Báo cáo Cập nhật Kết quả Kinh doanh BSR Quý 3/2026: Vượt Xa Kỳ Vọng Nhờ Biên Lọc Dầu Duy Trì Mức Cao Và Vị Thế Hơn 58 Nghìn Tỷ Đồng Tiền Mặt
Ngày lập báo cáo: 30/10/2026
BSR công bố kết quả kinh doanh quý 3/2026 vượt mạnh kỳ vọng nhờ biên lọc dầu duy trì ở mức cao và sản lượng tiêu thụ mở rộng. Cơ cấu tài chính duy trì vị thế an toàn vượt trội với hơn 58,6 nghìn tỷ đồng tiền mặt và tiền gửi ngân hàng, nợ vay dài hạn bằng 0. Dự phóng cả năm 2026 ghi nhận lợi nhuận sau thuế cổ đông mẹ đạt 29.499 tỷ đồng ở kịch bản cơ sở, đưa mức định giá P/E dự phóng về vùng 4,7 lần.
Tóm tắt luận điểm đầu tư
Kết quả kinh doanh quý 3/2026 của Công ty Cổ phần – Tổng Công ty Lọc hóa dầu Việt Nam (HOSE: BSR) ghi nhận mức tăng trưởng vượt trội so với cùng kỳ và tiếp tục vượt xa kế hoạch năm. Doanh thu thuần hợp nhất quý 3/2026 đạt 59.580,6 tỷ đồng, tăng 68,8% so với cùng kỳ năm trước. Lợi nhuận sau thuế của cổ đông công ty mẹ đạt 8.968,0 tỷ đồng, tăng 888,2% so với cùng kỳ (gấp 9,9 lần mức 907,5 tỷ đồng của quý 3/2025) và tăng 17,0% so với quý 2/2026. Biên lợi nhuận gộp quý 3/2026 mở rộng lên 16,2%, tăng mạnh 13,3 điểm phần trăm so với mức 2,9% của quý 3/2025.
Lũy kế 9 tháng đầu năm 2026, tổng doanh thu thuần hợp nhất đạt 164.216,5 tỷ đồng, tăng 58,0% cùng kỳ và hoàn thành 106,5% kế hoạch doanh thu cả năm. Lợi nhuận sau thuế của cổ đông công ty mẹ 9 tháng đạt 24.898,8 tỷ đồng, tăng 1.057,0% cùng kỳ và hoàn thành 1.151,7% (gấp 11,5 lần) kế hoạch lợi nhuận cả năm 2026 mà Đại hội đồng cổ đông đã thông qua.
Lợi nhuận sau thuế trượt 4 quý gần nhất (TTM) của BSR đạt 27.961,0 tỷ đồng, tương ứng với mức thu nhập trên mỗi cổ phần (EPS TTM) đạt 5.584 đồng/cổ phiếu tính trên 5.007.299.686 cổ phiếu đang lưu hành sau đợt tăng vốn điều lệ lên 50.073,0 tỷ đồng. Với thị giá 27.600 đồng/cổ phiếu tại phiên giao dịch ngày 30/10/2026, BSR đang được giao dịch ở mức định giá P/E TTM là 4,9 lần và P/B là 1,65 lần trên giá trị sổ sách 16.680 đồng/cổ phiếu, với tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE TTM) đạt 38,8%.
Bảng cân đối kế toán thể hiện cơ cấu nguồn vốn siêu an toàn. Tại thời điểm ngày 30/09/2026, tổng lượng tiền và tiền gửi ngân hàng ngắn hạn đạt 58.651,2 tỷ đồng (chiếm 48,8% tổng tài sản). BSR hoàn toàn không có nợ vay dài hạn, trong khi nợ vay ngắn hạn là 13.525,0 tỷ đồng nhằm tài trợ lưu chuyển nhập khẩu dầu thô. Vị thế tiền mặt ròng đạt 45.126,2 tỷ đồng, tương đương 9.012 đồng tiền mặt ròng trên mỗi cổ phiếu đang lưu hành.
