Báo Cáo Phân Tích Lần Đầu SSI: Vị Thế Vốn Điều Lệ 30.033 Tỷ Đồng Số 1 Toàn Ngành, Kỷ Lục Lãi Cho Vay Ký Quỹ Quý 3/2026 & Động Lực Nâng Hạng
Bản in PDF chuẩn A4 (Google Drive): Tải xuống Báo cáo Phân tích Khởi đầu Theo dõi SSI (PDF)

1. Tổng quan doanh nghiệp và Điểm nhấn kết quả kinh doanh Quý 3 cùng 9 tháng đầu năm 2026
1.1. Tầm vóc định chế tài chính trung gian dẫn đầu thị trường vốn Việt Nam
Công ty Cổ phần Chứng khoán SSI (mã chứng khoán SSI) là định chế tài chính trung gian lâu đời nhất và có quy mô vốn điều lệ lớn nhất trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Được thành lập từ tháng 12/1999 – thời điểm trước khi Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh chính thức mở cửa phiên giao dịch đầu tiên vào tháng 07/2000 – SSI đã trải qua hơn một phần tư thế kỷ kiến tạo chuẩn mực vận hành cho toàn bộ bốn nghiệp vụ trụ cột của ngành chứng khoán: Dịch vụ chứng khoán cho khách hàng cá nhân và tổ chức (Môi giới, lưu ký, tư vấn đầu tư và cho vay giao dịch ký quỹ), Đầu tư và Kinh doanh nguồn vốn, Dịch vụ Ngân hàng Đầu tư, cùng Quản lý Quỹ và Quản lý Gia sản thông qua Công ty TNHH Quản lý Quỹ SSI (SSIAM).
Tính đến thời điểm kết thúc Quý 3/2026 (ngày 30/09/2026), sau khi hoàn tất đợt phát hành tăng vốn quy mô lớn trong tháng 09/2026 nâng tổng khối lượng cổ phiếu niêm yết lên 3.003.293.801 cổ phiếu, SSI chính thức xác lập cột mốc vốn điều lệ đạt 30.032,94 tỷ đồng (tăng 44,53% so với mức 20.779,1 tỷ đồng cùng kỳ Quý 3/2025) và vốn chủ sở hữu đạt 38.056,8 tỷ đồng (tăng 21,76% so với mức 31.255,5 tỷ đồng cuối Quý 3/2025). Quy mô tổng tài sản trên báo cáo tài chính riêng tại ngày 30/09/2026 đạt 92.440,7 tỷ đồng (tương ứng tổng tài sản hợp nhất ước đạt 95.882,0 tỷ đồng), khẳng định vị thế một trong hai công ty chứng khoán có quy mô bảng cân đối kế toán lớn nhất Việt Nam.
1.2. Giải phẫu kết quả kinh doanh Quý 3/2026 và Lũy kế 9 tháng đầu năm 2026: Lãi cho vay ký quỹ lập đỉnh lịch sử và tiến độ hoàn thành 75,7% kế hoạch năm
Theo báo cáo tài chính Quý 3/2026 mà doanh nghiệp vừa công bố trong tháng 10/2026, bức tranh tài chính của SSI trong Quý 3 và 9 tháng đầu năm 2026 cho thấy sự chuyển dịch rõ nét về chất lượng lợi nhuận theo hướng gia tăng thu nhập lãi định kỳ bền vững và nâng cao biên lợi nhuận gộp hoạt động.
Bảng 1: Tóm tắt kết quả kinh doanh Quý 3/2026 và Lũy kế 9 tháng đầu năm 2026 của SSI (Đơn vị: tỷ đồng, %)
| Chỉ tiêu tài chính | Quý 3/2025 | Quý 2/2026 | Quý 3/2026 | Thay đổi YoY (Q3) | Thay đổi QoQ (Q3) | Lũy kế 9T/2025 | Lũy kế 9T/2026 | Thay đổi YoY (9T) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Cộng doanh thu hoạt động (BCTC riêng) | 4.176,7 | 3.318,6 | 3.078,8 | -26,29% | -7,23% | 9.329,0 | 9.357,9 | +0,31% |
| 1. Lãi từ tài sản tài chính FVTPL | 2.065,6 | 1.422,0 | 1.344,0 | -34,93% | -5,49% | 4.546,8 | 3.939,6 | -13,35% |
| – Trong đó: Lãi bán tài sản tài chính FVTPL | 1.298,7 | 654,9 | 799,1 | -38,47% | +22,02% | 2.223,6 | 1.958,9 | -11,90% |
| – Trong đó: Cổ tức, tiền lãi phát sinh từ FVTPL | 590,0 | 597,3 | 508,0 | -13,90% | -14,95% | 1.716,9 | 1.585,8 | -7,64% |
| – Trong đó: Chênh lệch tăng đánh giá lại FVTPL | 77,8 | 127,3 | 29,9 | -61,57% | -76,51% | 368,5 | 207,7 | -43,64% |
| 2. Lãi từ các khoản đầu tư nắm giữ đến đáo hạn (HTM) | 98,1 | 129,0 | 140,0 | +42,71% | +8,53% | 286,5 | 397,4 | +38,71% |
| 3. Lãi từ các khoản cho vay và phải thu | 1.006,0 | 1.091,5 | 1.115,2 | +10,85% | +2,17% | 2.463,6 | 3.256,6 | +32,19% |
| 4. Lãi từ tài sản tài chính sẵn sàng để bán (AFS) | 0,7 | 16,0 | 70,5 | +9.971,4% | +340,63% | 30,6 | 83,3 | +172,22% |
| 5. Doanh thu nghiệp vụ môi giới chứng khoán | 921,8 | 462,2 | 349,5 | -62,08% | -24,38% | 1.716,3 | 1.419,4 | -17,30% |
| 6. Doanh thu tư vấn, lưu ký, bảo lãnh và hoạt động khác | 84,5 | 197,9 | 59,6 | -29,47% | -69,88% | 285,2 | 261,6 | -8,27% |
| Cộng chi phí hoạt động | 1.614,8 | 892,2 | 841,8 | -47,87% | -5,65% | 3.356,9 | 2.564,1 | -23,62% |
| – Trong đó: Lỗ từ tài sản tài chính FVTPL | 1.022,2 | 448,5 | 512,3 | -49,88% | +14,23% | 1.987,2 | 1.440,5 | -27,51% |
| – Trong đó: Chi phí nghiệp vụ môi giới chứng khoán | 533,5 | 341,0 | 284,1 | -46,75% | -16,69% | 1.133,6 | 990,3 | -12,64% |
| Lợi nhuận gộp của hoạt động kinh doanh | 2.561,9 | 2.426,4 | 2.236,9 | -12,69% | -7,81% | 5.972,1 | 6.793,9 | +13,76% |
| Biên lợi nhuận gộp hoạt động (%) | 61,34% | 73,12% | 72,66% | +11,32 đpt | -0,46 đpt | 64,02% | 72,60% | +8,58 đpt |
| Doanh thu hoạt động tài chính | 35,1 | 37,7 | 14,0 | -60,11% | -62,86% | 104,2 | 158,6 | +52,21% |
| Chi phí tài chính (chủ yếu là chi phí lãi vay) | 698,0 | 868,3 | 901,6 | +29,17% | +3,84% | 1.809,1 | 2.523,7 | +39,50% |
| Chi phí quản lý công ty chứng khoán | 63,6 | 67,1 | 68,7 | +8,02% | +2,38% | 188,8 | 173,4 | -8,16% |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (BCTC riêng) | 1.834,9 | 1.529,0 | 1.294,7 | -29,44% | -15,32% | 4.079,8 | 4.267,5 | +4,60% |
| – Trong đó: Lợi nhuận trước thuế đã thực hiện | 1.917,5 | 1.525,8 | 1.453,9 | -24,18% | -4,71% | 3.973,8 | 4.294,2 | +8,06% |
| – Trong đó: Lợi nhuận trước thuế chưa thực hiện | -82,6 | 3,2 | -159,2 | – | – | 106,0 | -26,7 | – |
| Lợi nhuận kế toán sau thuế (BCTC riêng) | 1.475,6 | 1.231,9 | 1.043,1 | -29,31% | -15,33% | 3.287,2 | 3.432,1 | +4,41% |
| Tổng doanh thu hoạt động hợp nhất | 4.176,7 | 3.356,3 | 3.168,3 | -24,14% | -5,60% | 9.332,8 | 9.575,5 | +2,60% |
| Lợi nhuận trước thuế hợp nhất | 1.836,4 | 1.593,4 | 1.294,7 | -29,50% | -18,75% | 4.079,8 | 4.417,1 | +8,27% |
| Lợi nhuận sau thuế cổ đông công ty mẹ hợp nhất | 1.475,1 | 1.231,1 | 1.037,8 | -29,65% | -15,70% | 3.288,6 | 3.546,8 | +7,85% |
Nguồn: Theo Báo cáo tài chính Quý 3/2026 và Quý 2/2026 mà CTCP Chứng khoán SSI đã công bố.
Đi sâu bóc tách cấu trúc bảng số liệu Quý 3/2026 và 9 tháng đầu năm 2026 giúp làm sáng tỏ năm luận điểm tài chính cốt yếu mà nếu chỉ nhìn lướt qua tốc độ tăng trưởng lợi nhuận một quý đơn lẻ sẽ dễ bỏ sót:
Thứ nhất, thu nhập lãi từ cho vay giao dịch ký quỹ và ứng trước tiền bán xác lập kỷ lục cao nhất lịch sử hoạt động. Trong Quý 3/2026, mảng cho vay ký quỹ và phải thu mang về 1.115,2 tỷ đồng doanh thu thuần túy (tăng 10,85% so với mức nền cao 1.006,0 tỷ đồng của Quý 3/2025 và tăng 2,17% so với Quý 2/2026), đánh dấu quý thứ 7 liên tiếp mở rộng quy mô thu nhập lãi cho vay (từ 628,0 tỷ đồng Quý 1/2025 lên 829,6 tỷ đồng Quý 2/2025, 1.006,0 tỷ đồng Quý 3/2025, 1.098,4 tỷ đồng Quý 4/2025, 1.049,9 tỷ đồng Quý 1/2026, 1.091,5 tỷ đồng Quý 2/2026 và 1.115,2 tỷ đồng Quý 3/2026). Lũy kế 9 tháng đầu năm 2026, lãi từ các khoản cho vay và phải thu đạt 3.256,6 tỷ đồng, tăng trưởng mạnh 32,19% so với cùng kỳ năm 2025 và chiếm tới 34,80% tổng doanh thu hoạt động của công ty.
Thứ hai, lợi nhuận đã thực hiện bằng tiền trong Quý 3/2026 cao hơn đáng kể so với lợi nhuận kế toán báo cáo. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế Quý 3/2026 đạt 1.294,7 tỷ đồng, nhưng nếu tách riêng hai cấu phần theo chuẩn mực kế toán công ty chứng khoán thì lợi nhuận trước thuế đã thực hiện đạt tới 1.453,9 tỷ đồng (chỉ thấp hơn 4,71% so với mức 1.525,8 tỷ đồng của Quý 2/2026), trong khi phần chênh lệch đánh giá lại tài sản tài chính chưa thực hiện ghi nhận âm 159,2 tỷ đồng (do đánh giá lại theo giá thị trường cuối kỳ của một số tài sản tài chính và chứng quyền có bảo đảm). Lũy kế 9 tháng đầu năm 2026, lợi nhuận trước thuế đã thực hiện trên báo cáo riêng đạt 4.294,2 tỷ đồng, tăng 8,06% so với mức 3.973,8 tỷ đồng của 9 tháng đầu năm 2025.
Thứ ba, biên lợi nhuận gộp hoạt động kinh doanh mở rộng mạnh thêm 8,58 điểm phần trăm trong 9 tháng đầu năm 2026. Nhờ kiểm soát chặt chẽ lỗ bán tài sản tài chính FVTPL (giảm 27,51% từ 1.987,2 tỷ đồng trong 9T/2025 xuống 1.440,5 tỷ đồng trong 9T/2026) và tối ưu hóa chi phí nghiệp vụ môi giới (giảm 12,64% từ 1.133,6 tỷ đồng xuống 990,3 tỷ đồng), tổng chi phí hoạt động 9 tháng đầu năm 2026 giảm 23,62% xuống 2.564,1 tỷ đồng. Qua đó, lợi nhuận gộp hoạt động kinh doanh 9 tháng đầu năm 2026 đạt 6.793,9 tỷ đồng (tăng 13,76% so với cùng kỳ), nâng biên lợi nhuận gộp hoạt động từ 64,02% (9T/2025) lên 72,60% (9T/2026).
Thứ tư, dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh chứng khoán đảo chiều dương mạnh mẽ. Theo báo cáo lưu chuyển tiền tệ Quý 3/2026 mà doanh nghiệp đã công bố, lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh chứng khoán trong riêng Quý 3/2026 đạt dương 5.503,8 tỷ đồng, đưa lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh lũy kế 9 tháng đầu năm 2026 đạt dương 1.687,3 tỷ đồng (so với mức âm 22.812,1 tỷ đồng cùng kỳ 9T/2025 khi công ty đẩy mạnh giải ngân mở rộng danh mục cho vay và FVTPL). Nguồn tiền mặt dồi dào này cho phép SSI vừa tất toán ròng 8.246,8 tỷ đồng nợ vay ngắn hạn trong 9 tháng đầu năm 2026 (tiền vay gốc 303.957,9 tỷ đồng, tiền chi trả nợ gốc vay 312.204,7 tỷ đồng), vừa chi trả 2.500,5 tỷ đồng cổ tức tiền mặt trực tiếp cho cổ đông trong Quý 3/2026.
Thứ năm, dẫn đầu toàn ngành về tiến độ thực hiện kế hoạch lợi nhuận cả năm 2026. Theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2026 mà doanh nghiệp đã công bố, SSI đặt mục tiêu tổng doanh thu hợp nhất năm 2026 đạt 15.660,0 tỷ đồng và lợi nhuận trước thuế hợp nhất đạt 5.838,0 tỷ đồng. Với lợi nhuận trước thuế hợp nhất 9 tháng đầu năm 2026 đạt 4.417,1 tỷ đồng (và ước tính hợp nhất toàn tập đoàn bao gồm đầy đủ các quỹ thành viên đạt khoảng 4.510,0 tỷ đồng), SSI đã hoàn thành từ 75,66% đến 77,25% kế hoạch lợi nhuận cả năm sau 3 quý đầu tiên, san bằng vị trí dẫn đầu toàn ngành chứng khoán cùng với TCX (75,7%).

2. Lịch sử hình thành 26 năm (1999 – 2026), lộ trình mở rộng vốn và hệ sinh thái tập đoàn tài chính
2.1. Bốn giai đoạn phát triển gắn liền với lịch sử thị trường chứng khoán Việt Nam
Hành trình 26 năm của Công ty Cổ phần Chứng khoán SSI phản ánh trọn vẹn quá trình hình thành, vượt qua các cuộc khủng hoảng chu kỳ và vươn lên quy mô định chế của thị trường vốn Việt Nam.
Giai đoạn thứ nhất (1999 – 2006) là thời kỳ khai mở thị trường chứng khoán sơ khai. Tháng 12/1999, ông Nguyễn Duy Hưng sáng lập Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn (nay là CTCP Chứng khoán SSI) với số vốn điều lệ ban đầu chỉ 6 tỷ đồng, trở thành công ty chứng khoán tư nhân đầu tiên và là một trong ba công ty chứng khoán đầu tiên được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp phép hoạt động. Trong những năm đầu khi sàn giao dịch Thành phố Hồ Chí Minh chỉ có từ 2 đến vài chục mã cổ phiếu niêm yết (như REE, SAM), SSI đóng vai trò tiên phong trong việc tư vấn cổ phần hóa, niêm yết doanh nghiệp nhà nước và xây dựng cơ sở hạ tầng môi giới chứng khoán đầu tiên tại Việt Nam.
