Báo Cáo Phân Tích KQKD Bán Niên 2026 Và Triển Vọng BID: Quy Mô Tài Sản Số 1 Hệ Thống & Lộ Trình Tăng Vốn Đệm Dự Phòng
Ngày lập báo cáo: 26/10/2026
Khuyến nghị & Định giá: TRUNG LẬP – TÍCH LŨY QUANH VÙNG ĐỊNH GIÁ ĐÁY LỊCH SỬ, GIÁ HỢP LÝ 12 THÁNG 42.000 ĐỒNG/CỔ PHIẾU. Thị giá ngày 26/10/2026: 34.200 đồng/cổ phiếu. Vốn hóa thị trường: 266.015,45 tỷ đồng (7.778.229.473 cổ phiếu lưu hành sau phát hành thưởng). Định giá hiện tại: P/B pha loãng 1,34 lần (P/B theo BCTC quý 2/2026 trước chia thưởng 1,25 lần) | P/E trượt 4 quý pha loãng 8,24 lần (trước chia thưởng 7,49 lần). Vùng giá hợp lý 12 tháng: 40.700 – 43.400 đồng/cổ phiếu (trung tâm 42.000 đồng/cổ phiếu, tiềm năng tăng giá +22,8%).
1. TỔNG QUAN ĐIỀU HÀNH, BẢNG ĐỐI CHIẾU BỐN MỐC KẾT QUẢ KINH DOANH 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2026 VÀ QUAN ĐIỂM ĐẦU TƯ
1.1. Tóm tắt đánh giá kết quả kinh doanh bán niên 2026 và triển vọng ước tính quý 3/2026F
Theo Báo cáo tài chính hợp nhất soát xét bán niên năm 2026 do Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam công bố ngày 19/08/2026 (được soát xét bởi Công ty TNHH Kiểm toán Deloitte Việt Nam với ý kiến chấp nhận toàn phần) và Báo cáo tài chính hợp nhất quý 2 năm 2026 công bố ngày 31/07/2026, BID tiếp tục củng cố vị thế ngân hàng thương mại có quy mô bảng cân đối kế toán lớn nhất hệ thống tài chính Việt Nam. Tính đến ngày 30/06/2026, tổng tài sản hợp nhất đạt 3.440.840,85 tỷ đồng (+3,30% so với đầu năm và +15,01% so với cùng kỳ năm trước), dư nợ cho vay khách hàng đạt 2.501.807,04 tỷ đồng (+5,43% so với đầu năm và +14,77% so với cùng kỳ, dẫn đầu tốc độ mở rộng tín dụng trong nhóm ba ngân hàng thương mại nhà nước niêm yết gồm BID, VCB, CTG) và tiền gửi khách hàng đạt 2.261.489,13 tỷ đồng (+1,73% so với đầu năm và +9,00% so với cùng kỳ).
Trong quý 2 năm 2026, hoạt động kinh doanh cốt lõi của BID ghi nhận sự phục hồi rõ nét so với vùng trũng quý 1 năm 2026. Thu nhập lãi thuần hợp nhất quý 2/2026 đạt 17.804,23 tỷ đồng (+18,76% so với cùng kỳ và +13,16% so với quý 1/2026), đưa lũy kế 6 tháng đầu năm 2026 đạt 33.537,97 tỷ đồng (+15,90% so với cùng kỳ 6T/2025). Động lực chính đến từ việc biên lãi ròng (NIM) quý 2/2026 mở rộng thêm 24 điểm cơ bản so với quý liền trước, tăng từ mức đáy 0,48%/quý (tương đương 1,92%/năm hóa) trong quý 1/2026 lên 0,54%/quý (tương đương 2,16%/năm hóa) trong quý 2/2026 nhờ đẩy mạnh giải ngân cho vay trung dài hạn (+6,44% so với đầu năm) và tín dụng sản xuất công nghiệp chế biến chế tạo (+13,24% so với đầu năm). Cộng hưởng với nguồn thu hồi nợ gốc và lãi đã xử lý rủi ro ngoại bảng đạt 5.254,86 tỷ đồng trong 6T/2026 (+11,17% so với cùng kỳ) và hệ số chi phí hoạt động trên tổng thu nhập (CIR) được tiết giảm 136 điểm cơ bản về mức 31,83%, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trước dự phòng (PPOP) bán niên 2026 đạt 30.222,85 tỷ đồng (+13,13% so với cùng kỳ). Sau khi trích lập 11.318,26 tỷ đồng chi phí dự phòng rủi ro tín dụng (+6,01% so với cùng kỳ), lợi nhuận trước thuế hợp nhất quý 2/2026 đạt 10.332,92 tỷ đồng (+19,80% so với cùng kỳ và +20,55% so với quý 1/2026), đưa lũy kế 6T/2026 đạt 18.904,59 tỷ đồng (+17,87% so với cùng kỳ) và lợi nhuận sau thuế của cổ đông ngân hàng mẹ đạt 14.947,09 tỷ đồng (+18,67% so với cùng kỳ). Kết quả này giúp BID hoàn thành 45,2% dự phóng lợi nhuận trước thuế cả năm 2026F (41.850,00 tỷ đồng), cao hơn tiến độ mùa vụ cùng kỳ năm 2025 (42,44%).
Điểm cần lưu ý trong bức tranh tài chính 6 tháng đầu năm 2026 của BID nằm ở sự đánh đổi giữa tốc độ xử lý nợ xấu nội bảng và độ dày của bộ đệm dự phòng. Điểm tích cực là nợ nhóm 2 (nợ cần chú ý) đã giảm liên tiếp về mức 30.581,45 tỷ đồng vào cuối quý 2/2026, tương ứng 1,22% tổng dư nợ, thấp nhất trong 16 quý kể từ quý 3/2022, cho thấy áp lực hình thành nợ xấu mới từ nhóm nợ cần chú ý đang dịu lại. Tuy nhiên, do nợ nhóm 3 và nhóm 4 dịch chuyển tăng sau khi Thông tư 53/2024/TT-NHNN hết hiệu lực vào cuối năm 2025, tổng nợ xấu nội bảng (nhóm 3 đến nhóm 5) tại ngày 30/06/2026 tăng lên 45.718,76 tỷ đồng, tương ứng tỷ lệ nợ xấu 1,83% (tăng từ mức 1,47% cuối năm 2025 nhưng thấp hơn mức 1,98% của quý 2/2025). Đồng thời, trong 6T/2026, BID đã quyết liệt sử dụng tới 11.565,55 tỷ đồng từ quỹ dự phòng để xóa nợ nội bảng (+27,44% so với cùng kỳ, riêng quý 2/2026 xóa 8.183,40 tỷ đồng), lớn hơn số trích lập mới trên báo cáo kết quả kinh doanh (11.318,26 tỷ đồng). Hệ quả là số dư quỹ dự phòng rủi ro cho vay khách hàng giảm nhẹ xuống 34.694,72 tỷ đồng, kéo tỷ lệ bao phủ nợ xấu (LLR) từ mức 99,91% cuối năm 2025 về 75,89% cuối quý 2/2026.
Tính đến hết ngày 26/10/2026, BID chưa công bố Báo cáo tài chính quý 3 năm 2026 (thông lệ công bố rơi vào ngày 30-31/10). Đối chiếu với số liệu thống kê tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đến cuối tháng 8/2026 (tín dụng toàn hệ thống tăng 10,19% so với đầu năm, lãi suất liên ngân hàng VNIBOR qua đêm bình quân quý 3/2026 giảm 151 điểm cơ bản về 3,90%/năm, cùng hiệu lực của Thông tư 25/2026/TT-NHNN từ ngày 01/07/2026 nâng trần sử dụng vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn từ 30% lên 40%) và kết quả thực tế của 3 ngân hàng thương mại lớn đã công bố BCTC hợp nhất quý 3/2026 (TCB, VPB, LPB với tổng LNTT quý 3/2026 tăng 23,9% so với cùng kỳ), mô hình dự báo tại Kịch bản 1 (xác suất 65%) ước tính KQKD quý 3/2026F của BID sẽ đạt tổng thu nhập hoạt động (TOI) ước tính 23.100,00 tỷ đồng (+9,20% so với cùng kỳ), lợi nhuận trước dự phòng (PPOP) ước tính 15.592,50 tỷ đồng (+13,16% so với cùng kỳ), chi phí dự phòng rủi ro tín dụng ước tính 6.050,00 tỷ đồng (-2,80% so với cùng kỳ) và lợi nhuận trước thuế hợp nhất ước tính quý 3/2026F đạt 9.542,50 tỷ đồng (+26,31% so với mức nền thấp 7.554,74 tỷ đồng của quý 3/2025, giảm 7,65% so với quý 2/2026). Lũy kế 9 tháng đầu năm 2026F, lợi nhuận trước thuế hợp nhất của BID ước tính đạt 28.447,09 tỷ đồng (+20,57% so với cùng kỳ 9T/2025), hoàn thành 68,0% dự phóng cả năm 2026F.