Bảng so sánh 4 mốc kết quả kinh doanh quý 3/2026
Số liệu quý 3/2026 của BSR được đối chiếu toàn diện với bốn mốc: Kế hoạch Đại hội đồng cổ đông năm 2026, Cùng kỳ năm trước (quý 3/2025), Quý liền trước (quý 2/2026) và Mốc ước tính trước kỳ công bố.
Nguồn: Theo Báo cáo tài chính hợp nhất Quý 3/2026 và Nghị quyết ĐHĐCĐ thường niên năm 2026 do Công ty Cổ phần – Tổng Công ty Lọc hóa dầu Việt Nam công bố.
Phân tích tình hình kinh doanh và động lực tạo ra kết quả
Cơ cấu doanh thu theo nhóm sản phẩm
Trong 9 tháng đầu năm 2026, Nhà máy Lọc dầu Dung Quất vận hành ổn định ở mức công suất cao, đạt 110% đến 114% công suất thiết kế sau khi hoàn thành các kỳ kiểm tra kỹ thuật định kỳ. Tổng sản lượng sản xuất đạt 6,15 triệu tấn và sản lượng tiêu thụ đạt 6,08 triệu tấn sản phẩm các loại.
Theo thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất, cơ cấu doanh thu 9 tháng đầu năm 2026 ghi nhận sự đóng góp then chốt của các nhóm sản phẩm lọc dầu chính:
Nguồn: Theo Thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất Quý 3/2026 do Công ty Cổ phần – Tổng Công ty Lọc hóa dầu Việt Nam công bố.
Hai điểm nhấn lớn trong cơ cấu doanh thu
- Nhiên liệu đi-ê-zen (DO) tiếp tục là mặt hàng chủ lực, chiếm 45,5% doanh thu và tăng trưởng 68,9% cùng kỳ nhờ nhu cầu vận tải và xây dựng công nghiệp trong nước tăng cao, kết hợp với chênh lệch giá lọc dầu diesel khu vực châu Á ở mức thuận lợi.
- Bước chuyển dịch cơ cấu xăng sang nhiên liệu sinh học thân thiện với môi trường diễn ra mạnh mẽ: Doanh thu xăng sinh học E5 RON 92 đạt 22.399,2 tỷ đồng và xăng E10 RON 95 đạt 9.075,7 tỷ đồng sau khi Nhà máy Nhiên liệu sinh học Dung Quất vận hành ổn định từ đầu năm 2026. Tổng doanh thu các loại xăng đạt 62.139,9 tỷ đồng, chiếm 37,8% tổng doanh thu.
- Nhiên liệu phản lực Jet A-1 tăng trưởng 60,5% đạt 11.828,8 tỷ đồng phản ánh đà phục hồi mạnh của ngành hàng không nội địa và quốc tế.
Tối ưu hóa nguồn nguyên liệu dầu thô và quản trị crack spread
Trước diễn biến địa chính trị phức tạp tại khu vực Trung Đông và rủi ro gia tăng đối với các tuyến vận tải biển quốc tế, BSR đã chủ động điều chỉnh cơ cấu nguyên liệu đầu vào. Tỷ trọng dầu thô nội địa được nâng lên khoảng 88% (so với phương án ban đầu là 70% dầu trong nước và 30% dầu nhập khẩu). Việc tăng cường tiếp nhận các nguồn dầu thô từ mỏ Bạch Hổ, Sư Tử Đen, Rạng Đông và Đại Hùng giúp doanh nghiệp giảm chi phí vận chuyển quốc tế, hạn chế rủi ro đứt gãy chuỗi cung ứng và bảo toàn biên lợi nhuận gộp ở mức 16,2% trong quý 3/2026.