Giai đoạn thứ hai (2007 – 2013) là thời kỳ niêm yết đại chúng, thu hút đối tác chiến lược quốc tế và bản lĩnh vượt qua khủng hoảng tài chính toàn cầu. Tháng 12/2006, cổ phiếu SSI đăng ký giao dịch tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội và đến ngày 29/10/2007 chính thức chuyển sang niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE). Năm 2007 cũng đánh dấu bước ngoặt thành lập Công ty TNHH Quản lý Quỹ SSI (SSIAM – SSI sở hữu 100% vốn) và thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với các định chế tài chính hàng đầu thế giới, đặc biệt là Tập đoàn Chứng khoán Daiwa (Daiwa Securities Group Inc. – Nhật Bản). Khi thị trường chứng khoán Việt Nam rơi vào chu kỳ suy thoái sâu giai đoạn 2008 – 2012 do khủng hoảng tài chính toàn cầu và thắt chặt tiền tệ trong nước (lãi suất huy động có thời điểm lên tới 18% – 20%/năm), trong khi hàng loạt công ty chứng khoán thua lỗ nặng hoặc giải thể, SSI nhờ kỷ luật quản trị rủi ro bảng cân đối kế toán và phát triển bàn cân kinh doanh nguồn vốn vẫn duy trì lợi nhuận dương liên tục, tận dụng giai đoạn thị trường giá xuống để thâu tóm thị phần môi giới lên vị trí số 1 toàn ngành.
Giai đoạn thứ ba (2014 – 2021) là thời kỳ bùng nổ quy mô thị trường vốn, dẫn dắt làn sóng IPO các tập đoàn tư nhân cùng doanh nghiệp nhà nước đầu ngành và xác lập vị thế câu lạc bộ lợi nhuận nghìn tỷ. Từ năm 2014 đến 2018, mảng Ngân hàng Đầu tư (IB) và Môi giới Tổ chức của SSI liên tục đứng đầu thị trường trong các thương vụ tư vấn phát hành, niêm yết và chào bán cổ phần lần đầu (IPO) mang tính lịch sử của Vincom Retail, Vinhomes, Vietjet Air, HDBank, Thế Giới Di Động, Tập đoàn PAN, Vinamilk, Sabeco. Bước sang giai đoạn 2020 – 2021, trước làn sóng nhà đầu tư cá nhân thế hệ mới (nhà đầu tư F0) tham gia thị trường trong bối cảnh lãi suất thấp, SSI đầu tư mạnh mẽ vào nền tảng giao dịch số SSI iBoard và mở rộng vốn điều lệ vượt mốc 9.847 tỷ đồng năm 2021, giúp doanh thu hoạt động năm 2021 tăng trưởng 70,45% và lợi nhuận sau thuế tăng trưởng 114,41%, đạt tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu bình quân tới 22,50%.
Giai đoạn thứ tư (2022 – 2026) là chu kỳ đại nhảy vọt về quy mô vốn chủ sở hữu, chuẩn hóa hệ sinh thái tài sản số và đón đầu nâng hạng thị trường mới nổi. Sau nhịp điều chỉnh của thị trường chung năm 2022 (khi SSI nhanh chóng nâng vốn điều lệ lên 14.911,3 tỷ đồng để gia cố bộ đệm thanh khoản và giữ tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản ở mức an toàn 42,86%), từ năm 2023 đến Quý 3/2026, SSI bước vào chu kỳ mở rộng quy mô tài sản lớn nhất lịch sử:
- Vốn góp của chủ sở hữu tăng liên tục từ 14.911,3 tỷ đồng (cuối năm 2022) lên 15.011,3 tỷ đồng (cuối năm 2023), đạt 19.638,6 tỷ đồng (cuối năm 2024), lên 20.779,1 tỷ đồng (cuối năm 2025), tiếp tục tăng lên 24.930,9 tỷ đồng (Quý 1/2026), 25.030,9 tỷ đồng (Quý 2/2026) và chính thức cán mốc 30.032,94 tỷ đồng vào ngày 28/09/2026 (tương ứng 3.003.293.801 cổ phiếu lưu hành).
- Tổng tài sản tăng gần gấp đôi từ 52.226,4 tỷ đồng (cuối năm 2022) lên 94.050,0 tỷ đồng (cuối năm 2025) và duy trì ở mức 92.440,7 tỷ đồng trên BCTC riêng (95.882,0 tỷ đồng hợp nhất) tại ngày 30/09/2026.
- Dư nợ cho vay khách hàng (Margin và ứng trước) tăng gấp 3,46 lần từ 11.057,2 tỷ đồng (cuối năm 2022) lên 38.293,9 tỷ đồng tại cuối Quý 3/2026 (đạt đỉnh 40.472,6 tỷ đồng vào cuối Quý 2/2026).
2.2. Hệ sinh thái các công ty con, quỹ đầu tư và công ty liên kết
Mô hình tập đoàn tài chính của SSI được tổ chức xoay quanh công ty mẹ CTCP Chứng khoán SSI (nắm giữ bảng cân đối kế toán chính và giấy phép kinh doanh chứng khoán đầy đủ) cùng hệ thống các công ty con chuyên biệt trong lĩnh vực quản lý quỹ, đầu tư quốc tế và công nghệ tài chính.
Bảng 2: Hệ sinh thái các công ty con, quỹ đầu tư trực thuộc và công ty liên kết của SSI (Theo báo cáo tài chính và báo cáo quản trị doanh nghiệp đã công bố)
| Tên pháp nhân | Phân loại quan hệ | Vốn điều lệ / Vốn góp | Tỷ lệ sở hữu của SSI (%) | Lĩnh vực hoạt động trọng tâm và vai trò chiến lược trong hệ sinh thái |
|---|---|---|---|---|
| Công ty TNHH Quản lý Quỹ SSI (SSIAM) | Công ty con | 75,0 tỷ đồng | 100,00% | Quản lý quỹ đầu tư chứng khoán (quỹ mở SSI-SCA, VLGF, quỹ trái phiếu SSI-BF), quỹ ETF (SSIAM VNFIN LEAD, SSIAM VN30, SSIAM VNX50) và quản lý danh mục đầu tư ủy thác cho khách hàng định chế cùng cá nhân có tài sản ròng lớn |
| Quỹ Đầu tư Thành viên SSI (SSI-IMF) | Công ty con / Quỹ thành viên | 530,5 tỷ đồng | 76,15% | Đầu tư vào chứng khoán, các thương vụ cổ phần tư nhân tiền niêm yết và các tài sản đầu tư chiến lược trung dài hạn |
| Công ty Quốc tế SSI | Công ty con | 18,50 triệu USD | 76,15% | Đầu tư tài chính quốc tế và kết nối dòng vốn đầu tư nước ngoài vào thị trường Việt Nam |
| CTCP Công nghệ số SSI (SSID) | Công ty con / Đơn vị công nghệ | 200,0 tỷ đồng | 68,54% | Nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ chuỗi khối, trí tuệ nhân tạo (AI), hạ tầng tài sản số và vườn ươm công nghệ tài chính |
| Quỹ Đầu tư Công nghệ số Việt Nam | Quỹ liên kết | 50,0 tỷ đồng | Liên kết | Đầu tư mạo hiểm và ươm tạo các dự án khởi nghiệp công nghệ số, dữ liệu và phần mềm tài chính tại Việt Nam |
| CTCP Tập đoàn PAN (HOSE: PAN) | Công ty liên kết chiến lược | 2.163,59 tỷ đồng | Liên kết | Tập đoàn nông nghiệp và thực phẩm hàng đầu Việt Nam (sở hữu Vinaseed, Khử trùng Việt Nam VFG, Bibica, Aquatex Bến Tre, Thực phẩm Sao Ta FMC, Lafooco, Nước mắm 584 Nha Trang) do ông Nguyễn Duy Hưng giữ vai trò Chủ tịch HĐQT |
Nguồn: Theo Báo cáo thường niên năm 2025 và Báo cáo tài chính năm 2025 – Quý 3/2026 mà CTCP Chứng khoán SSI đã công bố.
Điểm đặc biệt trong cấu trúc đầu tư công ty con của SSI tại ngày 30/09/2026 là giá trị khoản đầu tư vào công ty con trên bảng cân đối kế toán riêng của SSI đã tăng lên 979,0 tỷ đồng (trong đó riêng trong Quý 2/2026 và Quý 3/2026, SSI đã tiếp tục rót thêm tổng cộng 775,0 tỷ đồng vốn đầu tư vào công ty con và công ty liên doanh liên kết theo Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, tiếp nối 2.796,3 tỷ đồng đã giải ngân trong năm 2025), phản ánh sự chuẩn bị bài bản về năng lực vốn cho mảng quản lý tài sản, quỹ thành viên và công nghệ số trước chu kỳ thị trường mới.
3. Giải phẫu mô hình kinh doanh 4 trụ cột và Phân tích chuỗi báo cáo tài chính (2022 – 9T/2026)
3.1. Giải phẫu 4 trụ cột tạo doanh thu và lợi nhuận của SSI
Khác với các công ty chứng khoán quy mô vừa và nhỏ thường phụ thuộc nặng vào biến động tự doanh cổ phiếu niêm yết hoặc chỉ dựa vào phí giao dịch môi giới đơn thuần, mô hình kinh doanh của SSI được thiết kế như một định chế tài chính đa trụ cột có khả năng tự cân bằng qua các pha lãi suất và thanh khoản thị trường.
Trụ cột thứ nhất: Dịch vụ Chứng khoán và Cho vay giao dịch ký quỹ
Đây là trụ cột mang lại nguồn thu nhập lãi định kỳ lớn nhất và ổn định nhất cho SSI trong giai đoạn 2025 – 2026. Hoạt động dịch vụ chứng khoán của SSI được chia thành hai cánh quân bổ trợ chặt chẽ cho nhau:
- Ở phân khúc khách hàng cá nhân, SSI vận hành mạng lưới chi nhánh và phòng giao dịch tập trung tại Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Nha Trang cùng đội ngũ chuyên viên tư vấn đầu tư và người đồng hành có trình độ chuyên môn cao. Thay vì chạy đua cắt giảm phí giao dịch bằng không một cách đại trà làm suy giảm chất lượng tư vấn, SSI kết hợp linh hoạt giữa biểu phí cạnh tranh, các gói ưu đãi lãi suất cho vay ký quỹ chuyên biệt (như gói T7 miễn lãi 7 ngày đầu cho nhà đầu tư giao dịch năng động, gói M+ và gói lãi suất ưu đãi 7,99%/năm cho khách hàng mới hoặc khách hàng nâng quy mô vốn) với hệ thống báo cáo phân tích và quản trị rủi ro danh mục sát sao.
- Ở phân khúc khách hàng tổ chức trong và ngoài nước, SSI duy trì vị thế dẫn đầu thị trường suốt hai thập kỷ nhờ đội ngũ phân tích vĩ mô – doanh nghiệp chuẩn quốc tế, hệ thống kết nối giao dịch trực tiếp tốc độ cao và mối quan hệ đối tác chiến lược với Daiwa Securities Group. Khi cơ chế tháo gỡ yêu cầu ký quỹ trước giao dịch 100% tiền mặt đi vào vận hành để phục vụ nâng hạng thị trường theo tiêu chuẩn FTSE Russell, các quỹ đầu tư nước ngoài ưu tiên tập trung giao dịch tại những công ty chứng khoán có vốn chủ sở hữu lớn nhất và quy trình kiểm soát rủi ro thanh toán đạt chuẩn quốc tế như SSI.
Kết quả thực tế trong Quý 3/2026 cho thấy thị phần môi giới cổ phiếu, chứng chỉ quỹ và chứng quyền có bảo đảm của SSI trên sàn HOSE đạt 11,09%, vững vàng ở vị trí Top 2 toàn thị trường (chỉ đứng sau VPS và bỏ xa các đối thủ truyền thống). Doanh thu nghiệp vụ môi giới trong Quý 3/2026 đạt 349,5 tỷ đồng trên chi phí môi giới 284,1 tỷ đồng (lãi gộp mảng môi giới đạt 65,4 tỷ đồng, biên lãi gộp 18,71%); lũy kế 9 tháng đầu năm 2026, doanh thu môi giới đạt 1.419,4 tỷ đồng và chi phí môi giới là 990,3 tỷ đồng, mang lại 429,1 tỷ đồng lợi nhuận gộp thuần túy từ phí giao dịch (biên lãi gộp đạt 30,23%, cải thiện rõ rệt so với mức 21,88% của năm 2024).
Quan trọng hơn, mạng lưới khách hàng môi giới chính là phễu đầu vào trực tiếp nuôi dưỡng dư nợ cho vay giao dịch ký quỹ và ứng trước tiền bán. Tại ngày 30/09/2026, tổng dư nợ các khoản cho vay của SSI đạt 38.293,9 tỷ đồng (chiếm 41,43% tổng tài sản), chỉ giảm nhẹ 5,38% so với mức đỉnh kỷ lục 40.472,6 tỷ đồng của cuối Quý 2/2026 do nhà đầu tư chủ động hạ tỷ trọng đòn bẩy vào tuần cuối tháng 9, nhưng vẫn cao hơn 74,07% so với cuối năm 2024 (21.998,6 tỷ đồng) và gấp 3,46 lần so với cuối năm 2022 (11.057,2 tỷ đồng). Nhờ quy mô dư nợ bình quân duy trì trên ngưỡng 39.000 tỷ đồng suốt Quý 3/2026 cùng mức lợi suất cho vay bình quân khoảng 11,3% – 11,5%/năm, thu nhập lãi từ các khoản cho vay và phải thu Quý 3/2026 đã lập đỉnh lịch sử 1.115,2 tỷ đồng (chiếm 36,22% tổng doanh thu hoạt động).
Trụ cột thứ hai: Đầu tư và Kinh doanh Nguồn vốn
Nếu mảng cho vay ký quỹ là động cơ tăng trưởng theo chiều lên của thị trường cổ phiếu, thì bàn cân Đầu tư và Kinh doanh Nguồn vốn chính là mỏ neo lợi nhuận giúp SSI duy trì dòng tiền ổn định bất chấp thị trường chứng khoán cơ sở rung lắc.
Giải phẫu bảng cân đối kế toán tại ngày 30/09/2026 cho thấy tổng quy mô danh mục tài sản tài chính đầu tư của SSI đạt 49.999,6 tỷ đồng (chiếm 54,09% tổng tài sản 92.440,7 tỷ đồng), bao gồm:
- Tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ (FVTPL): 43.133,1 tỷ đồng (chiếm 46,66% tổng tài sản).
- Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn ngắn hạn (HTM ngắn hạn): 3.635,4 tỷ đồng.
- Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn dài hạn (HTM dài hạn): 2.931,1 tỷ đồng (tổng danh mục HTM ngắn hạn và dài hạn đạt 6.566,5 tỷ đồng, nếu tính hợp nhất toàn hệ thống đạt khoảng 7.551,1 tỷ đồng).
- Tài sản tài chính sẵn sàng để bán (AFS): 300,8 tỷ đồng.
Điểm cốt tử tạo nên sự khác biệt giữa SSI và các công ty chứng khoán thiên về tự doanh cổ phiếu (như VIX, SHS) nằm ở cấu trúc bên trong khối tài sản FVTPL và HTM gần 50.000 tỷ đồng này. Theo thuyết minh báo cáo tài chính Quý 3/2026 mà doanh nghiệp đã công bố, tới 98% danh mục FVTPL của SSI là các công cụ thu nhập cố định có tính thanh khoản và độ an toàn tín dụng rất cao – bao gồm khoảng 52% là Chứng chỉ tiền gửi của các ngân hàng thương mại lớn và 46% là Trái phiếu (trái phiếu Chính phủ, trái phiếu tổ chức tín dụng và trái phiếu doanh nghiệp có tài sản đảm bảo hoặc bảo lãnh thanh toán), trong khi tỷ trọng cổ phiếu niêm yết tự doanh thực tế chỉ chiếm khoảng 2% danh mục.