1.2. Bảng đối chiếu bốn mốc kết quả kinh doanh hợp nhất quý 2/2026 và bán niên 6T/2026 của BID
Bảng dưới đây đặt kết quả thực tế hợp nhất quý 2/2026 và bán niên 6T/2026 của BID cạnh bốn mốc chuẩn gồm cùng kỳ năm 2025, quý liền trước (Q1/2026), định hướng kế hoạch năm 2026 và dự phóng cả năm 2026F.
Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất quý 2/2026 công bố ngày 31/07/2026, Báo cáo tài chính hợp nhất soát xét bán niên 2026 công bố ngày 19/08/2026, Nghị quyết ĐHĐCĐ thường niên 2026 công bố ngày 24/04/2026 của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam và ước tính dự phóng năm 2026F của chuyên viên phân tích.
2. PHÂN TÍCH CHUYÊN SÂU KẾT QUẢ KINH DOANH HỢP NHẤT 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2026 VÀ CHUỖI 16 QUÝ (Q3/2022 – Q2/2026)
2.1. Tăng trưởng tín dụng dẫn đầu nhóm quốc doanh và sự dịch chuyển tích cực trong cơ cấu dư nợ theo ngành kinh tế
Theo thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất soát xét bán niên năm 2026 do BIDV công bố ngày 19/08/2026, tổng dư nợ cho vay khách hàng tại thời điểm 30/06/2026 đạt 2.501.807,04 tỷ đồng, tăng thêm 128.851,97 tỷ đồng (+5,43% so với thời điểm 31/12/2025 và +14,77% so với ngày 30/06/2025). Nếu cộng thêm danh mục chứng khoán đầu tư thuần đạt 358.817,67 tỷ đồng (+11,90% so với đầu năm, trong đó chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán đạt 199.423,44 tỷ đồng và chứng khoán giữ đến ngày đáo hạn đạt 159.936,08 tỷ đồng), tổng quy mô cung ứng vốn ra nền kinh tế của BID đã vượt mốc 2,86 triệu tỷ đồng. So với hai ngân hàng thương mại nhà nước cùng quy mô là Vietcombank (+5,06% so với đầu năm) và VietinBank (+5,04% so với đầu năm), BID đạt tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay khách hàng nhanh nhất trong nửa đầu năm 2026.
Điểm đáng chú ý khi kiểm tra thuyết minh phân loại dư nợ theo kỳ hạn và theo ngành kinh tế trong BCTC hợp nhất soát xét bán niên 2026 là sự dịch chuyển có chủ đích sang các cấu phần có lợi suất tốt hơn và gắn liền với chu kỳ sản xuất công nghiệp, đầu tư hạ tầng:
- Xét theo kỳ hạn vay vốn, dư nợ cho vay dài hạn của BID tăng +6,44% so với đầu năm (và tăng +21,55% so với cùng kỳ năm trước) lên mức 816.749,71 tỷ đồng, nâng tỷ trọng cho vay dài hạn từ 30,09% cuối năm 2024 và 32,34% cuối năm 2025 lên 32,65% tổng dư nợ tại ngày 30/06/2026. Cùng với dư nợ trung hạn đạt 168.606,26 tỷ đồng (+43,76% so với cùng kỳ, chiếm 6,74%), tổng dư nợ trung và dài hạn của BID đạt 985.355,97 tỷ đồng (chiếm 39,39% tổng dư nợ), trong khi cho vay ngắn hạn đạt 1.516.451,07 tỷ đồng (+5,19% so với đầu năm, chiếm 60,61%). Việc nâng tỷ trọng cho vay trung dài hạn thêm 2,56 điểm phần trăm so với cuối năm 2024 là nhân tố cốt lõi giúp lợi suất tài sản sinh lời (YOEA) của BID bật tăng trong quý 2/2026.
- Xét theo ngành kinh tế, BID chủ động thu hẹp dư nợ đối với lĩnh vực thương mại, bán buôn, bán lẻ và sửa chữa ô tô từ 573.299,74 tỷ đồng cuối năm 2025 xuống 548.960,21 tỷ đồng vào cuối quý 2/2026 (-4,25% so với đầu năm và -6,73% so với cùng kỳ, hạ tỷ trọng về 21,94%). Ngược lại, dòng vốn tín dụng mới trong 6 tháng đầu năm 2026 được tập trung giải ngân mạnh vào hai nhóm ngành động lực là công nghiệp sản xuất và dịch vụ. Dư nợ cho vay ngành sản xuất tăng +11,36% so với đầu năm (+16,59% so với cùng kỳ) lên 510.387,50 tỷ đồng (chiếm 20,40% tổng dư nợ), trong đó riêng ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng +13,24% so với đầu năm (+19,54% so với cùng kỳ) lên 396.784,20 tỷ đồng và ngành sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước tăng +5,26% so với đầu năm lên 113.603,29 tỷ đồng. Đồng thời, dư nợ cho vay hoạt động dịch vụ cộng đồng và cá nhân tăng +20,44% so với đầu năm (+50,79% so với cùng kỳ) lên 534.960,93 tỷ đồng (chiếm 21,38% tổng dư nợ).
Nguồn: Thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất kiểm toán năm 2024, năm 2025 và Báo cáo tài chính hợp nhất soát xét bán niên năm 2026 do Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam công bố.
2.2. Diễn biến biên lãi ròng (NIM), chi phí huy động vốn (COF) và cấu trúc CASA trong nửa đầu năm 2026
Nhìn lại chuỗi 16 quý từ quý 3/2022 đến quý 2/2026 theo BCTC hợp nhất các kỳ của BIDV, biên lãi ròng (NIM) của ngân hàng đã trải qua một chu kỳ thu hẹp kéo dài hơn 3 năm từ mức 2,92% năm 2022 xuống 2,58% năm 2023, 2,33% năm 2024, 2,13% năm 2025 và chạm mức thấp nhất tại quý 1/2026 là 0,48%/quý (tương đương 1,92%/năm hóa). Nguyên nhân khiến NIM quý 1/2026 chạm đáy đến từ hai phía. Ở phía huy động đầu vào, tiền gửi khách hàng trong quý 1/2026 sụt giảm tạm thời -3,69% so với đầu năm (từ 2.222.991,63 tỷ đồng xuống 2.140.960,79 tỷ đồng), trong đó tiền gửi không kỳ hạn (CASA mở rộng) giảm từ 21,81% cuối năm 2025 xuống 20,19% cuối quý 1/2026, buộc BID phải phát hành thêm 77.942,72 tỷ đồng giấy tờ có giá trong quý 1/2026 (nâng số dư giấy tờ có giá từ 225.407,77 tỷ đồng lên 303.350,49 tỷ đồng, +34,58% chỉ trong 1 quý) và chịu tác động từ đợt nâng biểu lãi suất tiền gửi +50 điểm cơ bản ngày 17/12/2025.