Phân tích tình hình tài chính và dòng tiền hoạt động
Kiểm toán cấu trúc tài sản: Hơn 58 nghìn tỷ đồng tiền mặt và tiền gửi ngân hàng
Tại ngày 30/09/2026, tổng tài sản của BSR đạt 120.134,6 tỷ đồng, tăng 41,1% so với mức 85.143,2 tỷ đồng hồi đầu năm. Tài sản ngắn hạn đạt 106.594,2 tỷ đồng, chiếm 88,7% tổng tài sản.
Cấu trúc tiền và tiền gửi ngân hàng ghi nhận quy mô lớn chưa từng có:
- Tiền và các khoản tương đương tiền đạt 1.758,4 tỷ đồng.
- Đầu tư tài chính ngắn hạn (tiền gửi có kỳ hạn tại các ngân hàng thương mại lớn) đạt 56.892,8 tỷ đồng.
- Tổng lượng tiền mặt và tiền gửi đạt 58.651,2 tỷ đồng, tương đương khoảng 2,3 tỷ USD. Lượng tiền này mang lại 1.811,4 tỷ đồng doanh thu lãi tiền gửi trong 9 tháng đầu năm 2026, bù đắp hoàn toàn chi phí lãi vay (267,5 tỷ đồng) và tạo ra dòng thu nhập tài chính thuần thặng dư lớn.
Hàng tồn kho tại ngày 30/09/2026 là 15.430,3 tỷ đồng, tăng nhẹ 5,5% so với quý trước (14.626,0 tỷ đồng), trong đó doanh nghiệp đã trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho thận trọng 677,9 tỷ đồng. Tỷ lệ hàng tồn kho trên tổng tài sản chỉ ở mức 12,8%, nằm trong ngưỡng an toàn cao đối với một nhà máy lọc dầu quy mô lớn.
Đòn bẩy tài chính và vị thế tiền mặt ròng
Cấu trúc nguồn vốn của BSR tiếp tục củng cố sự lành mạnh:
- Nợ phải trả là 36.610,0 tỷ đồng, hoàn toàn là nợ ngắn hạn (35.766,0 tỷ đồng) và các quỹ phát triển khoa học công nghệ dài hạn (844,0 tỷ đồng).
- BSR hoàn toàn không có nợ vay tài chính dài hạn (Long Debt = 0 đồng).
- Vay nợ tài chính ngắn hạn là 13.525,0 tỷ đồng, chủ yếu bằng tiền đồng và ngoại tệ để tài trợ các lô dầu thô nhập khẩu.
- Vị thế tiền mặt ròng (Net Cash) đạt 45.126,2 tỷ đồng, tương đương 32,7% tổng vốn hóa thị trường của BSR tại ngày 30/10/2026.
Vốn chủ sở hữu đạt 83.524,6 tỷ đồng, tăng 38,0% so với đầu năm nhờ lợi nhuận giữ lại tích lũy đạt 27.822,3 tỷ đồng và quỹ đầu tư phát triển đạt 5.597,2 tỷ đồng. Giá trị sổ sách trên mỗi cổ phần (BVPS) đạt 16.680 đồng/cổ phiếu.
Dòng tiền kinh doanh thặng dư vững chắc
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất 9 tháng đầu năm 2026 cho thấy lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh (CFO) đạt mức dương 14.483,2 tỷ đồng, tăng đột biến so với mức 266,8 tỷ đồng của cùng kỳ năm 2025. Tỷ lệ chuyển đổi dòng tiền kinh doanh trên lợi nhuận sau thuế đạt 58,2% trong bối cảnh doanh nghiệp chủ động tăng các khoản phải thu thương mại và hàng tồn kho để phục vụ công suất vận hành mở rộng.
