samsung C&T và Lilama) và hợp đồng cung cấp thiết bị tuabin khí thế hệ 9HA.02 công nghệ hiện đại nhất của tập đoàn GE Vernova đã được lắp đặt hoàn thiện. Dự án đang trong quá trình thử nghiệm độ tin cậy để chính thức phát điện thương mại (COD).
Về nguồn nhiên liệu và hợp đồng PPA, dự án sử dụng LNG nhập khẩu thông qua Kho cảng LNG Thị Vải của PV GAS với cự ly vận chuyển đường ống ngắn và hạ tầng tối ưu. Hợp đồng mua bán điện (PPA) với EVN đang được hai bên thống nhất những điều khoản cuối cùng về tỷ lệ sản lượng điện hợp đồng (Qc) dài hạn nhằm bảo đảm dòng tiền thu hồi vốn và tỷ suất sinh lời mục tiêu cho dự án.
Khi vận hành thương mại ổn định với hệ số tải từ 65% đến 75%, cụm Nhơn Trạch 3 & 4 dự kiến sẽ đóng góp thêm từ 15.000 đến 18.000 tỷ đồng doanh thu và tạo ra dòng tiền lợi nhuận gộp khoảng 1.800 đến 2.400 tỷ đồng mỗi năm, đưa quy mô doanh thu hợp nhất của POW vượt mốc 65.000 tỷ đồng trong các năm tới.
Trong khuôn khổ Quy hoạch Điện VIII, điện khí LNG được xác định là nguồn điện nền sạch chiến lược và linh hoạt, có khả năng khởi động nhanh để bù đắp tính biến thiên của các nguồn năng lượng tái tạo (điện mặt trời và điện gió). Do đó, Nhơn Trạch 3 & 4 có vị thế ưu tiên huy động hàng đầu trên hệ thống điện lực quốc gia.
6. ĐỐI CHUẨN CẠNH TRANH CÙNG NGÀNH
Trong nhóm các doanh nghiệp sản xuất điện niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, POW sở hữu quy mô vốn hóa, tổng tài sản và doanh thu dẫn đầu toàn ngành:
Về quy mô vốn hóa thị trường, POW đạt 37.888 tỷ đồng, vượt trội so với các doanh nghiệp cùng ngành như PGV (25.840 tỷ đồng), REE (30.927 tỷ đồng), NT2 (6.578 tỷ đồng), QTP (5.310 tỷ đồng) và HND (5.150 tỷ đồng).
Về cơ cấu nguồn điện, trong khi các đối thủ cạnh tranh chủ yếu tập trung vào một nguồn nhiên liệu duy nhất (như QTP và HND thuần nhiệt điện than; NT2 thuần nhiệt điện khí), POW sở hữu cơ cấu năng lượng tối ưu gồm nhiệt điện khí, nhiệt điện than và thủy điện, giúp hạn chế rủi ro chu kỳ thủy văn cũng như rủi ro biến động giá của một loại nhiên liệu đầu vào.
Về định giá thị trường, cổ phiếu POW đang giao dịch ở mức P/B 0,82 lần và P/E 5,3 lần, thấp hơn đáng kể so với trung vị ngành điện (P/B trung vị 1,1x và P/E trung vị 10,2x). Mức chiết khấu định giá lớn này mở ra cơ hội đầu tư hấp dẫn khi xét trên quy mô tài sản và tiềm năng bứt phá lợi nhuận của doanh nghiệp.
Nguồn: Theo Báo cáo tài chính hợp nhất các doanh nghiệp cùng ngành và dữ liệu giao dịch trên HOSE/HNX tính đến phiên 06/11/2026
7. MÔ HÌNH DỰ PHÓNG VÀ ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU
Chúng tôi xây dựng mô hình dự phóng tài chính cho POW giai đoạn 2026 – 2027 dựa trên các giả định thận trọng:
Đối với năm 2026, sản lượng điện thương phẩm cả năm ước đạt khoảng 18,5 tỷ kWh. Doanh thu thuần cả năm ước đạt 63.500 tỷ đồng, tăng trưởng +85,8% so với năm 2025. Lợi nhuận trước thuế ước đạt 8.850 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế của cổ đông công ty mẹ ước đạt 7.500 tỷ đồng, tương ứng EPS năm 2026 đạt 2.445 đồng/cổ phiếu.
Đối với năm 2027, giả định dự án Nhơn Trạch 3 đi vào vận hành thương mại từ giữa năm và Nhơn Trạch 4 vận hành từ cuối năm. Doanh thu thuần dự phóng đạt 68.000 tỷ đồng và LNST cổ đông công ty mẹ ước đạt 6.800 tỷ đồng sau khi hạch toán đầy đủ chi phí khấu hao và lãi vay mới.