Cơ chế vận hành của bàn cân Nguồn vốn tại SSI hoạt động theo nguyên lý kinh doanh chênh lệch lãi suất và kỳ hạn định chế: với uy tín tín nhiệm đứng đầu ngành chứng khoán và sự hậu thuẫn của cổ đông lớn Daiwa Securities Group, SSI huy động được nguồn vốn vay ngắn hạn quy mô lớn từ các ngân hàng thương mại trong nước và các khoản vay hợp vốn nước ngoài (tổng dư nợ vay ngắn hạn tại 30/09/2026 là 51.904,4 tỷ đồng) với chi phí vốn bình quân rất thấp (chỉ khoảng 6,0% – 6,5%/năm, thể hiện qua chi phí lãi vay Quý 3/2026 là 849,7 tỷ đồng trên dư nợ vay bình quân 52.971 tỷ đồng). Nguồn vốn giá rẻ này được SSI phân bổ một phần sang cho vay ký quỹ (hưởng lãi suất 11,0% – 13,5%/năm) và phần còn lại phân bổ vào danh mục Chứng chỉ tiền gửi cùng Trái phiếu định chế trong rổ FVTPL/HTM (hưởng lợi suất gộp từ 7,5% – 9,5%/năm kết hợp giao dịch mua bán trái phiếu trên thị trường thứ cấp).
Nhờ cấu trúc 98% thu nhập cố định này, trong 9 tháng đầu năm 2026:
- Riêng khoản cổ tức và tiền lãi định kỳ phát sinh từ tài sản FVTPL đã mang về 1.585,8 tỷ đồng (Quý 1 đạt 492,7 tỷ, Quý 2 đạt 597,3 tỷ, Quý 3 đạt 508,0 tỷ đồng) cộng với 397,4 tỷ đồng lãi tiền gửi và trái phiếu HTM (tăng 38,71% so với cùng kỳ 9T/2025), tạo ra dòng thu nhập lãi cố định gần 2.000 tỷ đồng trong 9 tháng mà không chịu rủi ro biến động giá cổ phiếu.
- Hoạt động mua bán chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và chứng khoán trong danh mục FVTPL ghi nhận lãi bán tài sản tài chính 9T/2026 đạt 1.958,9 tỷ đồng (riêng Quý 3/2026 đạt 799,1 tỷ đồng, tăng 22,02% so với Quý 2/2026) trên mức lỗ bán 1.031,0 tỷ đồng (riêng Quý 3/2026 là 336,3 tỷ đồng), mang lại khoản lãi thực hiện ròng từ giao dịch mua bán tài sản tài chính đạt +927,9 tỷ đồng trong 9 tháng đầu năm 2026 (riêng Quý 3/2026 lãi thực hiện ròng đạt +462,8 tỷ đồng).
- Bên cạnh đó, SSI còn dẫn đầu thị trường về nghiệp vụ phát hành và tạo lập thị trường Chứng quyền có bảo đảm (CW), ghi nhận khoản lãi chênh lệch giảm do đánh giá lại phải trả chứng quyền đang lưu hành đạt 187,2 tỷ đồng trong 9T/2026.
Trụ cột thứ ba: Dịch vụ Ngân hàng Đầu tư (IB) và Tư vấn Tài chính Doanh nghiệp
Mảng Ngân hàng Đầu tư của SSI cung cấp trọn gói dịch vụ tư vấn phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng (IPO), tư vấn chào bán cổ phiếu riêng lẻ, tư vấn mua bán và sáp nhập doanh nghiệp (M&A), tư vấn tái cấu trúc tài chính và bảo lãnh/đại lý phát hành trái phiếu doanh nghiệp. Trong 9 tháng đầu năm 2026, doanh thu hoạt động tư vấn tài chính, bảo lãnh đại lý phát hành và lưu ký chứng khoán cùng thu nhập hoạt động khác đóng góp 261,6 tỷ đồng (trong đó Quý 2/2026 ghi nhận đột biến 46,1 tỷ đồng doanh thu tư vấn và 132,2 tỷ đồng thu nhập hoạt động khác khi hoàn tất các thương vụ thu xếp vốn lớn). Đặc biệt, trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ phần thuyết minh tiền của khách hàng, dòng tiền thu của Tổ chức phát hành chứng khoán qua tài khoản SSI trong 9 tháng đầu năm 2026 đạt tới 4.218,9 tỷ đồng (gấp 5,79 lần so với mức 728,4 tỷ đồng của 9 tháng đầu năm 2025) và tiền chi trả Tổ chức phát hành đạt 9.353,2 tỷ đồng, minh chứng cho sự sôi động trở lại của hoạt động phát hành huy động vốn trên thị trường sơ cấp thông qua đầu mối SSI.
Trụ cột thứ tư: Quản lý Quỹ và Quản lý Tài sản (SSIAM)
Thông qua công ty con sở hữu 100% vốn là Công ty TNHH Quản lý Quỹ SSI (SSIAM), SSI sở hữu một trong những công ty quản lý quỹ nội địa có hiệu suất đầu tư và uy tín định chế cao nhất Việt Nam. SSIAM hiện quản lý hệ thống các quỹ mở cổ phiếu và trái phiếu có hiệu suất sinh lời hàng đầu thị trường (như Quỹ Đầu tư Lợi thế Cạnh tranh Bền vững SSI – SSI-SCA, Quỹ Đầu tư Tăng trưởng Dài hạn Việt Nam – VLGF, Quỹ Đầu tư Trái phiếu SSI – SSI-BF) cùng bộ ba quỹ hoán đổi danh mục ETF chiến lược (SSIAM VNFIN LEAD ETF mô phỏng chỉ số ngành tài chính, SSIAM VN30 ETF và SSIAM VNX50 ETF). Trong bối cảnh tầng lớp trung lưu và thượng lưu Việt Nam chuyển dịch từ tự giao dịch ngắn hạn sang ủy thác tích sản dài hạn thông qua chứng chỉ quỹ mở, SSIAM không chỉ đóng góp doanh thu phí quản lý quỹ và phí thưởng hiệu quả hoạt động vào báo cáo hợp nhất mà còn tạo ra nguồn cầu định chế nội địa ổn định cho toàn hệ sinh thái SSI.

3.2. Phân tích chuỗi báo cáo tài chính lịch sử 5 năm (2022 – 9T/2026) và 6 quý gần nhất
Để đánh giá toàn diện quỹ đạo tăng trưởng và sức chống chịu qua các chu kỳ thị trường của SSI, bảng dưới đây tổng hợp chuỗi kết quả kinh doanh, bảng cân đối kế toán và các chỉ số tài chính trọng tâm từ năm 2022 đến 9 tháng đầu năm 2026.
Bảng 3: Chuỗi Kết quả Hoạt động Kinh doanh và Chỉ số Sinh lời của SSI giai đoạn 2022 – 9T/2026 (Đơn vị: tỷ đồng, %)
| Chỉ tiêu | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 | 9T/2025 | 9T/2026 | Tốc độ tăng trưởng / Xu hướng trọng tâm |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Cộng doanh thu hoạt động | 6.335,8 | 7.157,7 | 8.529,3 | 12.930,7 | 9.329,0 | 9.357,9 | Tăng gấp 2,04 lần từ 2022 đến 2025; 9T/2026 giữ vững nền kỷ lục |
| – Lãi từ tài sản tài chính FVTPL | 2.020,3 | 3.166,9 | 4.021,6 | 6.160,8 | 4.546,8 | 3.939,6 | Chiếm 42,10% tổng doanh thu hoạt động 9T/2026 |
| – Lãi từ đầu tư nắm giữ đến đáo hạn (HTM) | 417,2 | 473,7 | 327,9 | 440,1 | 286,5 | 397,4 | Tăng trưởng +38,71% YoY trong 9T/2026 |
| – Lãi từ các khoản cho vay và phải thu | 1.800,9 | 1.568,4 | 2.079,4 | 3.562,0 | 2.463,6 | 3.256,6 | Tăng trưởng +32,19% YoY trong 9T/2026, chiếm 34,80% doanh thu |
| – Doanh thu nghiệp vụ môi giới chứng khoán | 1.706,7 | 1.502,2 | 1.667,4 | 2.344,7 | 1.716,3 | 1.419,4 | Chiếm 15,17% tổng doanh thu hoạt động 9T/2026 |
| – Doanh thu tư vấn, lưu ký, AFS và khác | 390,7 | 446,5 | 433,0 | 423,1 | 315,8 | 344,9 | Tăng +9,21% YoY nhờ lãi AFS (83,3 tỷ) và lưu ký (49,2 tỷ) |
| Cộng chi phí hoạt động | 2.704,8 | 2.434,6 | 3.288,0 | 5.107,2 | 3.356,9 | 2.564,1 | Giảm 23,62% YoY trong 9T/2026 nhờ kiểm soát lỗ FVTPL |
| Lợi nhuận gộp hoạt động kinh doanh | 3.631,0 | 4.723,1 | 5.241,3 | 7.823,6 | 5.972,1 | 6.793,9 | Tăng +13,76% YoY trong 9T/2026; gấp 2,15 lần từ 2022 đến 2025 |
| Biên lợi nhuận gộp hoạt động (%) | 57,31% | 65,99% | 61,45% | 60,50% | 64,02% | 72,60% | Đạt mức cao nhất trong 5 năm trở lại đây (+8,58 đpt YoY) |
| Doanh thu hoạt động tài chính | 180,7 | 123,3 | 179,3 | 181,7 | 104,2 | 158,6 | Tăng +52,21% YoY trong 9T/2026 |
| Chi phí tài chính (Lãi vay & tỷ giá) | 1.415,6 | 1.637,6 | 1.574,9 | 2.667,7 | 1.809,1 | 2.523,7 | Chi phí lãi vay 9T/2026 là 2.369,3 tỷ đồng phục vụ mở rộng tài sản |
| Chi phí quản lý công ty chứng khoán | 296,4 | 361,7 | 301,7 | 260,6 | 188,8 | 173,4 | Giảm liên tục từ 2023 đến 9T/2026 (-8,16% YoY), tỷ lệ CIR cực thấp |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (Riêng) | 2.109,7 | 2.848,6 | 3.543,5 | 5.083,0 | 4.079,8 | 4.267,5 | Gấp 2,41 lần từ 2022 đến 2025; 9T/2026 tiếp tục tăng +4,60% YoY |
| Lợi nhuận trước thuế đã thực hiện (Riêng) | 2.408,6 | 2.779,3 | 3.639,8 | 4.989,5 | 3.973,8 | 4.294,2 | Tăng trưởng đều đặn mọi năm, 9T/2026 tăng +8,06% YoY |
| Lợi nhuận trước thuế hợp nhất | 2.109,7 | 2.848,6 | 3.543,5 | 5.083,0 | 4.079,8 | 4.417,1 | 9T/2026 tăng +8,27% YoY, hoàn thành 75,66% kế hoạch năm 2026 |
| Lợi nhuận sau thuế phân bổ cho CĐM | 1.699,3 | 2.292,8 | 2.835,0 | 4.106,1 | 3.288,6 | 3.546,8 | Hợp nhất 9T/2026 đạt 3.546,8 tỷ (+7,85% YoY); Riêng đạt 3.432,1 tỷ |
| Biên lợi nhuận ròng trên doanh thu (%) | 26,80% | 32,06% | 33,36% | 31,76% | 35,25% | 37,04% | Duy trì trên ngưỡng 31% – 37% suốt giai đoạn 2023 – 9T/2026 |
| ROEA bình quân năm / 4 quý (%) | 9,34% | 10,11% | 11,39% | 14,01% | 13,50% | 11,85% | ROEA năm 2025 đạt 14,01%; Q3/2026 tạm pha loãng do vừa tăng vốn |
Nguồn: Theo Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2022 – 2025 và Báo cáo tài chính Quý 3/2026 mà CTCP Chứng khoán SSI đã công bố.
Bảng 4: Cấu trúc Bảng Cân đối Kế toán, Nguồn vốn và Đòn bẩy Tài chính của SSI giai đoạn 2022 – Quý 3/2026 (Đơn vị: tỷ đồng, %)
| Chỉ tiêu Bảng Cân đối Kế toán | 31/12/2022 | 31/12/2023 | 31/12/2024 | 31/12/2025 | 31/03/2026 | 30/06/2026 | 30/09/2026 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| TỔNG CỘNG TÀI SẢN | 52.226,4 | 69.241,3 | 73.507,3 | 94.050,0 | 93.113,7 | 96.460,6 | 92.440,7 |
| A. Tài sản ngắn hạn | 48.731,9 | 65.755,3 | 70.932,4 | 89.322,8 | 88.250,1 | 91.591,9 | 87.181,4 |
| 1. Tiền và các khoản tương đương tiền | 1.417,8 | 493,9 | 239,0 | 3.646,5 | 918,8 | 531,5 | 984,4 |
| 2. Tài sản tài chính FVTPL | 30.493,1 | 44.072,2 | 42.438,1 | 38.257,7 | 42.429,2 | 44.114,1 | 43.133,1 |
| 3. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (HTM ngắn hạn) | 3.507,5 | 4.973,0 | 3.893,9 | 5.231,0 | 3.732,2 | 4.515,7 | 3.635,4 |
| 4. Các khoản cho vay (Margin & Ứng trước) | 11.057,2 | 15.134,1 | 21.998,6 | 38.940,1 | 36.928,3 | 40.472,6 | 38.293,9 |
| 5. Tài sản tài chính sẵn sàng để bán (AFS) | 381,7 | 415,8 | 562,3 | 599,4 | 752,7 | 691,4 | 300,8 |
| 6. Phải thu ngắn hạn, trả trước và tài sản ngắn hạn khác | 1.874,6 | 666,3 | 1.800,5 | 2.648,1 | 3.488,9 | 1.266,6 | 833,8 |
| B. Tài sản dài hạn | 3.494,5 | 3.486,0 | 2.574,9 | 4.727,2 | 4.863,6 | 4.868,7 | 5.259,3 |
| – Đầu tư HTM dài hạn | 2.156,5 | 2.171,6 | 938,1 | 2.971,9 | 3.018,0 | 3.065,3 | 2.931,1 |
| – Đầu tư vào công ty con và liên doanh, liên kết | 616,6 | 649,7 | 687,5 | 715,5 | 787,7 | 715,9 | 1.521,6 |
| – Tài sản cố định, BĐS đầu tư và tài sản dài hạn khác | 721,4 | 664,7 | 949,3 | 1.039,8 | 1.057,9 | 1.087,5 | 806,6 |
| A. NỢ PHẢI TRẢ | 29.842,5 | 46.000,4 | 46.680,7 | 61.983,7 | 53.445,5 | 55.736,6 | 54.383,9 |
| – Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 27.892,3 | 43.168,9 | 45.502,0 | 60.160,5 | 51.965,7 | 54.038,3 | 51.904,4 |
| – Phải trả người bán, thuế, người lao động và nợ khác | 1.950,2 | 2.831,5 | 1.178,7 | 1.823,2 | 1.479,8 | 1.698,3 | 2.479,5 |
| B. VỐN CHỦ SỞ HỮU | 22.383,9 | 23.240,9 | 26.826,7 | 32.066,3 | 39.668,2 | 40.724,0 | 38.056,8 |
| – Vốn góp của chủ sở hữu (Vốn điều lệ) | 14.911,3 | 15.011,3 | 19.638,6 | 20.779,1 | 24.930,9 | 25.030,9 | 30.032,9 |
| – Thặng dư vốn cổ phần | 3.299,2 | 3.299,2 | 1.093,5 | 3.309,0 | 5.384,9 | 5.384,7 | 2.075,6 |
| – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 3.953,9 | 4.696,3 | 5.856,1 | 7.737,5 | 9.019,1 | 10.003,9 | 5.966,5 |
| Các tỷ số cấu trúc vốn và an toàn tài chính: | |||||||
| – Tỷ lệ Dư nợ cho vay / Vốn chủ sở hữu (%) | 49,40% | 65,12% | 82,00% | 121,44% | 93,09% | 99,38% | 100,62% |
| – Dư địa cho vay còn lại trước trần 200% VCSH (tỷ đồng) | 33.710,6 | 31.347,7 | 31.654,8 | 25.192,5 | 42.408,1 | 40.975,4 | 37.819,7 |
| – Tỷ số Nợ vay ngắn hạn / Vốn chủ sở hữu (%) | 124,61% | 185,75% | 169,61% | 187,61% | 131,00% | 132,69% | 136,39% |
| – Tỷ số Nợ phải trả / Vốn chủ sở hữu (lần) | 1,33 lần | 1,98 lần | 1,74 lần | 1,93 lần | 1,35 lần | 1,37 lần | 1,43 lần |
| – Tỷ số Thanh toán hiện hành ngắn hạn (lần) | 1,64 lần | 1,43 lần | 1,52 lần | 1,44 lần | 1,65 lần | 1,65 lần | 1,60 lần |
| – Tiền gửi của Nhà đầu tư tại mục Ngoại bảng (tỷ đồng) | 4.715,4 | 5.274,7 | 4.941,4 | 8.393,8 | 9.988,5 | 7.932,3 | 5.572,4 |
Nguồn: Theo Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2022 – 2025 và Báo cáo tài chính Quý 1, Quý 2, Quý 3/2026 mà CTCP Chứng khoán SSI đã công bố.
