BÁO CÁO CẬP NHẬT KẾT QUẢ KINH DOANH QUÝ 3/2026: NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (HOSE: HDB)
Ngày lập báo cáo: 05/11/2026
HDB ghi nhận 9 tháng đầu năm 2026 tăng trưởng lợi nhuận trước thuế 24,2% YoY đạt 18.378,5 tỷ đồng nhờ quy mô tín dụng mở rộng 31,8% từ đầu năm và biên hiệu quả chi phí CIR giữ ở mức 24,8%. Dù tốc độ tăng trưởng quý 3/2026 tạm thời chậm lại do chủ động tăng mạnh trích lập dự phòng rủi ro tín dụng lên 3.381,5 tỷ đồng (+47,4% YoY) để kiểm soát chất lượng tài sản sau khi hợp nhất Chứng khoán HD và mở rộng bán lẻ, triển vọng quý 4/2026 dự kiến phục hồi rõ nét trong mùa cao điểm thanh toán và tiêu dùng cuối năm với LNTT cả năm ước đạt 24.500 – 24.900 tỷ đồng (+15% đến +17% YoY).
TÓM TẮT LUẬN ĐIỂM ĐẦU TƯ
Quy mô hoạt động tăng trưởng vượt bậc từ đầu năm
Tại thời điểm ngày 30/09/2026, tổng tài sản của HDB đạt 1.142.906 tỷ đồng, tăng 22,7% so với đầu năm và chính thức vượt mốc 1,14 triệu tỷ đồng. Trong đó, dư nợ cho vay khách hàng đạt 719.896 tỷ đồng, tăng trưởng 31,8% so với đầu năm, tiếp tục duy trì vị thế nhóm ngân hàng thương mại có tốc độ tăng trưởng tín dụng cao nhất toàn hệ thống. Tiền gửi khách hàng tăng 26,5% đạt 709.167 tỷ đồng, kết hợp cùng 127.373 tỷ đồng giấy tờ có giá phát hành (+45,7% YTD) tạo nền tảng vốn thanh khoản dồi dào.
Hiệu quả hoạt động cốt lõi vững chắc, hệ số CIR duy trì ở mức tối ưu
Thu nhập lãi thuần quý 3/2026 đạt 9.288,1 tỷ đồng, tăng 19,6% YoY. Lãi thuần hoạt động dịch vụ tăng 41,3% YoY đạt 1.677,4 tỷ đồng nhờ sự tăng tốc của dịch vụ thanh toán, thẻ và tài trợ thương mại. Tổng thu nhập hoạt động (TOI) quý 3 đạt 11.378,3 tỷ đồng (+19,6% YoY). Hệ số chi phí trên thu nhập (CIR) được kiểm soát xuất sắc ở mức 24,79% trong quý 3 và 24,88% trong 9 tháng đầu năm 2026. Lợi nhuận thuần trước dự phòng (PPOP) quý 3 đạt 8.558,0 tỷ đồng (+21,8% YoY).
Chủ động tăng mạnh trích lập dự phòng củng cố đệm an toàn
Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng quý 3/2026 được đẩy mạnh lên 3.381,5 tỷ đồng, tăng 47,4% so với cùng kỳ năm trước và tăng 31,6% so với quý 2/2026. Động thái chủ động trích lập này khiến lợi nhuận trước thuế quý 3 tăng chậm lại ở mức 9,3% YoY đạt 5.176,5 tỷ đồng (LNST cổ đông công ty mẹ đạt 3.851,8 tỷ đồng, +5,6% YoY). Lũy kế 9 tháng năm 2026, LNTT đạt 18.378,5 tỷ đồng (+24,2% YoY) và LNST cổ đông công ty mẹ đạt 14.177,2 tỷ đồng (+24,4% YoY), hoàn thành 61,1% kế hoạch cả năm.
Triển vọng quý 4/2026 và định giá hấp dẫn
Bước vào quý 4, mùa cao điểm tiêu dùng và nhu cầu vốn cuối năm sẽ thúc đẩy mạnh mẽ cả tín dụng bán lẻ, thu phí dịch vụ và hoạt động của các công ty con (HD SAISON và HDS). Dự phóng LNTT cả năm 2026 theo kịch bản Cơ sở đạt 24.500 – 24.900 tỷ đồng (+15% đến +17% YoY). Với mức thị giá 22.150 đồng/cổ phiếu tại phiên ngày 05/11/2026 (sau khi điều chỉnh chia cổ tức cổ phiếu 30%), HDB đang giao dịch tại P/B ở mức 1,18 lần và P/E dự phóng khoảng 7,3 lần trong khi ROE duy trì trên 21,5%, mở ra cơ hội đầu tư hấp dẫn với giá trị hợp lý 27.500 – 28.000 đồng/cổ phiếu.