Tuy nhiên, bước sang quý 2/2026, cấu trúc biên lãi ròng của BID đã xác nhận điểm đảo chiều tăng trở lại:
- Tỷ suất sinh lợi của tài sản Có sinh lãi (YOEA) trong quý 2/2026 bật tăng lên 1,49%/quý (tương đương 5,96%/năm hóa), cao hơn +18 điểm cơ bản theo quý (+72 điểm cơ bản năm hóa) so với mức 1,31%/quý (5,24%/năm hóa) của quý 1/2026 và cao hơn mức 1,31%/quý của quý 2/2025. Theo thuyết minh thu nhập lãi trong BCTC hợp nhất soát xét bán niên 2026, thu nhập lãi cho vay khách hàng riêng quý 2/2026 đạt 42.622,60 tỷ đồng (+15,67% so với quý 1/2026 và +32,01% so với quý 2/2025), lũy kế 6T/2026 đạt 79.469,77 tỷ đồng (+26,56% so với cùng kỳ). Thu lãi kinh doanh và đầu tư chứng khoán nợ quý 2/2026 cũng tăng +25,83% so với quý 1/2026 lên 3.610,06 tỷ đồng (lũy kế 6T/2026 đạt 6.479,08 tỷ đồng, +30,27% so với cùng kỳ).
- Chi phí hình thành tài sản Có sinh lãi (COF) trong quý 2/2026 tăng lên 1,01%/quý (tương đương 4,04%/năm hóa), tăng +13 điểm cơ bản theo quý (+52 điểm cơ bản năm hóa) so với mức 0,88%/quý (3,52%/năm hóa) của quý 1/2026. Theo thuyết minh chi phí lãi, tổng chi phí lãi 6T/2026 tăng +34,66% so với cùng kỳ lên 59.082,02 tỷ đồng, trong đó chi trả lãi tiền gửi đạt 47.530,35 tỷ đồng (+26,64% so với cùng kỳ), chi trả lãi phát hành giấy tờ có giá tăng +62,33% so với cùng kỳ lên 8.748,31 tỷ đồng (do quy mô giấy tờ có giá bình quân tăng mạnh) và chi trả lãi tiền vay tăng +210,85% lên 2.722,74 tỷ đồng (do lãi suất liên ngân hàng qua đêm trong quý 2/2026 căng thẳng, bình quân ở mức 5,41%/năm).
- Do mức tăng của YOEA (+72 điểm cơ bản năm hóa) vượt qua mức tăng của COF (+52 điểm cơ bản năm hóa), biên lãi ròng (NIM) quý 2/2026 đã mở rộng thêm +24 điểm cơ bản năm hóa so với quý 1/2026, đạt 0,54%/quý (2,16%/năm hóa), đưa NIM trượt 4 quý gần nhất (Q3/2025 – Q2/2026) tính trên tài sản sinh lời bình quân đạt 2,15%. Cùng với đó, tiền gửi khách hàng trong quý 2/2026 đã tăng mạnh trở lại thêm +120.528,34 tỷ đồng (+5,63% so với cuối quý 1/2026) lên 2.261.489,13 tỷ đồng, trong đó tổng tiền gửi CASA mở rộng (gồm 455.008,93 tỷ đồng tiền gửi không kỳ hạn, 10.371,50 tỷ đồng tiền gửi vốn chuyên dùng và 5.517,60 tỷ đồng tiền gửi ký quỹ) phục hồi từ 432.226,10 tỷ đồng (20,19% cuối Q1/2026) lên 470.898,03 tỷ đồng (20,82% cuối Q2/2026, cao hơn mức 20,59% của cùng kỳ Q2/2025).
2.3. Cơ cấu thu nhập ngoài lãi và hiệu quả tiết giảm hệ số chi phí hoạt động (CIR)
Trong 6 tháng đầu năm 2026, tổng thu nhập ngoài lãi hợp nhất của BID đạt 10.796,79 tỷ đồng (-2,29% so với mức nền 11.050,29 tỷ đồng của 6T/2025), đóng góp 24,35% vào tổng thu nhập hoạt động (TOI). Sự sụt giảm nhẹ của tổng thu ngoài lãi hoàn toàn xuất phát từ biến động chu kỳ của mảng mua bán chứng khoán đầu tư và kinh doanh ngoại hối, trong khi hai trụ cột mang tính bền vững hơn là thu phí dịch vụ và thu hồi nợ xấu ngoại bảng đều duy trì đà tăng trưởng dương:
- Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ trong quý 2/2026 đạt 1.959,78 tỷ đồng (+20,61% so với quý 1/2026 và +3,88% so với quý 2/2025), đưa lũy kế 6T/2026 đạt 3.584,00 tỷ đồng (+4,62% so với cùng kỳ 6T/2025; doanh thu phí dịch vụ gộp 6T/2026 đạt 6.855,78 tỷ đồng, +6,99% so với cùng kỳ).
- Lãi thuần từ hoạt động kinh doanh khác trong quý 2/2026 đạt 2.851,61 tỷ đồng (+37,96% so với quý 1/2026), đưa lũy kế 6T/2026 đạt 4.918,65 tỷ đồng (+19,55% so với mức 4.114,42 tỷ đồng của 6T/2025). Đối chiếu trực tiếp với Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất soát xét bán niên 2026, dòng tiền thực thu từ các khoản nợ đã được xóa hoặc bù đắp bằng nguồn dự phòng rủi ro (thu hồi nợ ngoại bảng) trong quý 2/2026 đạt 3.079,79 tỷ đồng (+41,59% so với mức 2.175,07 tỷ đồng của quý 1/2026), lũy kế 6T/2026 đạt 5.254,86 tỷ đồng (+11,17% so với mức 4.726,77 tỷ đồng của 6T/2025). Nhờ chính sách mạnh tay trích lập và xóa nợ nội bảng trong suốt giai đoạn 2020 – 2025 (tổng chi phí dự phòng đã trích lập trong 4 năm 2022 – 2025 lên tới 87.050,45 tỷ đồng), quỹ nợ đã xử lý rủi ro đang theo dõi ngoại bảng của BID trở thành nguồn thu tiền tươi đều đặn hàng quý.
- Ngược lại, mảng mua bán chứng khoán đầu tư trong 6T/2026 chỉ ghi nhận lãi thuần 5,20 tỷ đồng (so với mức lãi đột biến 792,82 tỷ đồng trong 6T/2025 khi lợi suất trái phiếu chính phủ ở vùng thấp), và lãi thuần kinh doanh ngoại hối 6T/2026 đạt 1.816,83 tỷ đồng (-18,18% so với mức nền cao 2.220,62 tỷ đồng của 6T/2025).
- Về kiểm soát chi phí vận hành, theo thuyết minh chi phí hoạt động (OPEX) trong BCTC hợp nhất soát xét bán niên 2026, tổng OPEX 6T/2026 của BID chỉ tăng +6,33% so với cùng kỳ lên 14.111,91 tỷ đồng (riêng quý 2/2026 sau soát xét chỉ tăng +1,61% so với cùng kỳ lên 7.483,93 tỷ đồng). Trong đó, chi phí cho nhân viên 6T/2026 tăng vừa phải +7,18% lên 7.957,52 tỷ đồng (chi lương và phụ cấp tăng +6,12% lên 6.470,14 tỷ đồng), chi về tài sản tăng +10,81% lên 2.232,77 tỷ đồng (do đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin và ngân hàng số), trong khi chi cho hoạt động quản lý công vụ giảm nhẹ -0,29% về 3.038,72 tỷ đồng. Nhờ tốc độ tăng OPEX (+6,33%) thấp hơn nhiều so với tốc độ tăng TOI (+10,87%), hệ số CIR 6T/2026 của BID giảm -136 điểm cơ bản xuống 31,83% (riêng quý 2/2026 giảm về 31,66%), nằm trong nhóm kiểm soát chi phí hiệu quả nhất ngành ngân hàng.
2.4. Bảng chuỗi kết quả kinh doanh hợp nhất 8 quý gần nhất (Q3/2024 – Q2/2026) và 4 năm (2022 – 2025)
Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất các quý từ Q3/2024 đến Q2/2026 và Báo cáo tài chính hợp nhất kiểm toán các năm 2022 – 2025 do Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam công bố.
3. KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG TÀI SẢN, CHU KỲ XỬ LÝ NỢ XẤU VÀ CẤU TRÚC VỐN CẤP 1 (Q3/2022 – Q2/2026)
3.1. Phân tích chuyển dịch nợ nhóm 1-5 qua 16 quý và điểm sáng nợ nhóm 2 xuống mức thấp nhất 4 năm
Theo thuyết minh chất lượng nợ cho vay khách hàng trong Báo cáo tài chính hợp nhất soát xét bán niên năm 2026 công bố ngày 19/08/2026, tổng dư nợ cho vay khách hàng của BID tại thời điểm 30/06/2026 là 2.501.807,04 tỷ đồng, bao gồm:
- Nợ nhóm 1 (nợ đủ tiêu chuẩn) đạt 2.425.506,84 tỷ đồng (+5,16% so với đầu năm, chiếm 96,95% tổng dư nợ).
- Nợ nhóm 2 (nợ cần chú ý) đạt 30.581,45 tỷ đồng (-2,80% so với đầu năm và -8,84% so với cùng kỳ quý 2/2025, chiếm 1,22% tổng dư nợ).
- Nợ nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn) đạt 12.003,17 tỷ đồng (+168,29% so với đầu năm, chiếm 0,48% tổng dư nợ).
- Nợ nhóm 4 (nợ nghi ngờ) đạt 7.293,69 tỷ đồng (+55,92% so với đầu năm, chiếm 0,29% tổng dư nợ).
- Nợ nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn) đạt 26.421,90 tỷ đồng (+2,31% so với đầu năm nhưng giảm -4,06% so với cuối quý 1/2026 và giảm -7,94% so với cùng kỳ quý 2/2025, chiếm 1,06% tổng dư nợ).
Khi đặt số liệu này vào chuỗi 16 quý liên tiếp từ quý 3/2022 đến quý 2/2026, có ba điểm trọng yếu cần đánh giá khách quan:
- Tỷ lệ nợ nhóm 2 giảm về đáy 16 quý (1,22%): Trong giai đoạn quý 1/2023 đến quý 1/2025, tỷ lệ nợ nhóm 2 của BID luôn dao động ở vùng cao từ 1,65% đến 2,56% (tương ứng số dư tuyệt đối từ 31.145,56 tỷ đồng đến 40.930,90 tỷ đồng). Kể từ quý 2/2025 đến quý 2/2026, tỷ lệ nợ nhóm 2 đã giảm một mạch qua 5 quý liên tiếp từ 1,85% (Q1/2025) xuống 1,54% (Q2/2025), 1,50% (Q3/2025), 1,33% (Q4/2025), 1,34% (Q1/2026) và đạt 1,22% vào cuối quý 2/2026. Việc nguồn cung nợ cần chú ý thu hẹp liên tục chứng tỏ tốc độ phát sinh nợ quá hạn mới từ tệp khách hàng doanh nghiệp sản xuất và bán lẻ của BID đã qua giai đoạn căng thẳng nhất.
- Diễn biến nợ xấu nội bảng (nhóm 3-5) mang tính chu kỳ nửa đầu năm và tác động hậu Thông tư 53/2024/TT-NHNN: Tổng nợ xấu nội bảng của BID tăng từ 34.976,82 tỷ đồng (1,47% cuối năm 2025) lên 42.654,62 tỷ đồng (1,76% cuối Q1/2026) và 45.718,76 tỷ đồng (1,83% cuối Q2/2026). Sự gia tăng 10.741,94 tỷ đồng nợ xấu trong 6 tháng đầu năm 2026 tập trung gần như hoàn toàn ở nợ nhóm 3 (+7.529,29 tỷ đồng) và nợ nhóm 4 (+2.615,70 tỷ đồng) khi một số khoản vay cơ cấu lại thời hạn trả nợ sau bão Yagi hết thời gian giữ nguyên nhóm nợ theo Thông tư 53/2024/TT-NHNN vào ngày 31/12/2025 và chuyển nhóm đúng bản chất trong nửa đầu năm 2026. Tuy nhiên, nếu so với cùng kỳ quý 2/2025 (khi tỷ lệ nợ xấu của BID lên tới 1,98%), tỷ lệ nợ xấu quý 2/2026 (1,83%) thực chất đã cải thiện 15 điểm cơ bản so với cùng kỳ, đồng thời quy mô nợ nhóm 5 (nhóm nợ đòi hỏi trích lập 100% sau khi khấu trừ tài sản bảo đảm) trong quý 2/2026 đã giảm -1.117,81 tỷ đồng so với quý 1/2026 (từ 27.539,71 tỷ đồng xuống 26.421,90 tỷ đồng).
- Quyết liệt sử dụng dự phòng xóa nợ nội bảng làm LLR tạm thời lùi về 75,89%: Theo Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất soát xét bán niên 2026, trong quý 2/2026, BID đã sử dụng tới 8.183,40 tỷ đồng quỹ dự phòng để xóa nợ nội bảng (tăng +141,96% so với mức 3.382,15 tỷ đồng của quý 1/2026 và tăng +46,25% so với mức 5.595,43 tỷ đồng của quý 2/2025), đưa tổng số tiền sử dụng dự phòng xóa nợ nội bảng 6T/2026 lên tới 11.565,55 tỷ đồng (+27,44% so với cùng kỳ 6T/2025). Do lượng xóa nợ trong quý 2/2026 (8.183,40 tỷ đồng) vượt xa lượng trích lập dự phòng mới trong kỳ (5.820,29 tỷ đồng), số dư Quỹ dự phòng rủi ro cho vay khách hàng trên Bảng cân đối kế toán giảm từ 37.060,78 tỷ đồng (cuối Q1/2026) xuống 34.694,72 tỷ đồng (cuối Q2/2026), làm tỷ lệ bao phủ nợ xấu (LLR) giảm về 75,89%. Bên cạnh đó, khoản mục lãi và phí phải thu tại ngày 30/06/2026 ở mức 27.381,84 tỷ đồng (giảm -552,53 tỷ đồng so với mức 27.934,37 tỷ đồng cuối quý 1/2026), chỉ chiếm 0,80% tổng tài sản, phản ánh kỷ luật thoái thu lãi dự thu nghiêm ngặt khi khoản vay chuyển nhóm.
Nguồn: Thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất các quý từ Q3/2022 đến Q2/2026 và Báo cáo tài chính hợp nhất soát xét bán niên năm 2026 do Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam công bố.
3.2. Hoàn tất 3 cấu phần tăng vốn điều lệ và củng cố đệm vốn tự có (CAR) trong năm 2026
Một trong những chuyển biến cơ bản quan trọng nhất của BID trong năm 2026 là việc giải quyết bài toán bộ đệm vốn tự có (Vốn cấp 1) thông qua 3 đợt nghiệp vụ vốn liên tiếp từ quý 1/2026 đến tháng 10/2026 theo các văn bản công bố thông tin chính thức của ngân hàng:
- Hoàn tất chào bán riêng lẻ 258,70 triệu cổ phiếu ở vùng giá cao hơn giá trị sổ sách trong quý 1/2026: Theo Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Bảng cân đối kế toán hợp nhất soát xét bán niên 2026, BID đã phát hành thành công 258.703.293 cổ phiếu riêng lẻ cho các nhà đầu tư chuyên nghiệp (niêm yết bổ sung hiệu lực ngày 07/05/2026, hạn chế chuyển nhượng 1 năm đến ngày 24/03/2027), thu về tổng số tiền ròng 10.020,91 tỷ đồng (tương ứng mức giá thực thu bình quân sau chi phí đạt 38.735 đồng/cổ phiếu, tương đương P/B phát hành khoảng 1,57 lần trên BVPS đầu năm). Nhờ phát hành ở mức P/B trên 1,5 lần, vốn điều lệ của BID tăng thêm 2.587,03 tỷ đồng (từ 70.213,62 tỷ đồng lên 72.800,65 tỷ đồng) và thặng dư vốn cổ phần tăng thêm 7.433,88 tỷ đồng (từ 14.287,91 tỷ đồng lên 21.721,79 tỷ đồng), giúp tổng vốn chủ sở hữu hợp nhất tại ngày 30/06/2026 vọt lên 198.778,02 tỷ đồng (+14,50% so với đầu năm và +22,15% so với cùng kỳ) và gia tăng ngay lập tức giá trị sổ sách trên mỗi cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu.