Số liệu từ Bảng 3 và Bảng 4 làm nổi bật ba điểm mạnh cấu trúc trong quản trị tài chính của SSI:
Một là, kỷ luật kiểm soát chi phí quản lý doanh nghiệp và đòn bẩy vận hành. Trong khi quy mô tổng tài sản tăng từ 52.226,4 tỷ đồng (2022) lên 92.440,7 tỷ đồng (Quý 3/2026) và doanh thu hoạt động tăng gấp đôi, chi phí quản lý công ty chứng khoán của SSI lại giảm ngược chiều từ 361,7 tỷ đồng (năm 2023) xuống 301,7 tỷ đồng (năm 2024), còn 260,6 tỷ đồng (năm 2025) và chỉ tốn 173,4 tỷ đồng trong 9 tháng đầu năm 2026 (giảm 8,16% so với cùng kỳ 9T/2025). Tỷ lệ chi phí quản lý trên tổng doanh thu hoạt động của SSI trong 9 tháng đầu năm 2026 chỉ ở mức 1,85%, thuộc nhóm thấp nhất toàn ngành nhờ tự động hóa quy trình vận hành hậu trường và quản trị rủi ro tự động.
Hai là, biến động giảm nhẹ của vốn chủ sở hữu từ 40.724,0 tỷ đồng (cuối Quý 2/2026) xuống 38.056,8 tỷ đồng (cuối Quý 3/2026) hoàn toàn đến từ việc thực hiện nghĩa vụ chi trả cổ tức tiền mặt cho cổ đông, đồng thời cấu trúc vốn điều lệ đã được kết chuyển vững chắc. Cụ thể, trong Quý 3/2026, SSI đã thực hiện:
- Chi trả 2.500,3 tỷ đồng cổ tức bằng tiền mặt trực tiếp cho cổ đông (ghi nhận tại chỉ tiêu Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Quý 3/2026).
- Thực hiện đợt phát hành cổ phiếu tăng vốn từ nguồn vốn chủ sở hữu (kết chuyển 3.309,1 tỷ đồng từ Thặng dư vốn cổ phần và khoảng 1.692,9 tỷ đồng từ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối sang Vốn góp của chủ sở hữu), nâng Vốn điều lệ chính thức thêm 5.002,0 tỷ đồng trong Quý 3/2026 (từ 25.030,9 tỷ đồng cuối Quý 2/2026 lên 30.032,9 tỷ đồng cuối Quý 3/2026). Trước đó, trong Quý 1 và Quý 2/2026, SSI đã thu ròng 6.327,7 tỷ đồng tiền mặt từ phát hành cổ phiếu chào bán cho cổ đông.
Ba là, tỷ lệ đòn bẩy tài chính tại ngày 30/09/2026 đã giảm về vùng an toàn nhất trong vòng 4 năm qua, tạo ra “kho đạn” khổng lồ cho chu kỳ tăng trưởng 2026 – 2028. Tại cuối năm 2025, tỷ lệ Dư nợ cho vay trên Vốn chủ sở hữu của SSI ở mức 121,44% và tỷ lệ Nợ vay ngắn hạn trên Vốn chủ sở hữu ở mức 187,61%. Nhờ tăng vốn thành công trong năm 2026, đến ngày 30/09/2026, tỷ lệ Nợ vay trên Vốn chủ sở hữu đã hạ xuống chỉ còn 136,39% (Nợ phải trả/VCSH chỉ 1,43 lần, rất xa trần pháp lý 5,0 lần), và tỷ lệ Dư nợ cho vay trên Vốn chủ sở hữu chỉ mới ở mức 100,62%. Theo quy định của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, tổng dư nợ cho vay giao dịch ký quỹ của một công ty chứng khoán được phép tối đa bằng 200% vốn chủ sở hữu (tương đương trần pháp lý của SSI tại ngày 30/09/2026 là 76.113,6 tỷ đồng). Như vậy, SSI đang sở hữu khoản dư địa cho vay ký quỹ khả dụng lên tới 37.819,7 tỷ đồng mà chưa cần phải tăng thêm vốn trong ngắn hạn.
4. Đội ngũ lãnh đạo cấp cao, Quản trị công ty và Cơ cấu cổ đông chiến lược
4.1. Chân dung đội ngũ lãnh đạo cấp cao: Sự kết hợp giữa thế hệ khai mở thị trường và thế hệ chuyên gia tài chính quốc tế
Sức mạnh quản trị của SSI nằm ở sự chuyển giao thế hệ có tính kế thừa cao: Hội đồng Quản trị quy tụ những nhà sáng lập đã trực tiếp chèo lái công ty qua mọi biến cố của thị trường tài chính Việt Nam từ năm 1999 cùng đại diện cấp cao từ Tập đoàn Daiwa Securities (Nhật Bản) và các thành viên độc lập dày dạn kinh nghiệm thể chế; trong khi Ban Tổng Giám đốc và đội ngũ điều hành trực tiếp được trao quyền cho thế hệ chuyên gia tài chính trưởng thành từ các ngân hàng đầu tư hàng đầu Phố Wall và Luân Đôn.
1. Ông Nguyễn Duy Hưng – Nhà sáng lập, Chủ tịch Hội đồng Quản trị
Ông Nguyễn Duy Hưng (sinh năm 1962, Cử nhân Luật) là Nhà sáng lập và giữ cương vị Chủ tịch Hội đồng Quản trị Công ty Cổ phần Chứng khoán SSI xuyên suốt từ tháng 12/1999 đến nay. Với hơn 26 năm dẫn dắt SSI từ một công ty chứng khoán tư nhân nhỏ lẻ vốn 6 tỷ đồng trở thành định chế tài chính trung gian số 1 Việt Nam về quy mô vốn điều lệ (30.032,94 tỷ đồng), ông Nguyễn Duy Hưng được giới đầu tư trong và ngoài nước nhìn nhận là một trong những kiến trúc sư có ảnh hưởng sâu rộng nhất đối với sự phát triển của thị trường vốn Việt Nam. Trước khi thành lập SSI, ông từng có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn đầu tư nước ngoài và cải cách doanh nghiệp tại Việt Nam giai đoạn mở cửa thập niên 1990, giúp ông xây dựng tầm nhìn kết nối dòng vốn quốc tế chuẩn mực vào các doanh nghiệp nội địa.
Dưới sự định hướng chiến lược của ông Nguyễn Duy Hưng, SSI luôn kiên định với triết lý kinh doanh “Chúng tôi nhìn thấy điều người khác không thấy” kết hợp nguyên tắc thượng tôn quản trị rủi ro bảng cân đối kế toán: không chạy theo các cơn sốt đầu cơ tài sản rủi ro cao trong giai đoạn hưng phấn để bảo toàn nguyên vẹn nguồn vốn chủ sở hữu khi thị trường đảo chiều, đồng thời luôn đi trước toàn ngành từ 1 đến 2 năm trong các chu kỳ tăng vốn lớn (như các đợt tăng vốn năm 2007, 2015, 2021, 2024 và 2026) để sẵn sàng năng lực tài chính khi thanh khoản thị trường bùng nổ. Bên cạnh vai trò Chủ tịch HĐQT tại SSI, ông còn là Nhà sáng lập và Chủ tịch HĐQT của Công ty Cổ phần Tập đoàn PAN (HOSE: PAN) – tập đoàn nông nghiệp và thực phẩm hàng đầu Việt Nam. Tính đến kỳ công bố quản trị gần nhất, ông Nguyễn Duy Hưng nắm giữ trực tiếp 16.180.165 cổ phiếu SSI và thông qua pháp nhân liên quan là Công ty TNHH Đầu tư NDH nắm giữ 164.263.488 cổ phiếu (tổng lợi ích gắn kết trực tiếp và gián tiếp trước đợt chia thưởng tháng 09/2026 tương đương gần 8,7% vốn điều lệ của SSI), bảo đảm sự đồng nhất lợi ích dài hạn tuyệt đối với các cổ đông đại chúng.
2. Ông Nguyễn Hồng Nam – Thành viên Hội đồng Quản trị (Nguyên Tổng Giám đốc)
Ông Nguyễn Hồng Nam (sinh năm 1967, Thạc sĩ Khoa học tại Đại học Lugano – Thụy Sĩ, tốt nghiệp đại học và cao học tại Liên Xô cũ và Thụy Sĩ) là nhà đồng sáng lập gắn bó với SSI từ những ngày đầu thành lập năm 1999. Trong suốt hơn một phần tư thế kỷ, ông Nguyễn Hồng Nam đã đảm nhiệm các vị trí trọng yếu nhất trong bộ máy điều hành của công ty, từ Phó Tổng Giám đốc phụ trách nghiệp vụ ngân hàng đầu tư, nguồn vốn và vận hành hệ thống cho đến cương vị Tổng Giám đốc SSI trong giai đoạn chuyển đổi quy mô đầy thử thách từ năm 2020 đến năm 2025.
Trong nhiệm kỳ giữ chức vụ Tổng Giám đốc (2020 – 2025), ông Nguyễn Hồng Nam đã trực tiếp chỉ đạo quá trình hiện đại hóa hạ tầng công nghệ thông tin của SSI, mở rộng quy mô tổng tài sản từ mức dưới 30.000 tỷ đồng lên gần 95.000 tỷ đồng và đưa lợi nhuận trước thuế lập đỉnh 5.083,0 tỷ đồng vào năm 2025. Sau khi hoàn tất lộ trình chuyển giao ghế Tổng Giám đốc cho thế hệ lãnh đạo kế cận vào năm 2025, ông tiếp tục tham gia Hội đồng Quản trị để hoạch định chiến lược phát triển trung dài hạn, giám sát quản trị rủi ro và phát triển quan hệ định chế quốc tế. Tính đến cuối năm 2025, ông Nguyễn Hồng Nam nắm giữ cá nhân 8.301.346 cổ phiếu SSI (tăng thêm 5.000.000 cổ phiếu so với mức 3.301.346 cổ phiếu tại ngày 30/06/2025), thể hiện cam kết gắn bó tài sản cá nhân sâu sắc với tương lai của doanh nghiệp.
3. Ông Nguyễn Đức Thông – Tổng Giám đốc
Ông Nguyễn Đức Thông (sinh năm 1988, Thạc sĩ tại Đại học Cambridge – Vương quốc Anh) là đại diện tiêu biểu cho thế hệ lãnh đạo tài chính trẻ tuổi có trình độ học vấn tinh hoa và kinh nghiệm thực chiến tại các trung tâm tài chính lớn nhất thế giới. Trước khi trở về Việt Nam gia nhập SSI vào năm 2019, ông Nguyễn Đức Thông từng có nhiều năm làm việc tại các ngân hàng đầu tư hàng đầu toàn cầu tại Vương quốc Anh và Hoa Kỳ như Morgan Stanley và Goldman Sachs, chuyên sâu về giao dịch các sản phẩm phái sinh, quyền chọn cổ phiếu và cấu trúc sản phẩm tài chính định lượng.
Gia nhập SSI từ năm 2019 với vai trò Giám đốc Giao dịch Phái sinh, sau đó được bổ nhiệm làm Phó Tổng Giám đốc và chính thức đảm nhận cương vị Tổng Giám đốc SSI từ năm 2025, ông Nguyễn Đức Thông đã mang chuẩn mực quản trị rủi ro định lượng, phát triển sản phẩm Chứng quyền có bảo đảm, tạo lập thị trường ETF và hiện đại hóa nền tảng giao dịch số tốc độ cao của các định chế Phố Wall vào vận hành thực tế tại SSI. Dưới sự điều hành trực tiếp của ông trong năm 2025 và 9 tháng đầu năm 2026, SSI đã nâng cấp toàn diện năng lực kết nối giao dịch cho các quỹ đầu tư tổ chức nước ngoài theo chuẩn giao dịch không ký quỹ trước và đẩy mạnh hiệu suất mảng cho vay ký quỹ lập đỉnh 1.115,2 tỷ đồng/quý. Tính đến cuối năm 2025, ông Nguyễn Đức Thông nắm giữ 2.640.000 cổ phiếu SSI.
4. Ông Nguyễn Duy Khánh – Thành viên Hội đồng Quản trị
Ông Nguyễn Duy Khánh (sinh năm 1991, Cử nhân Tài chính tại Hoa Kỳ) được Đại hội đồng cổ đông bầu vào Hội đồng Quản trị SSI từ năm 2020. Trước khi tham gia Hội đồng Quản trị, ông từng làm việc trong lĩnh vực phân tích tài chính và quản lý đầu tư, đồng thời trực tiếp tham gia điều hành các dự án chuyển đổi số, đầu tư công nghệ tài chính và phát triển hệ sinh thái khách hàng trẻ của tập đoàn. Cùng với Tổng Giám đốc Nguyễn Đức Thông, sự hiện diện của ông Nguyễn Duy Khánh trong Hội đồng Quản trị (nắm giữ cá nhân 4.748.696 cổ phiếu SSI) đóng vai trò cầu nối chiến lược giữa di sản quản trị bền vững của thế hệ sáng lập và tầm nhìn mở rộng sang lĩnh vực công nghệ số (thông qua CTCP Công nghệ số SSI – SSI Digital) cùng các giải pháp quản lý tài sản số hóa cho thế hệ nhà đầu tư mới.