1. BẢNG SO SÁNH BỐN MỐC KẾT QUẢ KINH DOANH QUÝ 3/2026
Số liệu thực tế quý 3/2026 và lũy kế 9 tháng năm 2026 được đặt cạnh kế hoạch ĐHĐCĐ năm 2026, cùng kỳ quý 3/2025, quý liền trước (quý 2/2026) và dự báo trước đó của chuyên viên nghiên cứu:
Nguồn: Theo báo cáo tài chính hợp nhất quý 3/2026, quý 2/2026, quý 3/2025 và Nghị quyết ĐHĐCĐ thường niên năm 2026 do HDB công bố.
2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KINH DOANH VÀ ĐỘNG LỰC THU NHẬP
Tăng trưởng tín dụng bứt phá mạnh mẽ
Tại thời điểm ngày 30/09/2026, tổng dư nợ cho vay khách hàng của HDB đạt 719.896 tỷ đồng, tăng 31,8% so với thời điểm đầu năm (546.371 tỷ đồng). Đây là tốc độ tăng trưởng tín dụng thuộc nhóm cao nhất trong toàn bộ hệ thống ngân hàng niêm yết.
- Động lực tăng trưởng tín dụng đến từ sự kết hợp của hai trụ cột: ngân hàng mẹ mở rộng cho vay các chuỗi cung ứng sản xuất kinh doanh, tài trợ thương mại nông nghiệp, năng lượng tái tạo và doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME); kết hợp cùng sự phục hồi của công ty tài chính tiêu dùng HD SAISON ở phân khúc bán lẻ.
- Lợi thế từ việc tham gia tái cơ cấu tổ chức tín dụng yếu kém: HDB đã nhận chuyển giao bắt buộc một ngân hàng thương mại (nay hoạt động độc lập dưới tên Ngân hàng TNHH MTV Số Vikki theo Giấy phép điều chỉnh ngày 14/02/2025). Nhờ cơ chế hỗ trợ của Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Luật các Tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15, HDB được phân bổ hạn mức tăng trưởng tín dụng cao vượt trội so với mức bình quân toàn ngành.
Cơ cấu nguồn vốn huy động và chi phí vốn
Quy mô huy động vốn của HDB tăng trưởng tương ứng để bảo đảm thanh khoản cho hoạt động cho vay:
Tiền gửi khách hàng
Đạt 709.167 tỷ đồng, tăng 26,5% so với đầu năm (560.714 tỷ đồng). Trong đó, tiền gửi có kỳ hạn đạt 653.971 tỷ đồng, chiếm 92,2% tổng tiền gửi. Tiền gửi không kỳ hạn (CASA) đạt 53.659 tỷ đồng (tỷ lệ CASA đạt 7,57% trên tổng tiền gửi khách hàng; nếu tính thêm tiền gửi ký quỹ 616 tỷ đồng và tiền gửi vốn chuyên dùng 921 tỷ đồng thì tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn đạt 7,78%).
Phát hành giấy tờ có giá
Đạt 127.373 tỷ đồng, tăng 45,7% so với đầu năm (87.434 tỷ đồng). Việc đẩy mạnh phát hành trái phiếu và chứng chỉ tiền gửi dài hạn giúp ngân hàng bảo đảm vững chắc hệ số sử dụng vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn theo quy định an toàn của NHNN.
Thu nhập lãi thuần
Đạt 9.288,1 tỷ đồng trong quý 3/2026 (+19,6% YoY). Dù chi phí lãi có xu hướng tăng theo quy mô huy động (+98,0% YoY đạt 16.575,9 tỷ đồng), thu nhập từ lãi và các khoản tương tự tăng mạnh tương ứng (+60,3% YoY đạt 25.863,9 tỷ đồng) đã giúp ngân hàng duy trì biên lãi thuần NIM ổn định quanh vùng 4,8% – 5,0%.