Để xác định giá trị hợp lý của cổ phiếu POW, chúng tôi kết hợp hai phương pháp định giá:
Phương pháp Chiết khấu Dòng tiền Tự do Doanh nghiệp (FCFF) với chi phí vốn bình quân WACC là 10,2% (chi phí nợ vay sau thuế 6,5%, chi phí vốn chủ sở hữu 12,5%, hệ số Beta 0,85) và tốc độ tăng trưởng dài hạn g là 2,5%. Giá trị vốn chủ sở hữu ước tính mang lại giá trị hợp lý là 17.500 đồng/cổ phiếu.
Phương pháp Bội số Thị trường áp dụng mức P/E mục tiêu 8,5 lần (vẫn thấp hơn mức trung vị 10,2 lần của ngành điện Việt Nam) trên mức EPS bình thường hóa 2.100 đồng/cổ phiếu, mang lại giá trị hợp lý là 17.850 đồng/cổ phiếu. Đồng thời, áp dụng P/B mục tiêu 1,2 lần trên giá trị sổ sách dự phóng 15.300 đồng/cổ phiếu mang lại mức giá 18.360 đồng/cổ phiếu.
Tổng hợp kết quả định giá qua 2 kịch bản cụ thể
Kịch bản 1 – Cơ sở (Xác suất 70%)
Giá mục tiêu 12 tháng đạt 17.800 đồng/cổ phiếu, tương ứng với mức sinh lời kỳ vọng +44,1% so với giá đóng cửa 12.350 đồng/cổ phiếu ngày 06/11/2026. Kịch bản này phản ánh tiến độ hoàn thành chạy thử Nhơn Trạch 3 & 4 đúng lộ trình và EVN duy trì thanh toán công nợ tiền điện định kỳ.
Kịch bản 2 – Tích cực (Xác suất 30%)
Giá mục tiêu 12 tháng đạt 21.000 đồng/cổ phiếu, tương ứng với tiềm năng tăng giá +70,0%. Kịch bản này diễn ra khi Nhơn Trạch 3 & 4 vận hành thương mại sớm hơn dự kiến, giá điện PPA được chốt ở mức cao và EVN thanh toán nhanh các khoản công nợ tồn đọng giúp POW thu hồi hàng nghìn tỷ đồng tiền mặt bổ sung.
8. PHÂN TÍCH RỦI RO ĐẦU TƯ VÀ CHIẾN LƯỢC HÀNH ĐỘNG
Nhà đầu tư khi tham gia vị thế cổ phiếu POW cần theo dõi các yếu tố rủi ro vận hành sau:
Rủi ro dòng tiền thanh toán từ EVN
Việc số dư phải thu từ EVN ở mức cao (23.964 tỷ đồng) có thể gây áp lực lên vốn lưu động nếu chu kỳ thanh toán bị kéo dài, dù rủi ro vỡ nợ gần như không tồn tại.
Rủi ro biến động tỷ giá và lãi suất nợ vay
POW có các khoản vay bằng ngoại tệ (USD) tài trợ cho dự án Nhơn Trạch 3 & 4. Biến động tăng của tỷ giá USD/VND có thể làm phát sinh lỗ chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện trên báo cáo tài chính.
Rủi ro nguồn nhiên liệu đầu vào
Sản lượng khí khai thác từ các mỏ khí nội địa lâu năm tại bể Nam Côn Sơn và PM3-CAA đang trong giai đoạn suy giảm tự nhiên, đòi hỏi việc điều phối nguồn khí LNG nhập khẩu phải diễn ra đồng bộ và thông suốt.
Chiến lược hành động và quản trị danh mục
Chúng tôi đưa ra khuyến nghị MUA đối với cổ phiếu POW cho mục tiêu đầu tư trung và dài hạn từ 6 đến 12 tháng. Vùng giá giải ngân tích lũy tối ưu là 12.000 – 12.600 đồng/cổ phiếu.
Cổ phiếu POW là một lựa chọn phòng thủ kết hợp tăng trưởng tiêu biểu, rất phù hợp với chiến lược quản trị danh mục của nhà đầu tư mong muốn phân bổ từ 15% đến 20% tỷ trọng vào doanh nghiệp có tài sản thật, dòng tiền lớn, tiền mặt ròng dồi dào và đang giao dịch dưới giá trị sổ sách. Ngưỡng quản trị rủi ro dừng lỗ được xác định khi giá cổ phiếu đóng cửa thủng vùng hỗ trợ mạnh 11.200 đồng/cổ phiếu đi kèm thanh khoản lớn.