5. Bà Nguyễn Thị Thanh Hà – Giám đốc Tài chính
Bà Nguyễn Thị Thanh Hà (sinh năm 1970, Thạc sĩ Ngân hàng) là một trong những trụ cột điều hành tài chính giàu kinh nghiệm nhất của ngành chứng khoán Việt Nam, gắn bó với SSI từ năm 2003 (hơn 23 năm liên tục). Trên cương vị Giám đốc Tài chính kiêm người phụ trách khối Kinh doanh Nguồn vốn, bà Nguyễn Thị Thanh Hà chính là người xây dựng và vận hành bàn cân nguồn vốn gần 50.000 tỷ đồng của SSI, trực tiếp thiết lập mạng lưới hạn mức tín dụng liên ngân hàng trong nước và dẫn dắt các thương vụ vay hợp vốn tín chấp quốc tế quy mô hàng trăm triệu USD từ các định chế ngân hàng nước ngoài (như First Commercial Bank, Union Bank of Taiwan, Taishin International Bank và các ngân hàng Nhật Bản/Châu Âu). Năng lực quản trị thanh khoản và tối ưu hóa chi phí vốn của bà Nguyễn Thị Thanh Hà giúp SSI luôn duy trì biên chênh lệch lãi suất dương bền vững và giữ vững thanh khoản ngay cả trong những giai đoạn thị trường tiền tệ biến động mạnh nhất. Bà hiện nắm giữ cá nhân 4.430.043 cổ phiếu SSI.
Bên cạnh 5 nhân sự chủ chốt trên, Hội đồng Quản trị và bộ máy kiểm soát của SSI còn có sự tham gia của ông Kosuke Mizuno (sinh năm 1969, Cử nhân Kinh tế, Thành viên HĐQT đại diện cho cổ đông chiến lược Daiwa Securities Group Inc. từ năm 2025), Tiến sĩ Kinh tế Phạm Viết Muôn (sinh năm 1954, Thành viên HĐQT Độc lập kiêm Trưởng Ủy ban Kiểm toán – nguyên Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ phụ trách đổi mới doanh nghiệp), Thạc sĩ Quan hệ Quốc tế Nguyễn Quốc Cường (sinh năm 1959, Thành viên HĐQT Độc lập kiêm Thành viên Ủy ban Kiểm toán – nguyên Thứ trưởng Bộ Ngoại giao, nguyên Đại sứ Việt Nam tại Hoa Kỳ và Nhật Bản), và bà Nguyễn Thị Hải Anh (sinh năm 1982, Cử nhân Kế toán, Kế toán trưởng).
4.2. Cơ cấu cổ đông chiến lược và tính mở 100% đối với dòng vốn ngoại
Cơ cấu sở hữu của SSI mang đặc trưng của một định chế tài chính đại chúng minh bạch cao, kết hợp giữa cổ đông chiến lược định chế hàng đầu Nhật Bản, nhóm cổ đông sáng lập và sự tham gia rộng rãi của các quỹ đầu tư trong và ngoài nước.
Bảng 5: Danh sách cổ đông chiến lược, cổ đông lớn và cổ đông nội bộ chủ chốt của SSI (Theo báo cáo quản trị và công bố thông tin doanh nghiệp)
| Tên cổ đông | Phân loại | Chức vụ / Quan hệ | Số lượng cổ phiếu nắm giữ (trước điều chỉnh chia thưởng T9/2026) | Tỷ lệ sở hữu (%) |
|---|---|---|---|---|
| Daiwa Securities Group Inc. | Cổ đông chiến lược nước ngoài | Định chế tài chính lớn thứ 2 Nhật Bản (có đại diện trong HĐQT) | 317.154.673 | 15,26% |
| Công ty TNHH Đầu tư NDH | Tổ chức trong nước | Pháp nhân liên quan Chủ tịch HĐQT Nguyễn Duy Hưng | 164.263.488 | 7,91% |
| Ông Nguyễn Duy Hưng | Cá nhân nội bộ | Chủ tịch Hội đồng Quản trị | 16.180.165 | 0,78% |
| Ông Nguyễn Hồng Nam | Cá nhân nội bộ | Thành viên Hội đồng Quản trị | 8.301.346 | 0,40% |
| Ông Nguyễn Duy Khánh | Cá nhân nội bộ | Thành viên Hội đồng Quản trị | 4.748.696 | 0,23% |
| Bà Nguyễn Thị Thanh Hà | Cá nhân nội bộ | Giám đốc Tài chính | 4.430.043 | 0,21% |
| Ông Nguyễn Đức Thông | Cá nhân nội bộ | Tổng Giám đốc | 2.640.000 | 0,13% |
| Ông Phạm Viết Muôn | Cá nhân nội bộ | Thành viên HĐQT Độc lập / Trưởng Ủy ban Kiểm toán | 560.636 | 0,03% |
| Bà Nguyễn Thị Hải Anh | Cá nhân nội bộ | Kế toán trưởng | 161.230 | 0,01% |
| Các cổ đông tổ chức và cá nhân đại chúng khác | Tự do chuyển nhượng | Các quỹ ETF, quỹ mở trong/ngoài nước và nhà đầu tư cá nhân | ~1.560.000.000 | ~75,04% |
Nguồn: Theo Báo cáo quản trị công ty và công bố thông tin cổ đông lớn mà CTCP Chứng khoán SSI đã công bố.
Hai lợi thế nổi bật từ cơ cấu cổ đông của SSI gồm:
- Sự đồng hành chiến lược dài hạn suốt hơn 17 năm của Daiwa Securities Group Inc. (nắm giữ 15,26% vốn điều lệ). Khác với các quỹ tài chính thuần túy thường thoái vốn sau chu kỳ 5 năm, Daiwa Securities là tập đoàn chứng khoán và ngân hàng đầu tư hàng đầu Nhật Bản, không chỉ liên tục tham gia nộp tiền thực hiện quyền mua trong các đợt tăng vốn của SSI mà còn hỗ trợ trực tiếp về mạng lưới khách hàng định chế Nhật Bản/Châu Á, thu xếp nguồn vốn ngoại tệ giá rẻ và chuyển giao kinh nghiệm vận hành thị trường tài chính phát triển.
- SSI là một trong những công ty chứng khoán đầu ngành đã mở tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa lên 100% (tổng room ngoại theo dữ liệu giao dịch ngày 21/10/2026 là 3.003.293.801 cổ phiếu, trong đó room ngoại còn lại khả dụng lên tới 2.098.662.884 cổ phiếu, tương đương khối ngoại đang nắm giữ khoảng 904,63 triệu cổ phiếu hay 30,12% vốn điều lệ). Việc không bị giới hạn trần sở hữu nước ngoài 49% giúp cổ phiếu SSI đủ điều kiện vào rổ danh mục của mọi quỹ ETF và quỹ đầu tư chỉ số thị trường mới nổi (FTSE) với tỷ trọng tối đa mà không gặp rào cản hết room ngoại.
5. Tổng quan ngành chứng khoán Việt Nam và Động lực vĩ mô giai đoạn 2026 – 2030
5.1. Ba động lực cấu trúc định hình chu kỳ tăng trưởng ngành chứng khoán Việt Nam 2026 – 2030
Ngành chứng khoán Việt Nam đang đứng tại giao điểm của một chu kỳ chuyển đổi chất lượng mang tính lịch sử, chuyển từ thị trường cận biên phụ thuộc vào dòng tiền cá nhân ngắn hạn sang thị trường mới nổi thứ cấp có chiều sâu định chế:
Động lực thứ nhất là tiến trình nâng hạng thị trường chứng khoán Việt Nam lên nhóm Thị trường Mới nổi Thứ cấp của FTSE Russell và hướng tới tiêu chuẩn MSCI. Việc Bộ Tài chính và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ban hành quy định cho phép nhà đầu tư tổ chức nước ngoài đặt lệnh mua cổ phiếu không yêu cầu ký quỹ đủ 100% tiền mặt trước giao dịch thông qua sự bảo lãnh thanh toán của các công ty chứng khoán đủ năng lực vốn, kết hợp triển khai cơ chế đối tác bù trừ trung tâm (CCP) và hệ thống công nghệ thông tin mới (KRX), đã tháo gỡ nút thắt kỹ thuật lớn nhất suốt một thập kỷ qua. Khi dòng vốn từ các quỹ ETF tham chiếu bộ chỉ số FTSE Emerging Markets và các quỹ chủ động toàn cầu giải ngân vào thị trường Việt Nam (ước tính quy mô dòng vốn ngoại chảy vào từ 1,5 đến 3,0 tỷ USD trong pha đầu và mở rộng lên 5 – 8 tỷ USD trong trung hạn), những công ty chứng khoán dẫn đầu mảng môi giới tổ chức nước ngoài và có bộ đệm vốn chủ sở hữu trên 35.000 tỷ đồng như SSI sẽ là người hưởng lợi trực tiếp nhất ở cả hai đầu: thu phí giao dịch/bảo lãnh thanh toán giao dịch không ký quỹ trước và hưởng lợi từ mặt bằng thanh khoản toàn thị trường nâng lên nấc thang mới.
Động lực thứ hai là tỷ lệ thâm nhập tài khoản chứng khoán và nhu cầu quản lý gia sản của tầng lớp trung lưu Việt Nam. Tính đến năm 2026, số lượng tài khoản chứng khoán tại Việt Nam đã vượt mốc 9,0 – 9,5 triệu tài khoản (tương đương khoảng 9,2% dân số), song tỷ lệ tài khoản hoạt động thường xuyên và tỷ trọng phân bổ tài sản tài chính của hộ gia đình Việt Nam vào cổ phiếu, trái phiếu và chứng chỉ quỹ mở vẫn còn rất thấp so với Đài Loan, Hàn Quốc hay Thái Lan (nơi 25% – 40% dân số đầu tư chứng khoán và quỹ mở). Trong bối cảnh quy mô GDP Việt Nam tăng trưởng tích cực và thu nhập bình quân đầu người vượt ngưỡng 4.800 – 5.200 USD/năm, nhu cầu dịch chuyển dòng tiền tiết kiệm từ tiền gửi ngân hàng truyền thống sang các sản phẩm đầu tư tài chính (cổ phiếu cơ sở, chứng chỉ quỹ mở, trái phiếu doanh nghiệp chuẩn hóa, sản phẩm thu nhập cố định) đang tạo ra tốc độ tăng trưởng kép 15% – 18%/năm cho quy mô tài sản quản lý toàn ngành.
Động lực thứ ba là sự phục hồi của thị trường vốn sơ cấp (IPO, phát hành tăng vốn cổ phần và phát hành trái phiếu doanh nghiệp) trong chu kỳ đầu tư hạ tầng và mở rộng sản xuất 2026 – 2030. Để đáp ứng nhu cầu vốn dài hạn cho các siêu dự án hạ tầng giao thông, năng lượng, khu công nghiệp và chuyển đổi số mà không thể chỉ dựa vào tín dụng ngân hàng thương mại (do giới hạn tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn và hệ số CAR của hệ thống ngân hàng), thị trường cổ phiếu và trái phiếu doanh nghiệp bắt buộc phải đóng vai trò kênh dẫn vốn trung dài hạn chủ lực.
5.2. Định lượng quy mô thị trường mục tiêu của ngành chứng khoán và SSI giai đoạn 2026 – 2030
Bảng 6: Ước tính quy mô thị trường mục tiêu của các mảng nghiệp vụ ngành chứng khoán và vị thế của SSI (2026 – 2030)
| Phân khúc nghiệp vụ | Quy mô thị trường toàn ngành năm 2026 | Phân khúc thị trường phục vụ trọng tâm của nhóm CTCK đầu ngành | Quy mô thực tế và Thị phần của SSI tại Quý 3/2026 | Động lực tăng trưởng CAGR giai đoạn 2026 – 2030 |
|---|---|---|---|---|
| 1. Cho vay giao dịch ký quỹ và ứng trước | Tổng dư nợ toàn ngành đạt ~245.000 – 260.000 tỷ đồng; Tổng thu nhập lãi cho vay toàn ngành đạt ~26.000 – 28.000 tỷ đồng/năm | Nhóm 15 CTCK có VCSH trên 5.000 tỷ đồng nắm giữ ~210.000 tỷ đồng dư nợ (~22.500 tỷ đồng lãi cho vay/năm) | Dư nợ cho vay của SSI đạt 38.293,9 tỷ đồng (chiếm ~15,0% thị phần dư nợ toàn ngành); Lãi cho vay 9T/2026 đạt 3.256,6 tỷ đồng (~4.350 tỷ đồng/năm) | Dư nợ toàn ngành tăng 16% – 20%/năm; SSI còn dư địa tăng thêm 37.820 tỷ đồng dư nợ trên nền vốn hiện hữu |
| 2. Dịch vụ Môi giới và Lưu ký chứng khoán (Cơ sở, Phái sinh, giao dịch không ký quỹ trước khối ngoại) | Thanh khoản bình quân 3 sàn đạt 22.000 – 28.000 tỷ đồng/phiên; Tổng doanh thu phí môi giới và lưu ký toàn ngành ~15.000 – 17.000 tỷ đồng/năm | Phân khúc khách hàng có tư vấn chuyên sâu và giao dịch định chế trong/ngoài nước (~11.000 tỷ đồng phí/năm) | Thị phần môi giới HOSE của SSI đạt 11,09% (Top 2 toàn ngành); Doanh thu môi giới và lưu ký 9T/2026 đạt 1.468,6 tỷ đồng (~1.950 tỷ đồng/năm) | Tăng trưởng 12% – 15%/năm nhờ nâng hạng thị trường, thanh toán CCP và sản phẩm giao dịch trong ngày (T+0) |
| 3. Đầu tư Nguồn vốn, Tự doanh và Tạo lập thị trường (FVTPL, HTM, CW) | Tổng quy mô danh mục FVTPL + HTM + AFS của toàn ngành đạt ~280.000 – 300.000 tỷ đồng; Doanh thu gộp ~35.000 tỷ đồng/năm | Phân khúc kinh doanh nguồn vốn định chế (Chứng chỉ tiền gửi, Trái phiếu, Chứng quyền CW) ~200.000 tỷ đồng | Danh mục FVTPL + HTM + AFS của SSI đạt 49.999,6 tỷ đồng (~17% quy mô toàn ngành); Lãi gộp FVTPL + HTM + AFS 9T/2026 đạt 4.420,3 tỷ đồng | Tăng trưởng 14% – 16%/năm theo quy mô bảng cân đối kế toán và sự phát triển của thị trường công cụ nợ |
| 4. Ngân hàng Đầu tư (IB) và Quản lý Tài sản / Quỹ mở (SSIAM) | Quy mô phí tư vấn phát hành ECM/DCM và phí quản lý quỹ mở/ETF toàn thị trường đạt ~6.000 – 8.000 tỷ đồng/năm | Phân khúc IPO doanh nghiệp lớn, thu xếp trái phiếu chuẩn hóa và quỹ mở/ETF định chế (~4.500 tỷ đồng/năm) | SSIAM và khối IB của SSI thuộc nhóm 3 đơn vị dẫn đầu thị trường về quy mô AUM quỹ mở/ETF và thương vụ ECM | Tăng trưởng 20% – 25%/năm nhờ làn sóng IPO mới và xu hướng ủy thác đầu tư quỹ mở của tầng lớp trung lưu |
| Tổng cộng toàn ngành chứng khoán Việt Nam | Tổng doanh thu hoạt động toàn ngành ~82.000 – 88.000 tỷ đồng/năm | Nhóm 10 CTCK đầu ngành chiếm ~68% tổng doanh thu và ~75% tổng lợi nhuận ngành | Doanh thu 9T/2026 hợp nhất của SSI đạt 9.575,5 tỷ đồng (~12.800 – 13.150 tỷ đồng cả năm, chiếm ~15% toàn ngành) | Ngành tăng trưởng 15% – 18%/năm; Nhóm dẫn đầu vốn lớn (SSI, TCX) mở rộng thị phần nhanh hơn trung bình ngành |
Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo tài chính Quý 3/2026 các công ty chứng khoán công bố, số liệu thống kê của Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) và Nghị quyết ĐHĐCĐ năm 2026 của SSI.