Đột phá thu nhập ngoài lãi và kiểm soát chi phí tối ưu
Lãi thuần hoạt động dịch vụ
Quý 3/2026 ghi nhận mức tăng ấn tượng 41,3% YoY đạt 1.677,4 tỷ đồng (lũy kế 9 tháng đạt 4.027,8 tỷ đồng, tăng 23,9% YoY). Động lực chính đến từ nguồn thu phí thanh toán, thẻ tín dụng và thu phí dịch vụ từ việc đẩy mạnh số hóa khách hàng cá nhân.
Hoạt động đầu tư và kinh doanh chứng khoán
Lãi thuần từ mua bán chứng khoán kinh doanh quý 3 đạt 138,2 tỷ đồng (so với 4,4 tỷ đồng cùng kỳ năm trước), phản ánh sự năng động trong quản lý danh mục trái phiếu và giấy tờ có giá.
Tối ưu hóa chi phí hoạt động
Chi phí hoạt động quý 3/2026 đạt 2.820,3 tỷ đồng, chỉ tăng 13,4% YoY trong khi quy mô tài sản tăng hơn 22,7%. Hệ số CIR quý 3 giữ ở mức 24,79% và 9 tháng giữ ở mức 24,88%. Kết quả này phản ánh rõ năng lực tối ưu hóa chi phí vận hành thông qua quy trình tự động hóa và nền tảng số hóa của ngân hàng.
3. CHẤT LƯỢNG TÀI SẢN VÀ ĐỐI CHIẾU TAM GIÁC THUYẾT MINH
Phân tích chất lượng nợ vay và chi phí trích lập dự phòng
Tại ngày 30/09/2026, cơ cấu các nhóm nợ của HDB được phản ánh chi tiết tại Thuyết minh V.3.1 của báo cáo tài chính hợp nhất:
Nguồn: Theo Thuyết minh V.3.1 và V.3.2 báo cáo tài chính hợp nhất quý 3/2026 do HDB công bố.
Bản chất kinh tế của việc gia tăng nợ xấu và chi phí dự phòng
1. Yếu tố khách quan từ phân khúc tài chính tiêu dùng HD SAISON
Báo cáo tài chính hợp nhất của HDB bao gồm kết quả kinh doanh của công ty con HD SAISON (sở hữu 50%). Ngành tài chính tiêu dùng bán lẻ vốn có tỷ lệ nợ xấu tự nhiên cao hơn ngành ngân hàng truyền thống (thường ở mức 6% – 8%), nhưng bù lại mang về biên lãi thuần NIM rất cao (khoảng 15% – 20%). Khi tốc độ giải ngân cho vay tiêu dùng phục hồi trở lại trong năm 2026, số dư nợ xấu danh nghĩa hợp nhất tăng lên.
2. Sự chủ động làm sạch bảng cân đối kế toán
Nhận diện rõ rủi ro trả nợ của khách hàng cá nhân và SME trong bối cảnh nền kinh tế đang dần phục hồi, ban lãnh đạo HDB đã chủ động tăng mạnh trích lập dự phòng rủi ro tín dụng lên 3.381,5 tỷ đồng trong quý 3 (+47,4% YoY và +31,6% QoQ), nâng tổng trích lập 9 tháng lên 7.209,5 tỷ đồng. Lượng trích lập dồn dập này giúp quy mô quỹ dự phòng rủi ro cho vay đạt 11.332,9 tỷ đồng, tạo bộ đệm hấp thụ rủi ro vững chắc cho các quý tiếp theo.
Đối chiếu tam giác giữa BCTC Hợp nhất và BCTC Riêng ngân hàng mẹ
Khi đối chiếu chéo số liệu giữa báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo tài chính riêng của ngân hàng mẹ trong quý 3/2026, cấu trúc lợi nhuận và chất lượng tài sản bộc lộ sự phân hóa rõ ràng:
- Lợi nhuận trước thuế quý 3: Hợp nhất đạt 5.176,5 tỷ đồng; Ngân hàng Mẹ đạt 4.410,1 tỷ đồng. Phần chênh lệch đóng góp từ các công ty con đạt 766,4 tỷ đồng (tăng 76,1% so với mức đóng góp 435,2 tỷ đồng ở quý 3/2025).
- Lũy kế 9 tháng năm 2026: LNTT Hợp nhất đạt 18.378,5 tỷ đồng; Ngân hàng Mẹ đạt 15.330,3 tỷ đồng. Các công ty con đóng góp tới 3.048,2 tỷ đồng vào lợi nhuận trước thuế của tập đoàn (gấp 2,47 lần so với mức 1.235,6 tỷ đồng trong 9 tháng năm 2025).