Dòng tiền chi đầu tư mua sắm tài sản cố định (Capex) trong 9 tháng đầu năm đạt 3.154,7 tỷ đồng, tập trung vào công tác san lấp mặt bằng và chuẩn bị thi công Dự án Nâng cấp mở rộng Nhà máy Lọc dầu Dung Quất. Tính đến đầu tháng 10/2026, công tác san lấp mặt bằng đạt 90%, hướng tới mục tiêu bàn giao toàn bộ mặt bằng cho liên danh tổng thầu EPC trong năm 2026. Đồng thời, BSR đã hoàn tất chi trả 1.504,3 tỷ đồng cổ tức bằng tiền mặt cho các cổ đông.
Dự phóng kết quả kinh doanh quý 4/2026 và cả năm 2026
Dựa trên kết quả thực tế 9 tháng đầu năm và triển vọng thị trường năng lượng quý cuối năm, bộ phận phân tích xây dựng hai kịch bản dự phóng cho BSR:
1. Kịch bản Cơ sở (Xác suất cao)
- Giả định: Crack spread tại thị trường châu Á duy trì ổn định quanh mức 12-14 USD/thùng đối với dầu diesel và 10-12 USD/thùng đối với xăng. Giá dầu thô Brent dao động trong biên độ 75-80 USD/thùng. NMLD Dung Quất vận hành ổn định ở mức 105% đến 110% công suất thiết kế. Sản lượng tiêu thụ quý 4 đạt khoảng 1,85 triệu tấn.
- Doanh thu quý 4/2026: Ước đạt 48.000,0 tỷ đồng.
Biên lợi nhuận gộp quý 4/2026
Dự kiến đạt 11,0% (tương ứng lợi nhuận gộp khoảng 5.280,0 tỷ đồng) do tính chất biến động nhẹ của giá nguyên liệu đầu vào vào cuối năm.
- Lợi nhuận sau thuế cổ đông công ty mẹ quý 4/2026: Ước đạt 4.600,0 tỷ đồng.
- Lũy kế cả năm 2026 (Kịch bản Cơ sở):
- Doanh thu thuần cả năm đạt 212.216,5 tỷ đồng (+137,7% kế hoạch năm).
- Lợi nhuận trước thuế cả năm đạt 33.177,8 tỷ đồng.
- Lợi nhuận sau thuế của cổ đông công ty mẹ cả năm đạt 29.498,8 tỷ đồng (gấp 13,6 lần kế hoạch ĐHĐCĐ giao).
- EPS dự phóng năm 2026 đạt 5.891 đồng/cổ phiếu.
- Giá trị sổ sách dự phóng cuối năm 2026 đạt 17.600 đồng/cổ phiếu.
- P/E dự phóng năm 2026 tại thị giá 27.600 đồng là 4,7 lần; P/B dự phóng là 1,57 lần.
2. Kịch bản Tích cực (Xác suất trung bình)
- Giả định: Căng thẳng địa chính trị quốc tế tiếp tục duy trì crack spread ở mặt bằng cao trên 15 USD/thùng cho diesel và trên 13 USD/thùng cho xăng trong mùa cao điểm tiêu thụ nhiên liệu sưởi ấm mùa đông. Nhà máy vận hành tối đa 115% công suất, sản lượng tiêu thụ quý 4 đạt khoảng 2,0 triệu tấn.
- Doanh thu quý 4/2026: Ước đạt 55.000,0 tỷ đồng.
Biên lợi nhuận gộp quý 4/2026
Dự kiến đạt 14,5% (lợi nhuận gộp đạt 7.975,0 tỷ đồng).
- Lợi nhuận sau thuế cổ đông công ty mẹ quý 4/2026: Ước đạt 7.000,0 tỷ đồng.
- Lũy kế cả năm 2026 (Kịch bản Tích cực):
- Doanh thu thuần cả năm đạt 219.216,5 tỷ đồng.
- Lợi nhuận sau thuế của cổ đông công ty mẹ cả năm đạt 31.898,8 tỷ đồng.
- EPS dự phóng năm 2026 đạt 6.370 đồng/cổ phiếu.
- Giá trị sổ sách dự phóng cuối năm 2026 đạt 18.100 đồng/cổ phiếu.