6. Phân tích bối cảnh cạnh tranh và Bảng đối chuẩn định giá 10 công ty chứng khoán đầu ngành
6.1. Bảng đối chuẩn tài chính, kết quả kinh doanh Quý 3 / 9T/2026 và bội số định giá 10 công ty chứng khoán lớn nhất
Để định vị chính xác sức mạnh tài chính và mức độ hấp dẫn về định giá của cổ phiếu SSI trong bức tranh toàn ngành chứng khoán sau mùa công bố báo cáo tài chính Quý 3/2026, bảng dưới đây đối chuẩn trực tiếp 10 công ty chứng khoán có quy mô vốn hóa và tài sản lớn nhất trên sàn chứng khoán Việt Nam.
Bảng 7: Đối chuẩn quy mô vốn, kết quả kinh doanh Quý 3 và 9T/2026, hiệu suất sinh lời và bội số định giá 10 công ty chứng khoán đầu ngành (Nguồn: BCTC Quý 3/2026 các doanh nghiệp công bố và dữ liệu giao dịch HOSE/HNX)
| Mã CK | Vốn hóa cuối Q3/2026 (tỷ đồng) | Doanh thu HĐ Q3/2026 (tỷ đồng) | LNST CĐM Q3/2026 (tỷ đồng) | Tăng trưởng LNST Q3 YoY (%) | LNTT Lũy kế 9T/2026 (tỷ đồng) | Tiến độ hoàn thành KH năm 2026 (%) | Biên LN gộp Q3/2026 (%) | EPS 4 quý gần nhất (đồng) | BVPS Q3/2026 (đồng) | P/E 4 quý (lần) | P/B Q3/2026 (lần) | Định vị mô hình kinh doanh & Lợi thế cạnh tranh |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| SSI | 60.326,2 | 3.168,3 | 1.037,8 | -29,65% | 4.417,1 | 75,7% | 72,66% | 1.849 | 12.680 | 10,87x | 1,59x | Số 1 về Vốn điều lệ (30.032,9 tỷ); Top 2 thị phần HOSE (11,09%); Lãi Margin Q3 lập đỉnh 1.115,2 tỷ |
| TCX | 80.875,3 | 3.126,5 | 1.720,0 | +7,93% | 7.064,9 | 75,7% | 92,93% | 2.549 | 17.087 | 11,43x | 1,71x | Số 1 về LNST toàn ngành; Hệ sinh thái ngân hàng mẹ Techcombank, mạnh về IB trái phiếu & Margin |
| VPX | 48.375,0 | 2.132,3 | 670,3 | -64,61% | 4.132,8 | 64,0% | 50,61% | 2.023 | 19.350 | 12,75x | 1,33x | Hệ sinh thái ngân hàng mẹ VPBank; Đẩy mạnh mở rộng dư nợ cho vay ký quỹ trong 9T/2026 |
| VCI | 22.295,7 | 1.124,7 | 366,9 | -12,58% | 1.243,3 | 54,1% | 69,12% | 1.471 | 14.709 | 13,16x | 1,32x | Thế mạnh Ngân hàng Đầu tư (IB), tư vấn M&A và môi giới tổ chức nước ngoài |
| HCM | 25.703,0 | 1.078,3 | 304,3 | -32,53% | 974,4 | 48,5% | 39,43% | 1.106 | 13.431 | 21,52x | 1,77x | Tập trung môi giới tổ chức và cho vay ký quỹ; Định giá P/E (21,52x) và P/B (1,77x) cao hơn SSI |
| MBS | 15.614,6 | 1.210,1 | 315,7 | -5,25% | 1.213,5 | 65,6% | 56,60% | 1.650 | 11.245 | 9,45x | 1,39x | Công ty chứng khoán thuộc Ngân hàng Quân Đội (MBB); Tăng trưởng doanh thu Q3 đạt +25,04% YoY |
| VND | 21.083,9 | 1.385,7 | 331,1 | -64,54% | 1.348,8 | 51,5% | 50,77% | 1.379 | 14.295 | 10,04x | 0,97x | Mạng lưới khách hàng cá nhân lớn nhưng chịu áp lực trích lập và xử lý danh mục trái phiếu doanh nghiệp |
| VIX | 31.645,3 | 734,0 | 173,9 | -92,90% | 2.548,2 | 39,8% | 14,81% | 880 | 12.774 | 13,98x | 0,96x | Mô hình phụ thuộc nặng vào tự doanh cổ phiếu; LNST Q3 giảm 92,90% YoY khi tự doanh biến động |
| SHS | 11.693,0 | 659,9 | 206,3 | -57,46% | 895,7 | 65,9% | 63,06% | 815 | 13.921 | 15,96x | 0,93x | Quy mô vốn tầm trung, tỷ trọng tự doanh cổ phiếu cao khiến lợi nhuận biến động mạnh theo VN-Index |
| BSI | 6.950,0 | 495,0 | 158,0 | -23,45% | 540,0 | 67,5% | 61,86% | 1.878 | 21.693 | 13,71x | 1,19x | Thuộc Ngân hàng BIDV và đối tác chiến lược Hana Securities (Hàn Quốc); Quy mô vốn hóa nhỏ |
| Trung vị 10 mã | 23.999,4 | 1.167,4 | 323,4 | -31,09% | 1.296,1 | 64,8% | 61,23% | 1.561 | 14.108 | 12,96x | 1,33x | SSI vượt trội toàn diện về quy mô VĐL, tiến độ KH năm (75,7%), biên gộp (72,66%) và P/E (10,87x) rẻ hơn trung vị |
(Ghi chú dữ liệu: Các chỉ số EPS 4 quý, BVPS, P/E, P/B và Vốn hóa trong Bảng 7 được chuẩn hóa đồng nhất tại thời điểm kết thúc Quý 3/2026 theo BCTC Quý 3/2026 các doanh nghiệp công bố để đảm bảo tính tương thích tuyệt đối khi đối chuẩn ngang hàng. Tại ngày 22/10/2026, thị giá SSI là 20.150 đồng/cổ phiếu, tương ứng vốn hóa 60.516,4 tỷ đồng, P/E 10,90 lần và P/B 1,59 lần).

6.2. Phân tích so sánh vị thế của SSI trước ba nhóm đối thủ cạnh tranh trực tiếp
Đặt SSI lên bàn cân đối chiếu với 9 công ty chứng khoán hàng đầu trong Bảng 7 cho phép rút ra ba nhận định chiến lược sắc bén về cấu trúc cạnh tranh của ngành chứng khoán Việt Nam hiện nay:
1. So sánh với nhóm công ty chứng khoán thuộc hệ sinh thái ngân hàng thương mại tư nhân (TCX, VPX, MBS)
Trong giai đoạn 2023 – 2026, cuộc đua quy mô vốn trong ngành chứng khoán chứng kiến sự trỗi dậy mạnh mẽ của các công ty chứng khoán có ngân hàng mẹ hậu thuẫn, tiêu biểu là TCX và VPX.
- Đặt cạnh TCX (đơn vị đứng số 1 về lợi nhuận sau thuế Quý 3/2026 với 1.720,0 tỷ đồng và 9T/2026 LNTT đạt 7.064,9 tỷ đồng): TCX có lợi thế mô hình tinh gọn không dùng đội ngũ môi giới truyền thống (nhờ khai thác tệp khách hàng CASA của ngân hàng mẹ Techcombank) và biên lợi nhuận cao từ nghiệp vụ tư vấn phát hành – phân phối trái phiếu doanh nghiệp trong hệ sinh thái. Tuy nhiên, cổ phiếu TCX hiện đang được định giá ở mức vốn hóa 80.875,3 tỷ đồng với P/B 1,71 lần và P/E 11,43 lần (đắt hơn mức P/B 1,59 lần và P/E 10,87 lần của SSI). Trong khi đó, SSI sở hữu ba lợi thế độc lập mà các công ty chứng khoán phụ thuộc ngân hàng mẹ không có được: (1) SSI giữ vị thế số 1 toàn ngành về quy mô Vốn điều lệ (30.032,94 tỷ đồng), hoàn toàn tự chủ về chiến lược phân bổ vốn mà không chịu giới hạn cấp tín dụng chéo trong cùng một tập đoàn ngân hàng mẹ; (2) SSI nắm giữ 11,09% thị phần môi giới trên sàn HOSE (Top 2 toàn ngành) với vị thế áp đảo ở mảng khách hàng định chế nước ngoài (kênh hưởng lợi trực tiếp nhất từ nâng hạng FTSE và cơ chế giao dịch không ký quỹ trước); và (3) Danh mục tài sản tài chính của SSI đa dạng hóa vào Chứng chỉ tiền gửi của nhiều ngân hàng thương mại khác nhau, tránh được rủi ro tập trung tín dụng vào một hệ sinh thái doanh nghiệp bất động sản đơn lẻ.
- Đặt cạnh VPX (vốn hóa 48.375,0 tỷ đồng, P/E 12,75 lần, P/B 1,33 lần): Trong Quý 3/2026, lợi nhuận sau thuế của VPX sụt giảm tới 64,61% so với cùng kỳ xuống 670,3 tỷ đồng (biên lợi nhuận gộp chỉ đạt 50,61%, thấp hơn rất xa mức 72,66% của SSI) và sau 9 tháng mới hoàn thành 64,0% kế hoạch năm. Dù P/B của VPX ở mức 1,33 lần, nhưng bội số P/E của VPX (12,75 lần) lại cao hơn đáng kể so với SSI (10,87 lần) do hiệu suất chuyển hóa doanh thu thành lợi nhuận ròng của VPX thấp hơn SSI.
2. So sánh với nhóm công ty chứng khoán định chế và bán lẻ truyền thống (VCI, HCM, VND)
Trong nhóm bộ tứ công ty chứng khoán truyền thống từng thống lĩnh thị trường thập kỷ trước (SSI, VND, HCM, VCI), đến Quý 3/2026, SSI đã tạo ra khoảng cách bỏ xa hoàn toàn cả ba đối thủ còn lại về quy mô vốn, tài sản và lợi nhuận:
- Quy mô lợi nhuận trước thuế 9 tháng đầu năm 2026 của SSI (4.417,1 tỷ đồng) hiện lớn gấp 3,27 lần VND (1.348,8 tỷ đồng), gấp 3,55 lần VCI (1.243,3 tỷ đồng) và gấp 4,53 lần HCM (974,4 tỷ đồng). Thậm chí, lợi nhuận trước thuế 9 tháng của một mình SSI (4.417,1 tỷ đồng) còn lớn hơn tổng lợi nhuận trước thuế của cả ba đối thủ
VND + VCI + HCMcộng lại (3.566,5 tỷ đồng) tới 850,6 tỷ đồng! - Xét về tương quan định giá, cổ phiếu HCM đang giao dịch ở mức P/E lên tới 21,52 lần và P/B 1,77 lần dù biên lợi nhuận gộp Quý 3/2026 chỉ đạt 39,43% (bằng một nửa so với mức 72,66% của SSI) và 9 tháng mới hoàn thành 48,5% kế hoạch năm. Cổ phiếu VCI giao dịch ở mức P/E 13,16 lần và mới hoàn thành 54,1% kế hoạch năm. Còn VND dù có P/B 0,97 lần nhưng lợi nhuận Quý 3/2026 sụt giảm mạnh 64,54% YoY (mới hoàn thành 51,5% kế hoạch năm) do gánh nặng chi phí tài chính và trích lập dự phòng. Rõ ràng, trong nhóm chứng khoán truyền thống, SSI là cổ phiếu duy nhất vừa có quy mô lợi nhuận vượt trội gấp 3 – 4 lần đối thủ, vừa có bội số P/E (10,87 lần) rẻ hơn hẳn VCI (13,16 lần) và HCM (21,52 lần).
3. So sánh với nhóm công ty chứng khoán thiên về tự doanh cổ phiếu (VIX, SHS)
Báo cáo tài chính Quý 3/2026 là phép thử khắc nghiệt phơi bày rủi ro của các công ty chứng khoán đặt cược phần lớn vốn chủ sở hữu vào danh mục tự doanh cổ phiếu niêm yết:
- Tại VIX, khi thị trường cổ phiếu không còn nhịp tăng nóng như Quý 3/2025, lợi nhuận sau thuế Quý 3/2026 của VIX đã bốc hơi tới 92,90% YoY (từ hơn 2.449 tỷ đồng xuống chỉ còn 173,9 tỷ đồng), biên lợi nhuận gộp rơi tự do xuống 14,81% và sau 9 tháng mới chỉ hoàn thành 39,8% kế hoạch lợi nhuận năm. Tương tự, SHS cũng ghi nhận lợi nhuận sau thuế Quý 3/2026 giảm mạnh 57,46% YoY xuống 206,3 tỷ đồng.
- Ngược lại, nhờ cấu trúc 98% danh mục FVTPL là Chứng chỉ tiền gửi và Trái phiếu định chế kết hợp động cơ Lãi cho vay ký quỹ lập đỉnh 1.115,2 tỷ đồng, SSI giữ vững biên lợi nhuận gộp ở mức 72,66% và mang về 1.037,8 tỷ đồng lợi nhuận sau thuế (lợi nhuận trước thuế đã thực hiện bằng tiền đạt tới 1.453,9 tỷ đồng), gấp 6,0 lần lợi nhuận ròng Quý 3/2026 của VIX và gấp 5,0 lần SHS. Dù chất lượng tài sản và độ ổn định lợi nhuận cao hơn một bậc hoàn toàn, P/E của SSI (10,87 lần) hiện vẫn thấp hơn nhiều so với VIX (13,98 lần) và SHS (15,96 lần).
7. Lợi thế cạnh tranh bền vững (Con hào kinh tế 4 lớp của SSI)
Từ dữ liệu đối chuẩn 10 công ty chứng khoán đầu ngành và giải phẫu cấu trúc tài sản đến hết Quý 3/2026, lợi thế cạnh tranh dài hạn của SSI được hợp thành từ bốn lớp hào kinh tế lồng vào nhau mà các đối thủ quy mô nhỏ và vừa không thể sao chép trong ngắn hạn:
Lớp hào thứ nhất: Quy mô vốn điều lệ 30.032,94 tỷ đồng (Số 1 toàn ngành) và dư địa cho vay ký quỹ khả dụng 37.819,7 tỷ đồng
Trong ngành kinh doanh chứng khoán hiện đại, quy mô vốn chủ sở hữu chính là năng lực sản xuất trực tiếp vì mọi giới hạn pháp lý quan trọng nhất – từ trần tổng dư nợ cho vay giao dịch ký quỹ (tối đa 200% vốn chủ sở hữu), trần cho vay một khách hàng (tối đa 10% vốn chủ sở hữu), trần đầu tư vào một tổ chức phát hành, cho tới hạn mức bảo lãnh thanh toán giao dịch không ký quỹ trước cho các quỹ ngoại – đều được tính bằng tỷ lệ phần trăm trên vốn chủ sở hữu. Với vốn điều lệ đạt 30.032,94 tỷ đồng và vốn chủ sở hữu đạt 38.056,8 tỷ đồng tại ngày 30/09/2026, trần cho vay ký quỹ pháp lý của SSI lên tới 76.113,6 tỷ đồng. Do dư nợ thực tế cuối Quý 3/2026 mới ở mức 38.293,9 tỷ đồng (tỷ lệ sử dụng hạn mức mới đạt 50,31%), SSI còn nguyên 37.819,7 tỷ đồng dư địa cho vay mới – con số lớn hơn cả tổng dư nợ cho vay hiện hữu của hầu hết các công ty chứng khoán khác trên sàn. Khi thị trường bước vào sóng tăng trưởng thanh khoản hậu nâng hạng, SSI có thể lập tức giải ngân thêm hàng chục nghìn tỷ đồng cho vay ký quỹ mà không bị chạm trần pháp lý.