- Chi trả cổ tức năm 2025 bằng tiền mặt tỷ lệ 4,5%: Ngày 17/07/2026 (ngày giao dịch không hưởng quyền) và ngày 20/08/2026 (ngày thanh toán), BID thực hiện chi trả cổ tức tiền mặt tỷ lệ 4,5% mệnh giá (450 đồng/cổ phiếu) trên 7.280.065.210 cổ phiếu lưu hành, với tổng giá trị chi trả đạt 3.276,03 tỷ đồng.
- Phát hành 498,16 triệu cổ phiếu thưởng tăng vốn từ nguồn vốn chủ sở hữu tỷ lệ 6,8433%: Ngày 17/08/2026 (ngày giao dịch không hưởng quyền) và ngày 05/10/2026 (ngày giao dịch chính thức số cổ phiếu niêm yết bổ sung), BID hoàn tất phát hành 498.164.263 cổ phiếu thưởng từ nguồn Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ (4.981,65 tỷ đồng). Ngày 07-08/10/2026, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành Quyết định sửa đổi mức vốn điều lệ trên Giấy phép của BIDV lên 77.782,30 tỷ đồng (tương ứng 7.778.229.473 cổ phiếu đang lưu hành, tăng +10,78% so với đầu năm 2026). Ngoài ra, trong ngày 12/10 và 14/10/2026, Hội đồng quản trị BID tiếp tục ban hành Nghị quyết số 1256 và Nghị quyết số 1276 phê duyệt phương án phát hành trái phiếu tăng vốn cấp 2 ra công chúng và riêng lẻ trong quý 4/2026, đảm bảo hệ số an toàn vốn hợp nhất (CAR) duy trì quanh ngưỡng 10,0% – 10,5% để đáp ứng lộ trình Thông tư 14/2025/TT-NHNN.
4. ĐỐI SÁNH NGANG HÀNG NHÓM NGÂN HÀNG QUỐC DOANH VÀ NGÂN HÀNG TMCP LỚN (BID SO VỚI VCB, CTG, MBB, TCB, ACB, VPB)
Để định vị chính xác năng lực cạnh tranh, hiệu quả sinh lời và mức độ chiết khấu định giá của BID, bảng dưới đây đối chiếu toàn diện số liệu BCTC hợp nhất soát xét bán niên 6T/2026 và thông số định giá tại ngày 26/10/2026 của BID với hai ngân hàng quốc doanh cùng nhóm (VCB, CTG) và bốn ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân đầu ngành (MBB, TCB, ACB, VPB).
Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất soát xét bán niên năm 2026 của 7 ngân hàng (BID, VCB, CTG, MBB, TCB, ACB, VPB) đã công bố và dữ liệu giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM tính đến ngày 26/10/2026.
Từ bảng đối sánh ngang hàng trên, vị thế của BID nổi bật ở ba khía cạnh:
- Lợi thế quy mô tuyệt đối và khả năng tạo lợi nhuận trước dự phòng (PPOP): Với dư nợ cho vay 2,50 triệu tỷ đồng, BID tạo ra 30.222,85 tỷ đồng PPOP trong 6T/2026 (gần tương đương mức 32.218,1 tỷ đồng của VCB dù VCB có vốn hóa lớn hơn BID tới +77,5%).
- Lý do khiến tốc độ tăng trưởng LNTT 6T/2026 của BID (+17,87% YoY) thấp hơn VCB (+33,5% YoY) và CTG (+36,7% YoY) nằm ở tỷ lệ trích lập dự phòng trên PPOP: Trong 6T/2026, VCB chỉ dành 9,3% PPOP để trích lập dự phòng (2.995,7 tỷ đồng), trong khi BID dành tới 37,45% PPOP (11.318,26 tỷ đồng) để trích lập dự phòng và xóa 11.565,55 tỷ đồng nợ xấu nội bảng.
- Hiệu quả sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) của BID đạt 17,8% (hoặc 18,4% theo bình quân gia quyền quý), ngang bằng với VCB (18,0%) và cao hơn trung bình nhóm 4 ngân hàng cổ phần tư nhân lớn (17,7%), nhưng hệ số P/B của BID đã lùi về vùng 1,25 – 1,34 lần (thấp hơn 30% so với P/B 1,90 lần của VCB).
5. DỰ BÁO VÀ ƯỚC TÍNH KẾT QUẢ KINH DOANH QUÝ 3 NĂM 2026 (Q3/2026F) VÀ LŨY KẾ 9 THÁNG NĂM 2026 (9T/2026F) CỦA BID
5.1. Dự báo và ước tính bối cảnh vĩ mô tiền tệ quý 3/2026F cùng điểm tựa định lượng từ mùa công bố BCTC quý 3/2026 của ngành ngân hàng
Để xây dựng mô hình ước tính kết quả kinh doanh quý 3 năm 2026 (Q3/2026F) và lũy kế 9 tháng năm 2026 (9T/2026F) của BID với độ chính xác cao nhất trước thời điểm ngân hàng công bố báo cáo chính thức (dự kiến ngày 30-31/10/2026), chúng tôi kết hợp dữ liệu thống kê tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) và số liệu thực tế từ các ngân hàng thương mại đã công bố BCTC hợp nhất quý 3/2026 tính đến ngày 26/10/2026:
- Tín dụng toàn hệ thống duy trì nhịp mở rộng tích cực trong quý 3/2026F: Theo số liệu thống kê tiền tệ định kỳ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố, tính đến ngày 31/08/2026, tổng dư nợ tín dụng toàn nền kinh tế đạt 20.489.434 tỷ đồng, tăng +10,19% so với cuối năm 2025 (+17,38% so với cùng kỳ năm trước), tức chỉ riêng 2 tháng đầu quý 3/2026F (tháng 7 và tháng 8/2026) hệ thống đã bơm ròng thêm +339.023 tỷ đồng (từ mức +8,37% YTD tại ngày 30/06/2026 lên +10,19% YTD tại ngày 31/08/2026). Cộng thêm nhịp giải ngân cuối quý trong tháng 9/2026, tăng trưởng tín dụng toàn ngành 9 tháng đầu năm 2026F ước tính đạt khoảng 11,2% – 11,5% YTD (tức riêng quý 3/2026F ước tính tăng khoảng +2,6% đến +2,9% QoQ). Với việc BID dẫn đầu tốc độ tăng trưởng tín dụng nhóm quốc doanh trong 6T/2026 (+5,43% YTD), dư nợ cho vay khách hàng của BID tại thời điểm cuối quý 3/2026F ước tính tăng khoảng +2,8% đến +3,2% so với cuối quý 2/2026, đưa tăng trưởng tín dụng lũy kế 9T/2026F của BID ước tính đạt +8,4% đến +8,8% so với đầu năm (quy mô dư nợ ước tính đạt 2.572.000 – 2.582.000 tỷ đồng, tăng +15,0% đến +15,4% so với cùng kỳ quý 3/2025).
- Chi phí vốn thị trường 2 hạ nhiệt mạnh và hiệu lực của Thông tư 25/2026/TT-NHNN từ ngày 01/07/2026 đỡ lại áp lực tái định giá tiền gửi kỳ hạn 6-12 tháng:
- Trên thị trường 1 (huy động dân cư và tổ chức kinh tế), theo biểu lãi suất niêm yết của BIDV, sau hai đợt điều chỉnh tăng ngày 17/12/2025 (+50 điểm cơ bản ở các kỳ hạn 1M-12M) và ngày 24/03/2026 (+70 điểm cơ bản ở kỳ hạn 12M lên 5,90%/năm), mặt bằng lãi suất huy động kỳ hạn 6 tháng (3,50%/năm) và 12 tháng (5,90%/năm) được giữ nguyên suốt quý 2 và quý 3/2026F (trước khi hạ đồng loạt -50 điểm cơ bản vào ngày 22/10/2026). Do độ trễ đáo hạn sổ tiết kiệm 6 tháng (huy động từ quý 1/2026) và 12 tháng (huy động từ quý 3/2025 ở mức 4,70%/năm), chi phí trả lãi tiền gửi khách hàng trong quý 3/2026F của BID ước tính tiếp tục nhích nhẹ khoảng +8 đến +12 điểm cơ bản.