- P/E dự phóng năm 2026 tại thị giá 27.600 đồng là 4,3 lần; P/B dự phóng là 1,52 lần.
Bảng tổng hợp dự phóng kết quả kinh doanh 2 kịch bản
−+Phóng to khungSao chép ảnhNguồn: Dự phóng của bộ phận phân tích dựa trên Báo cáo tài chính hợp nhất Quý 3/2026.
Đối chiếu bội số định giá cơ bản
Tại mức thị giá đóng cửa 27.600 đồng/cổ phiếu phiên ngày 30/10/2026:
P/E trượt 4 quý (TTM)
Đạt 4,9 lần (dựa trên EPS TTM 5.584 đồng/cổ phiếu).
P/E dự phóng cả năm 2026
Đạt 4,7 lần ở Kịch bản Cơ sở và 4,3 lần ở Kịch bản Tích cực.
- P/B hiện tại: Đạt 1,65 lần trên giá trị sổ sách 16.680 đồng/cổ phiếu.
- ROE trượt 12 tháng: Đạt 38,8%.
So với các doanh nghiệp lọc dầu trong khu vực Đông Nam Á và châu Á (thường giao dịch ở mức P/E trung bình từ 7,5 đến 9,5 lần và P/B từ 1,8 đến 2,2 lần trong chu kỳ biên lọc dầu thuận lợi), định giá của BSR đang nằm ở vùng chiết khấu sâu. Đặc biệt, vị thế tiền mặt ròng 45.126,2 tỷ đồng (chiếm 32,7% vốn hóa) mang lại lớp đệm an toàn lớn cho giá trị doanh nghiệp.
Nếu áp dụng mức định giá P/E mục tiêu thận trọng từ 6,5 đến 7,0 lần cho Kịch bản Cơ sở (phản ánh vị thế doanh nghiệp lọc hóa dầu đầu ngành, nguồn tài chính vững vàng và hoàn toàn sạch nợ dài hạn), giá trị hợp lý cơ bản của BSR được xác định trong vùng 38.200 đến 41.200 đồng/cổ phiếu, tương ứng với tiềm năng tăng giá từ 38,4% đến 49,3% so với thị giá hiện hành.
Nguồn tài liệu tham khảo
- Báo cáo tài chính hợp nhất Quý 3/2026 do Công ty Cổ phần – Tổng Công ty Lọc hóa dầu Việt Nam phê duyệt ngày 29/10/2026 và công bố ngày 30/10/2026.
- Thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất Quý 3/2026 do Công ty Cổ phần – Tổng Công ty Lọc hóa dầu Việt Nam công bố.
- Báo cáo tài chính riêng công ty mẹ Quý 3/2026 do Công ty Cổ phần – Tổng Công ty Lọc hóa dầu Việt Nam công bố ngày 30/10/2026.
- Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2026 do Công ty Cổ phần – Tổng Công ty Lọc hóa dầu Việt Nam công bố.
- Thông tin công bố kết quả sản xuất kinh doanh 9 tháng đầu năm 2026 tại Hội thảo Nhà đầu tư BSR ngày 15/10/2026.
- Dữ liệu giao dịch khớp lệnh cổ phiếu BSR trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) tính đến phiên ngày 30/10/2026.

Kết quả thực tế cho thấy BSR vượt mạnh ước tính ở cả hai chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận. Mức lợi nhuận sau thuế của cổ đông công ty mẹ đạt 8.968,0 tỷ đồng, vượt 22,0% so với mốc ước tính thận trọng trước đó là 7.350,0 tỷ đồng. Mức vượt này xuất phát chủ yếu từ biên lợi nhuận gộp thực tế đạt 16,2% (cao hơn 1,2 điểm phần trăm so với kỳ vọng), kết hợp với doanh thu tài chính tăng mạnh đạt 1.025,0 tỷ đồng nhờ quy mô tiền gửi ngân hàng mở rộng liên tục.