Chi phí dự phòng
Trong quý 3/2026, Ngân hàng Mẹ trích lập 2.170,3 tỷ đồng dự phòng tín dụng (chiếm 64,2%), trong khi các công ty con trích lập 1.211,2 tỷ đồng (chiếm 35,8%). Điều này khẳng định ngân hàng mẹ giữ chất lượng tài sản lành mạnh hơn, trong khi công ty con tài chính tiêu dùng chủ động trích lập mạnh tay để bảo đảm an toàn thu hồi nợ.
Các giao dịch tái cơ cấu hệ sinh thái trọng yếu trong năm 2026
1. Hợp nhất Công ty Cổ phần Chứng khoán HD (HDS)
Thuyết minh số 6 và số 18 báo cáo tài chính hợp nhất cho thấy, kể từ ngày 22/05/2026, HDB đã nâng tỷ lệ sở hữu lên 90% tại HDS, chính thức chuyển từ công ty liên kết thành công ty con sở hữu trực tiếp.
- Giao dịch này đem lại khoản thu nhập từ hợp nhất kinh doanh 969,2 tỷ đồng (được ghi nhận vào mục Thu nhập từ góp vốn, mua cổ phần tại quý 2/2026).
- Trên Bảng cân đối kế toán, ngân hàng ghi nhận 6.159,5 tỷ đồng giá trị lợi thế thương mại tại mục Tài sản có khác (được phân bổ dần theo thời gian hữu dụng theo chuẩn mực kế toán).
- Việc bổ sung mảnh ghép chứng khoán với 90% quyền kiểm soát giúp hoàn thiện hệ sinh thái tài chính đa dạng của HDB, gia tăng nguồn thu phí dịch vụ ngân hàng đầu tư và quản lý tài sản.
2. Cơ chế hoạt động của Ngân hàng Số Vikki
HDB sở hữu 100% vốn tại Ngân hàng TNHH MTV Số Vikki. Theo quy định của Luật TCTD số 32/2024/QH15, HDB không phải hợp nhất báo cáo tài chính của Vikki Bank và được loại trừ khi tính tỷ lệ an toàn vốn hợp nhất. Điều này giúp HDB vừa tận dụng được cơ chế phân bổ hạn mức tín dụng cao từ NHNN, vừa không bị ảnh hưởng đến chất lượng tài sản và tỷ lệ an toàn vốn (CAR) nội bảng.
4. TRIỂN VỌNG KINH DOANH QUÝ 4/2026 VÀ CẢ NĂM 2026
Các động lực hỗ trợ tăng trưởng trong quý 4
Mùa cao điểm tiêu dùng và giải ngân cuối năm
Quý 4 truyền thống là thời điểm các doanh nghiệp đẩy mạnh giải ngân thanh toán đơn hàng và các gia đình gia tăng chi tiêu mua sắm, chuẩn bị cho dịp Tết. Đây là cơ hội vàng để cả ngân hàng mẹ và HD SAISON đẩy mạnh doanh số cho vay và thu phí dịch vụ.
Dư địa tín dụng dồi dào
Với hạn mức tín dụng được cấp ở mức cao nhờ tham gia tái cơ cấu ngân hàng yếu kém, HDB có đầy đủ điều kiện để tiếp tục mở rộng quy mô cho vay thêm 4% – 5% trong quý 4, đưa tăng trưởng tín dụng cả năm đạt khoảng 35% – 37%.
Đóng góp toàn diện từ hệ sinh thái
Sau khi hợp nhất HDS từ cuối tháng 5/2026, quý 4 sẽ là quý ghi nhận đầy đủ 3 tháng kết quả kinh doanh của công ty chứng khoán trong mùa thanh khoản thị trường sôi động, bổ sung nguồn thu ngoài lãi tích cực.
Thách thức cần quản trị
Chi phí trích lập dự phòng duy trì ở mức cao
Để tiếp tục xử lý nợ xấu và nâng tỷ lệ bao phủ nợ xấu lên vùng an toàn trên 50%, dự kiến chi phí dự phòng trong quý 4 vẫn cần duy trì ở mức 2.500 – 3.000 tỷ đồng, làm giảm tốc độ bứt phá lợi nhuận danh nghĩa nhưng củng cố sức khỏe tài chính thực chất.
Chi phí vốn nhích nhẹ
Lãi suất huy động trên thị trường có xu hướng tăng nhẹ vào cuối năm để đón đầu thanh khoản, đòi hỏi HDB phải đẩy mạnh thu hút tiền gửi thanh toán giá rẻ để bảo vệ biên lãi thuần NIM.
Dự phóng Kết quả Kinh doanh theo 2 Kịch bản
Nguồn: Dự phóng của chuyên viên nghiên cứu dựa trên báo cáo tài chính hợp nhất quý 3/2026 của HDB.
5. ĐỊNH GIÁ VÀ QUAN ĐIỂM ĐẦU TƯ
Định giá phía vốn chủ sở hữu (Equity-Side Valuation)
Tuân thủ nguyên tắc định giá dành riêng cho định chế tài chính, không áp dụng các chỉ số vốn vay phi tài chính như EBITDA, WACC hay FCFF. Các phương pháp được lựa chọn bao gồm:
- Phương pháp Bội số Giá trên Giá trị sổ sách (P/B – ROE):
- Với mức ROE dự phóng duy trì ở vùng 21,5% – 22,5% (nằm trong nhóm ngân hàng hiệu quả sinh lời vốn cao nhất Việt Nam), mức P/B mục tiêu hợp lý cho HDB là 1,40 lần.
- Dựa trên giá trị sổ sách dự phóng cuối năm 2026 đạt khoảng 19.850 đồng/cổ phiếu, giá trị hợp lý xác định là 27.800 đồng/cổ phiếu.
- Phương pháp Bội số Giá trên Thu nhập (P/E):
- Áp dụng P/E mục tiêu 9,5 lần cho EPS dự phóng năm 2026 đạt 2.930 đồng/cổ phiếu (đã tính đủ số cổ phiếu lưu hành mới 6,51 tỷ cổ phiếu sau đợt chia cổ tức cổ phiếu 30%), giá trị hợp lý xác định là 27.835 đồng/cổ phiếu.
- Phương pháp Mô hình Lợi nhuận Thặng dư (Excess Return Model):
- Chi phí vốn vốn chủ sở hữu (Cost of Equity – Ke) giả định 13,0%, tốc độ tăng trưởng dài hạn 5,0%, tỷ lệ an toàn vốn CAR đạt chuẩn Basel II trên 12,0%. Giá trị hợp lý theo mô hình thặng dư vốn chủ sở hữu đạt 28.200 đồng/cổ phiếu.
Tổng hợp Giá trị Hợp lý và Kết luận
Kịch bản Cơ sở (Xác suất 65%)
Giá trị hợp lý cơ bản trong 12 tháng tới đạt 27.500 – 28.000 đồng/cổ phiếu, tương ứng tiềm năng tăng giá +24,2% đến +26,4% so với thị giá hiện hành 22.150 đồng/cổ phiếu tại phiên ngày 05/11/2026.
Kịch bản Tích cực (Xác suất 35%)
Khi tín dụng và thu hồi nợ cuối năm vượt kỳ vọng, trích lập dự phòng giảm nhiệt, giá trị hợp lý đạt 29.500 – 30.500 đồng/cổ phiếu, tương ứng tiềm năng tăng giá +33,2% đến +37,7%.
Kết luận: HDB duy trì triển vọng tăng trưởng kinh doanh khả quan nhờ quy mô tín dụng mở rộng top đầu hệ thống, bộ máy vận hành chi phí tối ưu và hệ sinh thái tài chính hoàn thiện. Mức thị giá 22.150 đồng/cổ phiếu hiện tại mở ra cơ hội tích lũy hấp dẫn cho các nhà đầu tư định hướng trung và dài hạn.
NGUỒN VÀ TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Báo cáo tài chính hợp nhất quý 3/2026 nộp ngày 02/11/2026 do Ngân hàng TMCP Phát triển TP. Hồ Chí Minh công bố.
- Báo cáo tài chính riêng ngân hàng mẹ quý 3/2026 nộp ngày 02/11/2026 do Ngân hàng TMCP Phát triển TP. Hồ Chí Minh công bố.
- Báo cáo tài chính hợp nhất quý 2/2026 và quý 3/2025 do Ngân hàng TMCP Phát triển TP. Hồ Chí Minh công bố.
- Nghị quyết Đại hội đồng Cổ đông thường niên năm 2026 số 08/2026/NQ-ĐHĐCĐ ngày 25/04/2026 của HDB.
- Dữ liệu giao dịch cổ phiếu HDB trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE) tính đến phiên ngày 05/11/2026.