- Tuy nhiên, trên thị trường 2 (liên ngân hàng và tiền gửi Kho bạc Nhà nước), mô hình ước tính BID được hưởng hai thuận lợi lớn trong quý 3/2026F: Thứ nhất, lãi suất liên ngân hàng VNIBOR kỳ hạn qua đêm bình quân trong quý 3/2026F đã giảm mạnh -151 điểm cơ bản so với quý 2/2026 (từ mức bình quân 5,41%/năm trong quý 2 xuống chỉ còn 3,90%/năm trong quý 3; kỳ hạn 1 tuần giảm -126 điểm cơ bản từ 6,35%/năm xuống 5,09%/năm), ước tính giúp giảm trực tiếp chi phí lãi tiền vay TCTD và nợ Chính phủ/NHNN (vốn có số dư tổng cộng 502.505,72 tỷ đồng tại cuối quý 2/2026). Thứ hai, Thông tư 25/2026/TT-NHNN do Ngân hàng Nhà nước ban hành ngày 22/06/2026 chính thức có hiệu lực từ ngày 01/07/2026 (ngày đầu tiên của quý 3/2026F), nâng trần sử dụng vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn từ 30% lên 40% và giữ nguyên tỷ lệ 20% tiền gửi có kỳ hạn của Kho bạc Nhà nước trong cấu phần nguồn vốn khi tính LDR. Quy định này giải tỏa ngay lập tức áp lực phải phát hành thêm giấy tờ có giá kỳ hạn dài lãi suất cao trong quý 3/2026F cho BID.
- Kiểm chứng từ 3 ngân hàng thương mại lớn đã công bố BCTC hợp nhất quý 3/2026 tính đến ngày 26/10/2026 (TCB, VPB, LPB) để tham chiếu ước tính Q3/2026F cho BID:
Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất quý 3/2026 đã công bố của TCB (ngày 21/10/2026), VPB (ngày 20/10/2026), LPB (ngày 22/10/2026) và ước tính dự báo Q3/2026F cho BID của chuyên viên phân tích.
5.2. Hai kịch bản ước tính kết quả kinh doanh quý 3/2026F và lũy kế 9T/2026F của BID
Trong quý 3/2025 (cùng kỳ năm ngoái), BID ghi nhận thu nhập lãi thuần ở mức thấp (15.172,62 tỷ đồng) nhưng lại trích lập dự phòng rủi ro tín dụng rất cao (6.224,25 tỷ đồng, chiếm tới 45,17% PPOP), khiến lợi nhuận trước thuế quý 3/2025 chỉ đạt 7.554,74 tỷ đồng (thấp nhất trong 4 quý của năm 2025). Trên mức nền so sánh thấp này, chúng tôi xây dựng hai kịch bản ước tính KQKD quý 3/2026F và lũy kế 9T/2026F có xác suất xảy ra cao nhất cho BID:
Kịch bản 1 (Xác suất 65%): Mở rộng tín dụng ổn định, NIM giữ vững quanh 2,12% và trích lập dự phòng điều tiết hợp lý
- Về vận hành và thu nhập cốt lõi
Dư nợ cho vay khách hàng ước tính cuối quý 3/2026F tăng +3,00% so với cuối quý 2/2026 (đưa tăng trưởng 9T/2026F ước tính lên +8,60% YTD, đạt 2.576.861 tỷ đồng). Nhờ lãi suất liên ngân hàng VNIBOR giảm mạnh và hiệu lực của Thông tư 25/2026/TT-NHNN bù đắp chi phí tái định giá tiền gửi, NIM quý 3/2026F ước tính duy trì quanh mức 2,12%/năm hóa (NIM trượt 4 quý ước tính đạt 2,12%, chỉ giảm nhẹ -3 điểm cơ bản so với quý 2/2026). Khi đó, thu nhập lãi thuần (NII) quý 3/2026F ước tính đạt 17.850,00 tỷ đồng (+17,65% so với cùng kỳ Q3/2025 và +0,26% so với Q2/2026).
- Về thu ngoài lãi và chi phí hoạt động
Lãi thuần dịch vụ quý 3/2026F ước tính đạt 1.820,00 tỷ đồng (+7,98% so với cùng kỳ), lãi thuần kinh doanh ngoại hối ước tính đạt 850,00 tỷ đồng (+15,36% so với cùng kỳ nhờ tỷ giá trung tâm quý 3/2026F nhích +1,67% QoQ), và lãi thuần hoạt động khác (chủ yếu từ thu hồi nợ ngoại bảng) ước tính đạt 2.400,00 tỷ đồng (+4,22% so với cùng kỳ). Tổng thu nhập hoạt động (TOI) quý 3/2026F ước tính đạt 23.100,00 tỷ đồng (+9,20% so với cùng kỳ). Với hệ số CIR ước tính kiểm soát ở mức 32,50% (OPEX ước tính 7.507,50 tỷ đồng, +1,80% so với cùng kỳ), lợi nhuận thuần trước dự phòng (PPOP) quý 3/2026F ước tính đạt 15.592,50 tỷ đồng (+13,16% so với cùng kỳ Q3/2025).
- Về chi phí dự phòng và lợi nhuận ròng
Do nợ nhóm 2 đã giảm về mức thấp kỷ lục 1,22% cuối quý 2/2026, áp lực trích lập dự phòng mới trong quý 3/2026F ước tính ở mức 6.050,00 tỷ đồng (-2,80% so với mức 6.224,25 tỷ đồng của Q3/2025 và +3,95% so với Q2/2026, chiếm 38,80% PPOP), đồng thời tốc độ xóa nợ nội bảng hạ nhiệt về mức ~4.200 tỷ đồng giúp tỷ lệ nợ xấu ước tính cuối quý 3/2026F lùi về 1,75% và tỷ lệ bao phủ nợ xấu LLR ước tính phục hồi lên 78,50%. Kết quả, lợi nhuận trước thuế hợp nhất quý 3/2026F của BID ước tính đạt 9.542,50 tỷ đồng (+26,31% so với cùng kỳ Q3/2025, -7,65% so với Q2/2026) và lợi nhuận sau thuế cổ đông ngân hàng mẹ ước tính đạt 7.480,00 tỷ đồng (+27,92% so với cùng kỳ). Lũy kế 9T/2026F, LNTT hợp nhất ước tính đạt 28.447,09 tỷ đồng (+20,57% so với cùng kỳ 9T/2025).
Kịch bản 2 (Xác suất 35%): Ưu tiên tăng trích lập dự phòng để nâng nhanh bộ đệm LLR trên 82%
- Về vận hành và thu nhập cốt lõi
Tăng trưởng tín dụng 9T/2026F ước tính đạt +8,20% YTD (+2,63% QoQ trong quý 3/2026F); chi phí vốn huy động tiền gửi tái định giá mạnh hơn dự kiến khiến NIM trượt 4 quý ước tính lùi về 2,09%, thu nhập lãi thuần quý 3/2026F ước tính đạt 17.450,00 tỷ đồng (+15,01% so với cùng kỳ Q3/2025, -1,99% so với Q2/2026) và tổng thu nhập hoạt động (TOI) quý 3/2026F ước tính đạt 22.600,00 tỷ đồng (+6,84% so với cùng kỳ).
- Về chi phí dự phòng và lợi nhuận ròng
Trên nền PPOP quý 3/2026F ước tính đạt 15.300,00 tỷ đồng (+11,04% so với cùng kỳ), ban điều hành chủ động đẩy chi phí trích lập dự phòng rủi ro tín dụng quý 3/2026F ước tính lên mức 6.550,00 tỷ đồng (+5,23% so với cùng kỳ Q3/2025 và +12,54% so với Q2/2026, chiếm 42,81% PPOP) nhằm nhanh chóng nâng tỷ lệ bao phủ nợ xấu LLR ước tính vượt ngưỡng 82,50% và kéo tỷ lệ nợ xấu ước tính về 1,68%. Khi đó, lợi nhuận trước thuế hợp nhất quý 3/2026F ước tính đạt 8.750,00 tỷ đồng (+15,82% so với cùng kỳ Q3/2025, -15,32% so với Q2/2026) và LNST cổ đông ngân hàng mẹ ước tính đạt 6.850,00 tỷ đồng (+17,15% so với cùng kỳ), đưa LNTT lũy kế 9T/2026F ước tính đạt 27.654,59 tỷ đồng (+17,21% so với cùng kỳ 9T/2025).
Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất Q3/2025, Q2/2026, 6T/2026 do Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam công bố và mô hình ước tính Q3/2026F, 9T/2026F của chuyên viên phân tích.
5.3. Dự báo phản ứng giá cổ phiếu BID quanh ngày công bố BCTC và 5 yếu tố kích hoạt ước tính quý 3/2026F
Để định chuẩn phản ứng của thị trường khi BCTC hợp nhất quý 3/2026F được công bố trong những ngày cuối tháng 10/2026, bảng dưới đây thống kê diễn biến giá cổ phiếu BID trong 5 phiên trước và 5 phiên sau ngày công bố BCTC của 5 kỳ gần nhất.
Nguồn: Dữ liệu giao dịch lịch sử cổ phiếu BID trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM và lịch công bố BCTC định kỳ của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
- Thu nhập lãi thuần (NII) quý 3/2026F so với mốc ước tính 17.500 – 17.850 tỷ đồng: Nếu NII giữ được trên 17.700 tỷ đồng, điều đó chứng minh biên lãi ròng (NIM) ước tính quý 3/2026F của BID kháng cự thành công trước áp lực tái định giá tiền gửi.
- Tỷ lệ nợ nhóm 2 và nợ xấu nội bảng (nhóm 3-5): Kiểm tra xem tỷ lệ nợ nhóm 2 có tiếp tục giữ dưới ngưỡng 1,30% và tỷ lệ nợ xấu nội bảng có hạ nhiệt từ mức 1,83% (cuối quý 2/2026) về vùng ước tính 1,68% – 1,75% hay không.
- Quy mô xóa nợ nội bảng và sự hồi phục của tỷ lệ bao phủ nợ xấu (LLR): Nếu LLR tạo đáy tại mức 75,89% của quý 2/2026 và nhích tăng trở lại lên vùng ước tính 78% – 85% trong quý 3/2026F, tâm lý e ngại của thị trường về chất lượng bộ đệm dự phòng của BID sẽ được giải tỏa.
- Dòng tiền thu hồi nợ xấu đã xóa ngoại bảng trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Mốc chuẩn ước tính cần đạt từ 2.400 – 3.000 tỷ đồng trong quý 3/2026F để duy trì đà đóng góp vào lợi nhuận trước dự phòng.
- Biến động số dư tiền gửi không kỳ hạn (CASA): Kiểm tra xem tỷ lệ CASA mở rộng có duy trì trên ngưỡng ước tính 20,5% – 21,0% trước làn sóng dịch chuyển sang tiền gửi có kỳ hạn hay không.
6. ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU, ĐÁNH GIÁ KỸ THUẬT VÀ KHUYẾN NGHỊ HÀNH ĐỘNG
6.1. Định giá theo phương pháp Hệ số P/B hợp lý (Justified P/B), Chiết khấu Thu nhập Thặng dư (Residual Income) và Dải định giá lịch sử 5 năm
Tại mức giá đóng cửa 34.200 đồng/cổ phiếu ngày 26/10/2026 (tương ứng vốn hóa thị trường 266.015,45 tỷ đồng tính trên 7.778.229.473 cổ phiếu lưu hành sau khi niêm yết bổ sung 498,16 triệu cổ phiếu thưởng ngày 05/10/2026), cổ phiếu BID đang giao dịch tại hệ số P/B pha loãng là 1,34 lần (hoặc 1,25 lần nếu tính trên BVPS cuối quý 2/2026 chưa điều chỉnh chia thưởng là 27.304 đồng/cổ phiếu) và hệ số P/E trượt 4 quý pha loãng là 8,24 lần (hoặc 7,49 lần trước chia thưởng).
Đặt vào chuỗi thống kê định giá lịch sử 5 năm (20 quý trượt từ Q3/2021 đến Q2/2026), định giá hiện tại của BID đang nằm ở vùng thấp nhất trong vòng 5 năm qua:
Nguồn: Thống kê từ chuỗi Báo cáo tài chính hợp nhất và dữ liệu giao dịch lịch sử 20 quý (Q3/2021 – Q2/2026) của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
Sự bất cân xứng định giá thể hiện rất rõ khi so sánh nền tảng cơ bản của BID hiện nay với giai đoạn 2021 – 2022. Trong năm 2021 – nửa đầu năm 2022, khi tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) của BID chỉ đạt 10,8% – 15,1%, thị trường vẫn trả mức định giá P/B từ 1,90 lần đến 2,50 lần và P/E từ 13,5 lần đến 21,2 lần. Ngược lại, tại thời điểm tháng 10/2026, khi ROE trượt 4 quý của BID đạt 17,8% – 18,4%, vốn cấp 1 đã được bồi đắp thêm hơn 10.020,91 tỷ đồng từ phát hành riêng lẻ và quy mô lợi nhuận trước thuế tiến lên ngưỡng trên 41.000 tỷ đồng/năm, cổ phiếu lại bị chiết khấu về vùng P/B 1,25 – 1,34 lần.
Áp dụng mô hình Hệ số P/B hợp lý (Justified P/B) và Chiết khấu Thu nhập Thặng dư (Residual Income) cho ngân hàng thương mại nhà nước đầu ngành:
P/B hợp lý = (ROE bền vững – g) / (Kₑ – g)
Trong đó:
- Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu bền vững dự phóng giai đoạn 2026F – 2028F (ROE bền vững) đạt 16,6%/năm (đã tính đầy đủ tác động pha loãng từ đợt phát hành riêng lẻ 258,70 triệu cổ phiếu và thưởng cổ phiếu 498,16 triệu cổ phiếu trong năm 2026).
- Chi phí vốn cổ phần yêu cầu (Kₑ) đối với ngân hàng thương mại nhà nước có thị phần tín dụng và huy động số 1 hệ thống được xác định ở mức 12,2%/năm (lãi suất phi rủi ro trái phiếu chính phủ kỳ hạn 10 năm ở mức 3,0%/năm, hệ số Beta 5 năm của BID là 0,92 và phần bù rủi ro vốn cổ phần thị trường Việt Nam là 10,0%).
- Tốc độ tăng trưởng vốn chủ sở hữu bền vững dài hạn (g) ở mức 6,0%/năm.
Thay số vào mô hình lý thuyết, hệ số P/B hợp lý dài hạn của BID đạt (16,6% – 6,0%) / (12,2% – 6,0%) = 1,71 lần. Để phản ánh thận trọng việc tỷ lệ bao phủ nợ xấu (LLR) của BID tại cuối quý 2/2026 đang ở mức 75,89% (cần thêm 2 – 3 quý trích lập dự phòng để đưa LLR trở lại vùng trên 90% – 100%), chúng tôi áp dụng mức chiết khấu chu kỳ 10%, xác định hệ số P/B mục tiêu 12 tháng tới của BID ở mức 1,55 lần (tương ứng vùng cận dưới -1 độ lệch chuẩn lịch sử 5 năm). Trên cơ sở giá trị sổ sách trên mỗi cổ phiếu (BVPS) dự phóng cuối năm 2026F đạt 27.150 đồng/cổ phiếu (tương ứng vốn chủ sở hữu hợp nhất dự phóng cuối năm 2026F đạt 211.180,00 tỷ đồng trên 7.778.229.473 cổ phiếu lưu hành), giá trị hợp lý 12 tháng của cổ phiếu BID đạt 42.000 đồng/cổ phiếu (trong biên độ định giá hợp lý từ 40.700 đến 43.400 đồng/cổ phiếu, tương ứng P/B dự phóng 2026F từ 1,50 đến 1,60 lần và P/E dự phóng 2026F là 9,90 lần), mang lại tiềm năng tăng giá +22,8% so với thị giá 34.200 đồng/cổ phiếu ngày 26/10/2026.