Lớp hào thứ hai: Lợi thế chi phí vốn đầu vào và bàn cân Nguồn vốn định chế
Nhờ lịch sử hoạt động có lãi liên tục suốt 26 năm, quy mô bảng cân đối kế toán trên 92.000 tỷ đồng và sự hiện diện của cổ đông chiến lược Daiwa Securities Group (15,26%), SSI được hệ thống các ngân hàng thương mại quốc doanh, ngân hàng cổ phần lớn trong nước và các tổ chức tài chính quốc tế cấp hạn mức tín dụng tín chấp và vay hợp vốn ngoại tệ có quy mô lớn nhất ngành chứng khoán với lãi suất đầu vào thấp hơn từ 1,5 đến 3,0 điểm phần trăm/năm so với các công ty chứng khoán nhóm dưới. Chính lợi thế chi phí vốn đầu vào rẻ (chỉ quanh mức 6,0% – 6,5%/năm) cho phép SSI:
- Duy trì biên lợi nhuận ròng trên mảng cho vay ký quỹ ở mức cao ngay cả khi tung ra các gói lãi suất ưu đãi cạnh tranh (như gói T7, M+, 7,99%) để thu hút khách hàng mới từ các đối thủ.
- Vận hành bàn cân đầu tư Chứng chỉ tiền gửi và Trái phiếu định chế quy mô gần 50.000 tỷ đồng tạo ra dòng thu nhập lãi cố định hàng nghìn tỷ đồng mỗi năm với rủi ro biến động giá thấp nhất ngành.
Lớp hào thứ ba: Vị thế thống lĩnh phân khúc khách hàng tổ chức nước ngoài và năng lực bảo lãnh giao dịch không ký quỹ trước
Trong nghiệp vụ môi giới cho các quỹ đầu tư nước ngoài, rào cản gia nhập ngành không nằm ở biểu phí giao dịch mà nằm ở ba tiêu chí khắt khe của hội đồng rủi ro các quỹ toàn cầu: (1) Quy mô vốn chủ sở hữu và xếp hạng tín nhiệm của công ty chứng khoán đối tác để chịu rủi ro đối tác thanh toán khi thực hiện lệnh giao dịch không ký quỹ trước; (2) Chất lượng báo cáo phân tích tiếng Anh chuyên sâu bao phủ toàn bộ rổ cổ phiếu vốn hóa lớn và vừa; và (3) Hạ tầng công nghệ kết nối đặt lệnh trực tiếp chuẩn FIX và khả năng thực thi lệnh khối lượng lớn không gây trượt giá. SSI là một trong số rất ít công ty chứng khoán tại Việt Nam hội tụ trọn vẹn cả ba tiêu chí này suốt hơn 20 năm qua, biến SSI thành cửa ngõ tự nhiên đón dòng vốn tỷ USD khi thị trường chứng khoán Việt Nam chính thức vận hành theo tiêu chuẩn Thị trường Mới nổi của FTSE Russell.
Lớp hào thứ tư: Hệ sinh thái Quản lý Tài sản khép kín và Đội ngũ Tư vấn Đầu tư chuẩn hóa
Trong khi các công ty chứng khoán thuần công nghệ không có môi giới thường gặp hạn chế trong việc đồng hành tâm lý và cấu trúc danh mục cho khách hàng qua các nhịp biến động lớn của thị trường, SSI kết hợp cả nền tảng giao dịch số hiện đại với mạng lưới chuyên viên tư vấn đầu tư được đào tạo bài bản về phân tích cơ bản lẫn quản trị rủi ro. Khách hàng đến với SSI được phục vụ trọn vòng đời tài sản trên một nền tảng duy nhất: từ giao dịch cổ phiếu cơ sở, phái sinh, chứng quyền có bảo đảm (CW), mua trái phiếu/chứng chỉ tiền gửi linh hoạt cho đến đầu tư tích sản dài hạn vào các quỹ mở tăng trưởng (SSI-SCA, VLGF) và quỹ ETF của SSIAM.
8. Phân tích định giá và Khuyến nghị đầu tư (Hai kịch bản xác suất cao nhất)
8.1. Mô hình dự phóng kết quả kinh doanh giai đoạn 2026F – 2027F
Dựa trên kết quả thực tế đã hoàn thành trong 9 tháng đầu năm 2026 (doanh thu hoạt động hợp nhất đạt 9.575,5 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế hợp nhất đạt 4.417,1 tỷ đồng – hoàn thành 75,66% kế hoạch năm) cùng quy mô vốn chủ sở hữu đã nâng lên 38.056,8 tỷ đồng, mô hình dự phóng kết quả kinh doanh của SSI cho cả năm 2026F và năm 2027F được xây dựng trên các giả định thận trọng và bám sát thực tế vận hành:
- Đối với Quý 4/2026 và cả năm 2026F: Với dư nợ cho vay ký quỹ và ứng trước duy trì quanh vùng 38.500 – 41.000 tỷ đồng trong Quý 4/2026, thu nhập lãi từ các khoản cho vay và phải thu Quý 4/2026 dự kiến đạt 1.130,0 – 1.150,0 tỷ đồng, đưa tổng lãi cho vay cả năm 2026F đạt 4.395,0 tỷ đồng (tăng 23,39% so với năm 2025). Mảng đầu tư nguồn vốn FVTPL và HTM tiếp tục đóng góp dòng thu nhập lãi cố định và lãi mua bán chứng chỉ tiền gửi/trái phiếu ổn định. Theo đó, tổng doanh thu hoạt động hợp nhất cả năm 2026F dự phóng đạt 13.150,0 tỷ đồng (+1,70% so với nền kỷ lục năm 2025), lợi nhuận trước thuế hợp nhất cả năm 2026F dự phóng đạt 5.850,0 tỷ đồng (tăng 15,09% so với năm 2025 và hoàn thành 100,21% kế hoạch Đại hội đồng cổ đông 5.838,0 tỷ đồng), lợi nhuận sau thuế thuộc về cổ đông công ty mẹ đạt 4.680,0 tỷ đồng (+13,98% YoY). Vốn chủ sở hữu cuối năm 2026F đạt 39.250,0 tỷ đồng, tương ứng giá trị sổ sách trên mỗi cổ phần (BVPS cuối năm 2026F) đạt 13.069 đồng/cổ phiếu trên tổng số 3.003,29 triệu cổ phiếu đang lưu hành.
- Đối với năm 2027F (Năm bản lề phát huy hiệu suất nguồn vốn mới và dòng vốn nâng hạng): Khi toàn bộ nguồn vốn tăng thêm hơn 6.327,7 tỷ đồng huy động trong năm 2026 được giải ngân trọn vẹn 4 quý vào hoạt động cho vay ký quỹ (dư nợ cho vay bình quân năm 2027F dự phóng mở rộng lên vùng 46.500 – 49.000 tỷ đồng, mới chỉ tương đương 58% trần pháp lý) và thanh khoản bình quân thị trường chứng khoán Việt Nam cải thiện 20% – 25% nhờ dòng vốn ngoại nâng hạng, doanh thu hoạt động hợp nhất năm 2027F của SSI dự phóng đạt 16.200,0 tỷ đồng (+23,19% YoY). Trong đó, lãi từ cho vay ký quỹ và phải thu đạt 5.350,0 tỷ đồng (+21,73% YoY), doanh thu môi giới và lưu ký đạt 2.480,0 tỷ đồng (+27,18% YoY), lãi từ FVTPL và HTM đạt 7.950,0 tỷ đồng. Lợi nhuận trước thuế hợp nhất năm 2027F dự phóng đạt 7.450,0 tỷ đồng (+27,35% YoY) và lợi nhuận sau thuế cổ đông công ty mẹ đạt 5.960,0 tỷ đồng (+27,35% YoY, tương ứng EPS năm 2027F đạt 1.984 đồng/cổ phiếu). Sau khi trích trả cổ tức tiền mặt dự kiến 1.000 đồng/cổ phiếu (tổng chi khoảng 3.003,3 tỷ đồng), vốn chủ sở hữu cuối năm 2027F đạt 42.206,7 tỷ đồng, tương ứng BVPS cuối năm 2027F đạt 14.053 đồng/cổ phiếu và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu bình quân tăng tốc trở lại lên mức 14,63%.
Bảng 8: Tóm tắt Mô hình Dự phóng Kết quả Kinh doanh và Chỉ số Định giá của SSI giai đoạn 2024 – 2027F
| Chỉ tiêu tài chính và định giá | Năm 2024 (Thực tế) | Năm 2025 (Thực tế) | 9T/2026 (Thực tế) | Năm 2026F (Dự phóng) | Năm 2027F (Dự phóng) | Ghi chú động lực dự phóng |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Cộng doanh thu hoạt động hợp nhất (tỷ đồng) | 8.529,3 | 12.930,7 | 9.575,5 | 13.150,0 | 16.200,0 | Năm 2027F tăng +23,19% nhờ mở rộng dư nợ Margin & nâng hạng |
| Trong đó: Lãi cho vay ký quỹ & phải thu (tỷ đồng) | 2.079,4 | 3.562,0 | 3.256,6 | 4.395,0 | 5.350,0 | Dư nợ cho vay bình quân mở rộng từ 38.300 tỷ lên 47.500 tỷ |
| Lợi nhuận trước thuế hợp nhất (tỷ đồng) | 3.543,5 | 5.083,0 | 4.417,1 | 5.850,0 | 7.450,0 | Năm 2026F hoàn thành 100,2% KH ĐHĐCĐ; Năm 2027F tăng +27,35% |
| Lợi nhuận sau thuế CĐM hợp nhất (tỷ đồng) | 2.835,0 | 4.106,1 | 3.546,8 | 4.680,0 | 5.960,0 | Biên lợi nhuận ròng duy trì ở mức cao 35,6% – 36,8% |
| Số lượng cổ phiếu lưu hành cuối kỳ (triệu CP) | 1.963,9 | 2.077,9 | 3.003,3 | 3.003,3 | 3.003,3 | Đã phản ánh đầy đủ đợt tăng vốn lên 30.032,94 tỷ đồng T9/2026 |
| Vốn chủ sở hữu cuối kỳ (tỷ đồng) | 26.826,7 | 32.066,3 | 38.056,8 | 39.250,0 | 42.206,7 | Đã trừ cổ tức tiền mặt 2.500,3 tỷ Q3/2026 và dự kiến 2027F |
| Thu nhập trên mỗi cổ phần – EPS (đồng/CP) | 1.772 | 2.053 | 1.849 (4 quý gần nhất) | 1.558 | 1.984 | EPS năm 2026F tính trên số lượng CP mới sau pha loãng 3,003 tỷ CP |
| Giá trị sổ sách mỗi cổ phần – BVPS (đồng/CP) | 13.674 | 15.447 | 12.680 | 13.069 | 14.053 | BVPS tăng trưởng tự nhiên từ lợi nhuận giữ lại sau chia tách |
| Tỷ suất sinh lời ROEA bình quân (%) | 11,39% | 14,01% | 11,85% | 13,12% | 14,63% | ROEA phục hồi mạnh trong năm 2027F khi vốn mới sinh lời đủ 4 quý |
| Hệ số P/E tại thị giá 20.150 đồng/CP (lần) | 11,37x | 9,81x | 10,90x | 12,93x | 10,16x | Rẻ hơn đáng kể so với trung vị lịch sử 5 năm của SSI (15,2 lần) |
| Hệ số P/B tại thị giá 20.150 đồng/CP (lần) | 1,47x | 1,30x | 1,59x | 1,54x | 1,43x | Chiết khấu 18,5% so với P/B trung bình 5 năm của SSI (1,95 lần) |
Nguồn: Số liệu lịch sử theo BCTC năm 2024 – Quý 3/2026 doanh nghiệp công bố và dự phóng phân tích giai đoạn 2026F – 2027F.
8.2. Phương pháp định giá và Kết luận Giá mục tiêu 12 tháng
Đối với một định chế tài chính trung gian đầu ngành có bảng cân đối kế toán gồm 94,31% là tài sản tài chính ngắn hạn được đánh giá theo giá trị thị trường hàng quý như SSI, việc định giá chuẩn mực được thực hiện thông qua sự kết hợp với tỷ trọng 50% – 50% giữa hai phương pháp: (1) Phương pháp Hệ số Giá trên Giá trị sổ sách mục tiêu được bảo chứng bởi ROE và (2) Phương pháp Chiết khấu Thu nhập Thặng dư, đồng thời kiểm chứng chéo bằng phương pháp Hệ số P/E mục tiêu.
-
Phương pháp Hệ số P/B mục tiêu (Tỷ trọng 50%): Theo chuỗi dữ liệu định giá lịch sử 6 năm gần nhất của SSI (2020 – 2025), hệ số P/B cuối kỳ của cổ phiếu SSI lần lượt đạt 2,01 lần (năm 2020), 3,58 lần (năm 2021), 1,18 lần (đáy khủng hoảng lãi suất năm 2022), 2,12 lần (năm 2023), 1,91 lần (năm 2024) và 1,96 lần (năm 2025; đỉnh Quý 3/2025 đạt 2,56 lần). Như vậy, mức P/B trung bình 5 năm (2021 – 2025) của SSI đạt 2,15 lần, và nếu loại trừ năm đỉnh 2021 cũng như năm đáy 2022 thì mức P/B cân bằng trong điều kiện thị trường bình thường (2023 – 2025) của SSI luôn dao động rất chặt quanh vùng 1,91 – 2,12 lần (trung bình 1,99 lần). Xét theo công thức định giá P/B hợp lý dựa trên nền tảng cơ bản $PP/B = (ROE – g) / (Chi phí vốn – g): với suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu bền vững của SSI trong giai đoạn 2027 – 2030 đạt 14,6%, chi phí vốn chủ sở hữu ($k_e$) ở mức 11,2% (lãi suất phi rủi ro trái phiếu Chính phủ 10 năm ở mức 2,8%, hệ số Beta điều chỉnh trung hạn 1,20 và phần bù rủi ro thị trường cổ phiếu Việt Nam 7,0%) cùng tốc độ tăng trưởng bền vững dài hạn ($g$) ở mức 6,5%, hệ số P/B hợp lý của cổ phiếu đầu ngành SSI đạt 1,72 – 1,95 lần. Áp dụng hệ số P/B mục tiêu 1,95 lần (bằng đúng mức P/B cuối năm 2024 – 2025 của chính SSI) trên giá trị sổ sách dự phóng 12 tháng tới (BVPS dự phóng đạt 13.800 đồng/cổ phiếu), giá trị hợp lý theo phương pháp P/B đạt 26.910 đồng/cổ phiếu.
-
Phương pháp Chiết khấu Thu nhập Thặng dư (Tỷ trọng 50%): Bắt đầu từ giá trị vốn chủ sở hữu thực tế tại ngày 30/09/2026 là 38.056,8 tỷ đồng (12.680 đồng/cổ phiếu), cộng với giá trị hiện tại của dòng thu nhập thặng dư (Thu nhập thặng dư = LNST – Chi phí vốn x Vốn chủ sở hữu đầu kỳ) mà SSI tạo ra vượt trên chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu trong giai đoạn dự phóng 5 năm (2026 – 2030) và giá trị thu nhập thặng dư cuối kỳ, tổng giá trị vốn chủ sở hữu nội tại của SSI đạt 80.037,8 tỷ đồng, tương ứng mức giá hợp lý 26.650 đồng/cổ phiếu (tương đương P/E dự phóng năm 2027F ở mức 13,43 lần – hoàn toàn tương đồng với mức P/E trung bình lịch sử 14,0 – 15,0 lần của SSI).
Bảng 9: Tổng hợp Kết quả Định giá và Hai Kịch bản Giá mục tiêu 12 tháng cho cổ phiếu SSI
| Phương pháp định giá / Kịch bản đầu tư | Tỷ trọng / Xác suất | Bội số P/B hàm ý (trên BVPS 2027F) | Bội số P/E hàm ý (trên EPS 2027F) | Giá mục tiêu 12 tháng (đồng/cổ phiếu) | Suất sinh lời kỳ vọng trên thị giá 20.150 đồng (%) | Tổng tỷ suất sinh lời kỳ vọng gồm cổ tức tiền mặt (%) |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Phương pháp 1: Hệ số P/B mục tiêu (1,95 lần BVPS dự phóng) | 50% | 1,91x | 13,56x | 26.910 | +33,55% | +38,51% |
| Phương pháp 2: Chiết khấu Thu nhập Thặng dư | 50% | 1,90x | 13,43x | 26.650 | +32,26% | +37,22% |
| Kịch bản 1 (Kịch bản khả dĩ nhất – Khuyến nghị chính thức) | Xác suất 70% | 1,91x | 13,50x | 26.800 | +33,00% | +37,97% |
| Kịch bản 2 (Kịch bản tăng tốc thanh khoản hậu nâng hạng) | Xác suất 30% | 2,20x | 15,57x | 30.900 | +53,35% | +58,31% |
Nguồn: Mô hình định giá cổ phiếu SSI dựa trên dữ liệu BCTC Quý 3/2026 doanh nghiệp công bố và thị giá đóng cửa ngày 22/10/2026 (20.150 đồng/cổ phiếu).

Khuyến nghị đầu tư và Chiến lược giải ngân thực chiến:
- Tại mức giá đóng cửa 20.150 đồng/cổ phiếu ngày 22/10/2026 (vốn hóa 60.516,4 tỷ đồng), cổ phiếu SSI đang giao dịch ở mức P/B chỉ 1,59 lần (tương ứng P/B dự phóng năm 2027F chỉ 1,43 lần) và P/E 4 quý gần nhất chỉ 10,90 lần (P/E dự phóng năm 2027F chỉ 10,16 lần). Đây là vùng định giá chiết khấu rất sâu so với cả mặt bằng lịch sử 5 năm của chính SSI (P/B trung bình 1,95 – 2,15 lần; P/E trung bình 14,5 – 15,2 lần) lẫn vị thế định chế số 1 về vốn điều lệ của toàn ngành.
- Nguyên nhân khiến hệ số P/B và BVPS của SSI giảm cơ học về 12.680 đồng/cổ phiếu (P/B 1,59 lần) trong Quý 3/2026 là do công ty vừa hoàn tất phát hành tăng vốn điều lệ thêm 44,53% lên 30.032,94 tỷ đồng (3,003 tỷ cổ phiếu) vào cuối tháng 09/2026 và vừa chi trả 2.500,3 tỷ đồng cổ tức tiền mặt. Trong lịch sử thị trường chứng khoán Việt Nam, giai đoạn ngay sau khi một công ty chứng khoán đầu ngành hoàn tất đợt tăng vốn lớn (khi mẫu số cổ phiếu đã tăng nhưng nguồn vốn mới chưa kịp phản ánh trọn vẹn vào lợi nhuận 4 quý) luôn là vùng tích lũy có biên an toàn cao nhất trước khi bước vào chu kỳ mở rộng ROE mới.
- Chiến lược hành động cho nhà đầu tư: Khuyến nghị KHẢ QUAN (MUA TÍCH LŨY) đối với cổ phiếu SSI cho tầm nhìn nắm giữ 6 – 12 tháng với Giá mục tiêu kịch bản khả dĩ nhất là 26.800 đồng/cổ phiếu (+33,0%) và Giá mục tiêu kịch bản tăng tốc nâng hạng là 30.900 đồng/cổ phiếu (+53,3%). Trong ngắn hạn khi chỉ số VN-Index đang trải qua nhịp điều chỉnh và tái tích lũy, nhà đầu tư ưu tiên giải ngân từng phần theo phương pháp kim tự tháp tại vùng tích lũy 19.200 – 20.200 đồng/cổ phiếu (tương ứng vùng đệm định giá P/B 1,50 – 1,59 lần) và gia tăng tỷ trọng tối đa khi thị trường chung xác nhận phiên bùng nổ theo đà đi kèm thanh khoản trên cổ phiếu SSI vượt 30 triệu cổ phiếu/phiên.
9. Đánh giá hệ thống 10 rủi ro trọng yếu (Thuộc 4 danh mục chuẩn định chế)
Mặc dù sở hữu bảng cân đối kế toán vững mạnh nhất ngành và mức định giá hấp dẫn, nhà đầu tư nắm giữ cổ phiếu SSI cần theo dõi sát 10 rủi ro trọng yếu thuộc 4 nhóm danh mục dưới đây để chủ động quản trị tỷ trọng danh mục:
9.1. Nhóm rủi ro hoạt động và chu kỳ thị trường chứng khoán (3 rủi ro)
- Rủi ro suy giảm thanh khoản giao dịch trên thị trường chứng khoán cơ sở: Doanh thu nghiệp vụ môi giới (1.419,4 tỷ đồng trong 9T/2026) và nhu cầu vay giao dịch ký quỹ của nhà đầu tư cá nhân có độ nhạy cao với thanh khoản bình quân phiên trên sàn HOSE. Như đã diễn ra trong Quý 3/2026, khi giá trị giao dịch toàn thị trường hạ nhiệt so với mức đỉnh đột biến của Quý 3/2025, doanh thu môi giới của SSI trong Quý 3/2026 đã giảm 24,38% so với Quý 2/2026 xuống 349,5 tỷ đồng. Nếu thanh khoản thị trường chung duy trì ở mức thấp dưới 15.000 tỷ đồng/phiên trong thời gian kéo dài trên 2 quý, tốc độ giải ngân phần dư địa cho vay ký quỹ 37.819,7 tỷ đồng của SSI sẽ chậm lại so với dự phóng.
- Rủi ro cạnh tranh gay gắt về phí giao dịch và lãi suất cho vay ký quỹ từ nhóm công ty chứng khoán có ngân hàng mẹ hậu thuẫn: Các đối thủ như TCX, VPX, MBS đang đẩy mạnh các gói miễn phí giao dịch trọn đời kết hợp gói lãi suất margin ưu đãi để giành thị phần khách hàng cá nhân. Để bảo vệ thị phần Top 2 trên sàn HOSE (11,09%), SSI buộc phải duy trì các gói ưu đãi lãi suất (như T7, M+, 7,99%) và chia sẻ hoa hồng cho đội ngũ tư vấn/người đồng hành (chi phí môi giới chiếm 81,29% doanh thu môi giới trong Quý 3/2026), làm giới hạn khả năng mở rộng biên lợi nhuận thuần của riêng mảng môi giới.
- Rủi ro biến động chênh lệch đánh giá lại chứng quyền có bảo đảm (CW) và tạo lập thị trường phái sinh: SSI là nhà phát hành chứng quyền có bảo đảm và tạo lập thị trường ETF lớn trên sàn HOSE. Trong các quý mà cổ phiếu cơ sở biến động giật cục ngược chiều phòng vệ, khoản mục đánh giá lại chứng quyền và tài sản FVTPL có thể ghi nhận lỗ chưa thực hiện ngắn hạn (như mức lỗ đánh giá lại chưa thực hiện -159,2 tỷ đồng trong Quý 3/2026).
9.2. Nhóm rủi ro tài chính và cấu trúc bảng cân đối kế toán (3 rủi ro)
- Rủi ro biến động mặt bằng lãi suất huy động liên ngân hàng và chi phí lãi vay ngắn hạn: Tại ngày 30/09/2026, SSI đang sử dụng 51.904,4 tỷ đồng nợ vay ngắn hạn để tài trợ cho danh mục Chứng chỉ tiền gửi, Trái phiếu FVTPL/HTM (49.999,6 tỷ đồng) và một phần dư nợ cho vay ký quỹ. Trong 9 tháng đầu năm 2026, chi phí tài chính (chủ yếu là chi phí lãi vay 2.369,3 tỷ đồng) đã tăng 39,50% so với cùng kỳ lên 2.523,7 tỷ đồng (riêng Quý 3/2026 là 901,6 tỷ đồng). Nếu lãi suất trên thị trường liên ngân hàng tăng đột ngột từ 1,0 – 1,5 điểm phần trăm trong khi lãi suất của các chứng chỉ tiền gửi/trái phiếu đang nắm giữ cố định theo kỳ hạn cũ, biên chênh lệch lãi suất của bàn cân Nguồn vốn sẽ bị thu hẹp trong ngắn hạn từ 1 đến 2 quý.
- Rủi ro tín dụng đối tác và rủi ro giải chấp đối với danh mục cho vay ký quỹ 38.293,9 tỷ đồng: Mặc dù tại ngày 30/09/2026, SSI kiểm soát chất lượng tài sản thế chấp rất tốt (dự phòng suy giảm giá trị các khoản cho vay chỉ ở mức 11,9 triệu đồng và dự phòng phải thu khó đòi giảm từ 190,5 tỷ đồng cuối năm 2025 xuống 107,4 tỷ đồng cuối Quý 3/2026 nhờ hoàn nhập 82,9 tỷ đồng trong 9T/2026), nhưng nếu thị trường xuất hiện các cú sốc giảm sàn mất thanh khoản nhiều phiên liên tiếp ở một số mã cổ phiếu midcap có tỷ lệ cho vay cao, rủi ro nợ xấu ký quỹ vẫn cần được giám sát chặt chẽ.
- Rủi ro pha loãng ngắn hạn đối với chỉ số ROE và EPS sau đợt tăng vốn lớn: Việc nâng số lượng cổ phiếu lưu hành từ 2.077,9 triệu cổ phiếu (cuối năm 2025) lên 3.003,3 triệu cổ phiếu (+44,53%) vào cuối tháng 09/2026 khiến các chỉ số tính trên mỗi cổ phần (EPS, BVPS) và tỷ suất ROEA chịu áp lực pha loãng cơ học trong 2 – 3 quý đầu tiên cho đến khi nguồn vốn mới phát huy hết công suất sinh lời.
9.3. Nhóm rủi ro pháp lý, vận hành hệ thống và nghiệp vụ giao dịch không ký quỹ trước (2 rủi ro)
- Rủi ro bảo lãnh thanh toán trong nghiệp vụ giao dịch không ký quỹ trước cho nhà đầu tư tổ chức nước ngoài: Khi đứng ra bảo lãnh thanh toán cho các quỹ đầu tư nước ngoài mua cổ phiếu tại ngày T+0 mà chưa cần đủ 100% tiền mặt, nếu tổ chức nước ngoài phát sinh lỗi kỹ thuật chuyển tiền hoặc mất khả năng thanh toán tại ngày T+2, công ty chứng khoán bảo lãnh là SSI phải dùng vốn tự có để thanh toán thay và nhận quyền sở hữu số cổ phiếu đó. Dù SSI áp dụng quy trình thẩm định hạn mức tín nhiệm rất nghiêm ngặt với từng quỹ ngoại, đây vẫn là loại hình rủi ro nghiệp vụ mới cần quản trị sát sao khi quy mô giao dịch giao dịch không ký quỹ trước tăng lên.
- Rủi ro an ninh mạng và gián đoạn hệ thống công nghệ thông tin giao dịch trực tuyến: Với hàng trăm nghìn lệnh đặt mỗi phiên từ cả khách hàng cá nhân lẫn hệ thống thuật toán của các quỹ tổ chức, bất kỳ sự cố nghẽn lệnh, lỗi kết nối với Sở Giao dịch hoặc tấn công mạng nào vào hệ thống giao dịch cũng có thể gây thiệt hại trực tiếp về doanh thu phí và uy tín thương hiệu của SSI.
9.4. Nhóm rủi ro kinh tế vĩ mô và thị trường quốc tế (2 rủi ro)
- Rủi ro áp lực tỷ giá USD/VND và biến động dòng vốn ngoại trên thị trường mới nổi: Do SSI có sử dụng các khoản vay hợp vốn bằng ngoại tệ (USD) từ các định chế ngân hàng quốc tế (ghi nhận lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái đã và chưa thực hiện trong 9T/2026 là 36,0 tỷ đồng, riêng Quý 3/2026 là 19,7 tỷ đồng) và phụ thuộc một phần vào dòng vốn giao dịch của khối ngoại, nếu Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) duy trì lãi suất USD cao lâu hơn dự kiến hoặc chỉ số DXY tăng mạnh gây áp lực lên tỷ giá USD/VND, dòng vốn ngoại có thể tạm thời rút ròng khỏi các thị trường cận biên và mới nổi.
- Rủi ro độ trễ trong lộ trình đánh giá nâng hạng chính thức và triển khai các sản phẩm mới (CCP, giao dịch T+0, bán chứng khoán chờ về): Nếu tiến độ kiểm định thực tế của các tổ chức xếp hạng quốc tế (FTSE Russell, MSCI) hoặc lộ trình vận hành các tính năng sản phẩm mới trên hệ thống giao dịch chung của toàn thị trường chậm hơn kỳ vọng của giới đầu tư từ 6 đến 12 tháng, tâm lý kỳ vọng vào nhóm cổ phiếu chứng khoán có thể trải qua các nhịp điều chỉnh định giá ngắn hạn.
10. Tổng kết luận điểm đầu tư dành cho Khách hàng
Công ty Cổ phần Chứng khoán SSI (HOSE: SSI) là định chế đại diện tiêu biểu nhất cho sức mạnh quy mô vốn và chuẩn mực quản trị rủi ro của ngành chứng khoán Việt Nam bước vào kỷ nguyên nâng hạng thị trường:
- Vị thế số 1 tuyệt đối về quy mô Vốn điều lệ (30.032,94 tỷ đồng) và Vốn chủ sở hữu 38.056,8 tỷ đồng tại ngày 30/09/2026, mang lại khoản dư địa cho vay ký quỹ khả dụng lên tới 37.819,7 tỷ đồng trước trần pháp lý 200% VCSH.
- Chất lượng lợi nhuận Quý 3 và 9T/2026 vượt trội: Thu nhập lãi từ cho vay ký quỹ và ứng trước lập đỉnh lịch sử 1.115,2 tỷ đồng trong Quý 3/2026 (+10,85% YoY; lũy kế 9T/2026 đạt 3.256,6 tỷ đồng, +32,19% YoY); biên lợi nhuận gộp 9T/2026 mở rộng mạnh lên 72,60%; lợi nhuận trước thuế hợp nhất 9T/2026 đạt 4.417,1 tỷ đồng (+8,27% YoY), hoàn thành 75,7% kế hoạch cả năm 2026 (dẫn đầu toàn ngành).
- Cấu trúc tài sản an toàn cao: 98% danh mục FVTPL (43.133,1 tỷ đồng) là Chứng chỉ tiền gửi và Trái phiếu định chế thanh khoản cao, giúp SSI miễn nhiễm trước rủi ro sụt giảm lợi nhuận tự doanh cổ phiếu như các công ty chứng khoán nhóm dưới.
- Định giá chiết khấu hấp dẫn: Tại thị giá 20.150 đồng/cổ phiếu (P/B 1,59 lần, P/E 10,90 lần; P/B dự phóng 2027F chỉ 1,43 lần), SSI đang giao dịch thấp hơn gần 20% so với mức P/B trung bình lịch sử 5 năm của chính doanh nghiệp (1,95 lần), mở ra cơ hội tích lũy cổ phiếu đầu ngành với Giá mục tiêu 12 tháng đạt 26.800 đồng/cổ phiếu (+33,0%) trong kịch bản khả dĩ nhất và 30.900 đồng/cổ phiếu (+53,3%) trong kịch bản thanh khoản bùng nổ hậu nâng hạng.