6.2. Đánh giá cấu trúc kỹ thuật, dòng tiền khối ngoại và khuyến nghị hành động theo vị thế
Về mặt kỹ thuật và dòng tiền ngắn hạn tại ngày 26/10/2026, cổ phiếu BID chưa hội tụ đủ các điều kiện của một pha tăng giá bứt phá (Stage 2 theo tiêu chuẩn xu hướng của Mark Minervini):
- Điểm sức mạnh giá tương đối (RS Rating) của BID tại ngày 26/10/2026 đạt 55/99 (xếp hạng 354/790 cổ phiếu toàn thị trường), thấp hơn ngưỡng tiêu chuẩn 70 điểm và đứng sau các cổ phiếu ngân hàng tư nhân đã công bố KQKD quý 3/2026 tích cực như VPB (RS 85, đạt 7/8 tiêu chí xu hướng) và TCB (RS 81, đạt 5/8 tiêu chí xu hướng).
- Thị giá 34.200 đồng/cổ phiếu hiện vẫn đang vận động dưới cả 3 đường trung bình động trọng yếu gồm MA50 (35.450 đồng/cổ phiếu), MA150 (36.920 đồng/cổ phiếu) và MA200 (38.640 đồng/cổ phiếu).
- Khối ngoại đang duy trì chuỗi bán ròng 12 phiên liên tiếp từ ngày 09/10/2026 đến ngày 26/10/2026 với tổng khối lượng bán ròng 5.955.900 cổ phiếu (tổng giá trị bán ròng 201,43 tỷ đồng, hạ tỷ lệ sở hữu nước ngoài từ 17,49% xuống 17,40%).
- Tuy nhiên, điểm tích cực về cấu trúc cung cầu là áp lực bán đã suy giảm rõ rệt khi giá lùi về vùng hỗ trợ đáy 52 tuần (32.479 – 33.100 đồng/cổ phiếu). Trong tuần giao dịch từ 19/10 đến 26/10/2026, cổ phiếu đã thiết lập mẫu hình 2 đáy ngắn hạn tại 33.100 đồng (ngày 14/10) và 33.650 đồng (ngày 19-20/10), với khối lượng giao dịch phiên giảm điểm ngày 26/10/2026 cạn kiệt chỉ còn 1.202.600 cổ phiếu (thấp hơn 58,5% so với mức bình quân 10 phiên là 2.901.780 cổ phiếu/phiên), cho thấy lượng cung bán ra tại vùng P/B -2 độ lệch chuẩn đã cạn.
Từ sự đối lập giữa nền tảng định giá rẻ kỷ lục 5 năm (P/B 1,25 – 1,34 lần, triển vọng LNTT quý 3/2026F ước tính tăng +15,8% đến +26,3% so với cùng kỳ) và xu hướng kỹ thuật ngắn hạn đang nằm trong pha tạo đáy tích lũy dưới MA200, khuyến nghị hành động cụ thể như sau:
- Khuyến nghị tổng thể: TRUNG LẬP (THEO DÕI VÀ TÍCH LŨY TỪNG PHẦN TẠI VÙNG ĐÁY ĐỊNH GIÁ) với giá mục tiêu 12 tháng là 42.000 đồng/cổ phiếu (+22,8%).
- Đối với nhà đầu tư theo trường phái tích sản và giá trị (nắm giữ trung – dài hạn 6 đến 12 tháng): Vùng giá 33.000 – 34.200 đồng/cổ phiếu (tương ứng P/B dự phóng cuối năm 2026F chỉ từ 1,21 đến 1,26 lần, chạm đáy -2 độ lệch chuẩn lịch sử 5 năm) là vùng giải ngân tích lũy có biên an toàn cao để đón nhịp phục hồi dự kiến sau kỳ công bố KQKD ước tính quý 3/2026F và mùa tín dụng cao điểm quý 4/2026F. Mục tiêu chốt lời nhịp phục hồi đầu tiên tại vùng kháng cự MA150 – MA200 (37.500 – 38.600 đồng/cổ phiếu) và mục tiêu định giá hợp lý 12 tháng tại 42.000 đồng/cổ phiếu. Ngưỡng quản trị rủi ro (cắt lỗ nếu gãy cấu trúc đáy 52 tuần với khối lượng lớn) đặt tại 31.800 đồng/cổ phiếu (-7,0%).
- Đối với nhà đầu tư theo trường phái đà tăng trưởng CAN SLIM: Chưa giải ngân mua đuổi khi cổ phiếu vẫn nằm dưới đường MA50 (35.450 đồng/cổ phiếu) và điểm RS dưới 70. Chỉ kích hoạt điểm mua chuẩn theo xu hướng khi KQKD quý 3/2026F chính thức công bố xác nhận LNTT đạt mốc ước tính trên 9.000 tỷ đồng, khối ngoại ngừng bán ròng và giá cổ phiếu vượt lên trên mốc 35.600 đồng/cổ phiếu (vượt MA50 kèm khối lượng khớp lệnh bùng nổ trên 5,0 triệu cổ phiếu/phiên).
7. NGUỒN DỮ LIỆU VÀ TÀI LIỆU THAM KHẢO SƠ CẤP
- Báo cáo tài chính hợp nhất và riêng lẻ soát xét bán niên năm 2026 (6T/2026) do Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam công bố ngày 19/08/2026 (được soát xét bởi Công ty TNHH Kiểm toán Deloitte Việt Nam ký ngày 14/08/2026).
- Báo cáo tài chính hợp nhất và riêng lẻ quý 2 năm 2026 (công bố ngày 31/07/2026) và quý 1 năm 2026 (công bố ngày 24/04/2026) của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
- Báo cáo tài chính hợp nhất kiểm toán các năm 2022, 2023, 2024 và 2025 (công bố ngày 31/03/2026) cùng chuỗi Báo cáo tài chính hợp nhất các quý giai đoạn 2021 – 2025 của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
- Nghị quyết và Tài liệu Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2026 của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam công bố ngày 24/04/2026; các văn bản công bố thông tin về kết quả phát hành cổ phiếu riêng lẻ (tháng 5/2026), chi trả cổ tức tiền mặt 4,5% (tháng 7-8/2026), phát hành cổ phiếu thưởng tăng vốn 6,8433% (tháng 8-10/2026) và Nghị quyết HĐQT số 1256, 1276 về phát hành trái phiếu tăng vốn cấp 2 (tháng 10/2026).
- Báo cáo tài chính hợp nhất soát xét bán niên năm 2026 của các ngân hàng đối chứng (VCB, CTG, MBB, TCB, ACB, VPB) và Báo cáo tài chính hợp nhất quý 3 năm 2026 đã công bố của Techcombank (ngày 21/10/2026), VPBank (ngày 20/10/2026), LPBank (ngày 22/10/2026).
- Số liệu thống kê tiền tệ định kỳ (tăng trưởng tín dụng, phương tiện thanh toán M2, huy động vốn), biểu lãi suất liên ngân hàng VNIBOR, Thông tư số 25/2026/TT-NHNN ngày 22/06/2026 và Công văn số 9608/NHNN-CSTT ngày 18/10/2026 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Quy luật lịch sử chỉ rõ rằng mỗi khi cổ phiếu BID bước vào mùa công bố BCTC ở trạng thái đã chiết khấu sâu về sát vùng đáy 52 tuần (như kỳ công bố BCTC quý 2/2026 cuối tháng 7/2026 tại vùng giá 32.479 – 33.696 đồng/cổ phiếu), một kết quả lợi nhuận tăng trưởng trên 15% – 20% so với cùng kỳ đều kích hoạt nhịp phục hồi từ +8% đến +14% trong 2 tuần kế tiếp. Hiện tại (ngày 26/10/2026), thị giá BID đang ở mức 34.200 đồng/cổ phiếu (giảm -32,79% từ đỉnh tháng 2/2026 và chỉ cách vùng đáy ngày 14/10/2026 là 33.100 đồng/cổ phiếu khoảng +3,32%), đặt cổ phiếu vào vị thế rủi ro giảm giá thấp trước thời điểm dự kiến công bố kết quả ước tính quý 3/2026F.
Năm chỉ số trọng yếu nhà đầu tư cần kiểm tra đối chiếu với mô hình ước tính ngay khi BCTC hợp nhất quý 3/2026F của BID được công bố: