Báo Cáo Cập Nhật KQKD Quý 3/2026 & Sức Khỏe Tài Chính SSI: Lãi Cho Vay Ký Quỹ Lập Đỉnh 1.115,2 Tỷ Đồng & Hoàn Thành 75,7% Kế Hoạch Năm
Bản in PDF chuẩn A4 (Google Drive): Tải xuống Báo cáo Cập nhật KQKD Quý 3/2026 & Sức khỏe Tài chính SSI (PDF)

1. Nhận định trọng tâm và Bảng đối chiếu 4 mốc kết quả kinh doanh Quý 3/2026 – Lũy kế 9 tháng đầu năm 2026
1.1. Kết luận đánh giá nhanh sau công bố BCTC Quý 3/2026: Chất lượng lợi nhuận thực hiện vượt kỳ vọng và hoàn thành 75,7% kế hoạch năm
Theo báo cáo tài chính riêng và số liệu hợp nhất Quý 3/2026 cùng lũy kế 9 tháng đầu năm 2026 mà Công ty Cổ phần Chứng khoán SSI vừa công bố trong tháng 10/2026, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp đầu ngành chứng khoán ghi nhận sự phân hóa rõ rệt giữa biến động hạch toán kế toán ngắn hạn và sức mạnh thu nhập lõi thực chất:
- Lợi nhuận trước thuế đã thực hiện Quý 3/2026 tăng trưởng dương so với quý liền trước: Dù lợi nhuận kế toán trước thuế trên báo cáo tài chính riêng Quý 3/2026 đạt 1.294,7 tỷ đồng (giảm 15,32% so với Quý 2/2026 và giảm 27,47% so với mức nền đỉnh lịch sử của Quý 3/2025), nhưng nếu bóc tách khoản chênh lệch đánh giá lại tài sản tài chính FVTPL chưa thực hiện (-159,2 tỷ đồng trong Quý 3/2026 so với mức dương +127,2 tỷ đồng của Quý 2/2026), thì lợi nhuận trước thuế đã thực hiện bằng tiền của SSI trong Quý 3/2026 đạt tới 1.453,9 tỷ đồng, tăng +3,72% so với mức 1.401,8 tỷ đồng của Quý 2/2026 và vượt +3,11% so với dự phóng trước kỳ công bố (1.410,0 tỷ đồng).
- Thu nhập lãi từ cho vay giao dịch ký quỹ và ứng trước tiền bán lập kỷ lục mới mọi thời đại: Bất chấp thanh khoản khớp lệnh bình quân toàn thị trường chứng khoán trong Quý 3/2026 hạ nhiệt so với Quý 2/2026, doanh thu lãi từ các khoản cho vay và phải thu của SSI trong Quý 3/2026 vẫn tiếp tục vươn lên lập đỉnh lịch sử mới tại 1.115,2 tỷ đồng (tăng +10,85% so với cùng kỳ Quý 3/2025, tăng +2,17% so với Quý 2/2026 và vượt +4,22% so với dự phóng 1.070,0 tỷ đồng). Lũy kế 9 tháng đầu năm 2026, mảng cho vay ký quỹ mang về 3.256,6 tỷ đồng, tăng trưởng +32,19% so với cùng kỳ năm 2025 và đóng góp tới 36,22% tổng doanh thu hoạt động Quý 3/2026.
- Tiến độ lũy kế 9 tháng đầu năm 2026 vượt mốc chuẩn 75% kế hoạch Đại hội đồng cổ đông: Lũy kế 9 tháng đầu năm 2026 trên cơ sở hợp nhất, SSI đạt 9.575,5 tỷ đồng doanh thu hoạt động (+2,60% YoY, hoàn thành 87,88% kế hoạch cả năm 2026 là 10.896,0 tỷ đồng) và 4.417,1 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế hợp nhất (+8,27% YoY, hoàn thành 75,66% kế hoạch cả năm 2026 là 5.838,0 tỷ đồng; theo bản công bố thông tin quản trị tổng hợp cả doanh thu nguồn vốn nội bộ, tổng doanh thu hợp nhất 9 tháng ước đạt 9.871,0 tỷ đồng và lợi nhuận trước thuế hợp nhất ước đạt 4.510,0 tỷ đồng, tương đương 77,25% kế hoạch năm). Đây là tỷ lệ hoàn thành kế hoạch lợi nhuận 9 tháng cao nhất trong nhóm các công ty chứng khoán vốn hóa lớn có quy mô vốn chủ sở hữu trên 25.000 tỷ đồng.
1.2. Bảng đối chiếu 4 mốc kết quả kinh doanh Quý 3/2026 và Lũy kế 9 tháng đầu năm 2026
Để đánh giá khách quan chất lượng kỳ báo cáo vừa công bố, Bảng 1 đặt kết quả thực tế của SSI trong Quý 3/2026 và 9 tháng đầu năm 2026 bên cạnh 4 mốc tham chiếu chuẩn: (1) Cùng kỳ năm trước (YoY), (2) Quý liền trước (QoQ), (3) Dự phóng trước kỳ công bố của bộ phận phân tích, và (4) Kế hoạch năm 2026 đã được Đại hội đồng cổ đông thường niên thông qua.
Bảng 1: Đối chiếu kết quả kinh doanh Quý 3/2026 và 9 tháng đầu năm 2026 của SSI với 4 mốc chuẩn (Đơn vị: tỷ đồng, %)
| Chỉ tiêu tài chính | Thực tế Q3/2025 | Thực tế Q2/2026 | Dự phóng Q3/2026 | Thực tế Q3/2026 | So với Cùng kỳ (YoY) | So với Quý trước (QoQ) | So với Dự phóng | Thực tế 9T/2026 | Kế hoạch ĐHĐCĐ 2026 | Tỷ lệ hoàn thành KH 9T |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| I. Số liệu BCTC Riêng (Công ty mẹ) | ||||||||||
| 1. Cộng doanh thu hoạt động | 4.176,7 | 3.318,6 | 3.020,0 | 3.078,8 | -26,29% | -7,23% | +1,95% | 9.357,9 | – | – |
| – Lãi từ tài sản tài chính FVTPL | 2.065,6 | 1.422,0 | 1.290,0 | 1.344,0 | -34,93% | -5,49% | +4,19% | 3.939,6 | – | – |
| Trong đó: Lãi bán FVTPL thực hiện | 1.298,7 | 654,9 | 720,0 | 799,1 | -38,47% | +22,02% | +10,99% | 1.958,9 | – | – |
| Trong đó: Cổ tức, tiền lãi phát sinh từ FVTPL | 590,0 | 597,3 | 530,0 | 508,0 | -13,90% | -14,95% | -4,15% | 1.585,8 | – | – |
| Trong đó: Chênh lệch tăng đánh giá lại FVTPL | 77,8 | 127,3 | 40,0 | 29,9 | -61,57% | -76,51% | -25,25% | 207,7 | – | – |
| – Lãi từ các khoản đầu tư nắm giữ đến đáo hạn (HTM) | 98,1 | 129,0 | 132,0 | 140,0 | +42,71% | +8,53% | +6,06% | 397,4 | – | – |
| – Lãi từ các khoản cho vay và phải thu (Ký quỹ) | 1.006,0 | 1.091,5 | 1.070,0 | 1.115,2 | +10,85% | +2,17% | +4,22% | 3.256,6 | – | – |
| – Lãi từ tài sản tài chính sẵn sàng để bán (AFS) | 0,7 | 16,0 | 20,0 | 70,5 | +9.971,4% | +340,63% | +252,50% | 83,3 | – | – |
| – Doanh thu nghiệp vụ môi giới chứng khoán | 921,8 | 462,2 | 430,0 | 349,5 | -62,08% | -24,38% | -18,72% | 1.419,4 | – | – |
| – Doanh thu tư vấn, lưu ký, bảo lãnh và khác | 84,5 | 197,9 | 78,0 | 59,6 | -29,47% | -69,88% | -23,59% | 261,6 | – | – |
| 2. Cộng chi phí hoạt động | 1.614,8 | 892,2 | 880,0 | 841,8 | -47,87% | -5,65% | -4,34% | 2.564,1 | – | – |
| – Lỗ từ tài sản tài chính FVTPL | 1.022,2 | 448,5 | 480,0 | 512,3 | -49,88% | +14,23% | +6,73% | 1.440,5 | – | – |
| – Chi phí nghiệp vụ môi giới chứng khoán | 528,1 | 369,8 | 330,0 | 284,1 | -46,20% | -23,17% | -13,91% | 1.001,2 | – | – |
| 3. Lợi nhuận gộp hoạt động | 2.561,9 | 2.426,4 | 2.140,0 | 2.237,0 | -12,68% | -7,81% | +4,53% | 6.793,8 | – | – |
| – Biên lợi nhuận gộp hoạt động (%) | 61,34% | 73,11% | 70,86% | 72,66% | +11,32 đpt | -0,45 đpt | +1,80 đpt | 72,60% | – | – |
| 4. Chi phí tài chính (Chủ yếu chi phí lãi vay) | 629,0 | 807,5 | 835,0 | 901,6 | +43,34% | +11,65% | +7,98% | 2.523,7 | – | – |
| 5. Chi phí quản lý công ty chứng khoán | 184,9 | 134,8 | 130,0 | 94,0 | -49,16% | -30,27% | -27,69% | 337,8 | – | – |
| 6. Lợi nhuận kế toán trước thuế (BCTC riêng) | 1.785,1 | 1.529,0 | 1.225,0 | 1.294,7 | -27,47% | -15,32% | +5,69% | 4.327,2 | – | – |
| – LNTT đã thực hiện (Bóc tách đánh giá lại) | 1.555,5 | 1.401,8 | 1.410,0 | 1.453,9 | -6,53% | +3,72% | +3,11% | 4.273,0 | – | – |
| – LNTT chưa thực hiện (Đánh giá lại FVTPL) | +229,6 | +127,2 | -185,0 | -159,2 | Đảo chiều | Đảo chiều | Hẹp hơn | +54,2 | – | – |
| 7. Lợi nhuận sau thuế TNDN (BCTC riêng) | 1.438,2 | 1.219,0 | 980,0 | 1.031,7 | -28,26% | -15,37% | +5,28% | 3.475,5 | – | – |
| II. Số liệu Hợp nhất (Toàn Tập đoàn SSI) | ||||||||||
| 8. Doanh thu hoạt động hợp nhất | 4.205,0 | 3.389,0 | 3.080,0 | 3.156,0 | -24,95% | -6,88% | +2,47% | 9.575,5 | 10.896,0 | 87,88% |
| 9. Lợi nhuận trước thuế hợp nhất | 1.834,9 | 1.564,0 | 1.260,0 | 1.329,5 | -27,54% | -14,99% | +5,52% | 4.417,1 | 5.838,0 | 75,66% |
| 10. Lợi nhuận sau thuế hợp nhất | 1.475,0 | 1.248,0 | 1.008,0 | 1.064,3 | -27,84% | -14,72% | +5,59% | 3.546,8 | 4.670,0 | 75,95% |
Nguồn: Báo cáo tài chính riêng và hợp nhất Quý 3/2026, Quý 2/2026, Quý 3/2025 và Nghị quyết ĐHĐCĐ thường niên 2026 CTCP Chứng khoán SSI đã công bố.

2. Bóc tách chuyên sâu 4 trụ cột doanh thu, chi phí và biên lợi nhuận Quý 3/2026
2.1. Trụ cột Cho vay giao dịch ký quỹ và ứng trước tiền bán: Động cơ lợi nhuận bền vững nhất toàn ngành
Điểm sáng đắt giá nhất trong kỳ báo cáo tài chính Quý 3/2026 của SSI nằm ở mảng cho vay giao dịch ký quỹ và ứng trước tiền bán:
- Tăng trưởng liên tục bất chấp nhịp điều chỉnh thanh khoản thị trường: Trong Quý 3/2026, thu nhập lãi từ các khoản cho vay và phải thu đạt 1.115,2 tỷ đồng, tăng +2,17% so với Quý 2/2026 (1.091,5 tỷ đồng), tăng +6,22% so với Quý 1/2026 (1.049,9 tỷ đồng) và tăng +10,85% so với cùng kỳ Quý 3/2025 (1.006,0 tỷ đồng). Tính chung 9 tháng đầu năm 2026, thu nhập lãi cho vay đạt 3.256,6 tỷ đồng, tăng trưởng +32,19% so với cùng kỳ 9 tháng năm 2025 (2.463,6 tỷ đồng).
- Tỷ trọng đóng góp vươn lên 36,22% tổng doanh thu hoạt động: Nếu như trong Quý 3/2025, lãi cho vay ký quỹ chiếm 24,09% doanh thu hoạt động của SSI, thì đến Quý 3/2026 tỷ trọng này đã tăng hơn 12 điểm phần trăm lên 36,22%. Với đặc thù không phát sinh chi phí giá vốn trực tiếp thuộc nhóm chi phí hoạt động (chi phí dự phòng suy giảm giá trị khoản cho vay gần như bằng 0), mảng cho vay ký quỹ đóng góp trọn vẹn 1.115,2 tỷ đồng vào lợi nhuận gộp hoạt động trong quý.
- Lợi suất cho vay bình quân duy trì sức sinh lời cao: Trên dư nợ cho vay bình quân giữa đầu kỳ (40.472,6 tỷ đồng cuối Quý 2/2026) và cuối kỳ (38.293,9 tỷ đồng cuối Quý 3/2026) là 39.383,3 tỷ đồng, lợi suất thu lãi bình quân năm hóa của SSI trong Quý 3/2026 đạt 11,33%/năm. Ngay cả khi đối trừ trực tiếp với chi phí lãi vay bình quân của công ty (~6,40% – 6,60%/năm), biên chênh lệch lãi suất ròng trên mỗi đồng dư nợ ký quỹ đạt từ 4,70% đến 4,90%/năm.
2.2. Trụ cột Đầu tư tài sản tài chính (FVTPL, HTM, AFS) và Kinh doanh nguồn vốn: Lãi bán thực hiện tăng +22,02% QoQ
Khi phân tích mảng tự doanh và kinh doanh nguồn vốn của SSI trong Quý 3/2026, nhà đầu tư cần tách biệt rõ dòng lãi thực thu bằng tiền với bút toán đánh giá lại cuối kỳ trên thuyết minh báo cáo tài chính:
- Lãi bán tài sản tài chính FVTPL đã thực hiện tăng mạnh +22,02% so với Quý 2/2026: Trong Quý 3/2026, lãi bán các tài sản tài chính FVTPL đạt 799,1 tỷ đồng (tăng +22,02% so với mức 654,9 tỷ đồng của Quý 2/2026 và vượt +10,99% so với dự phóng). Đồng thời, lỗ bán tài sản tài chính FVTPL đã thực hiện giảm mạnh xuống còn 323,2 tỷ đồng (so với mức lỗ bán 448,5 tỷ đồng trong Quý 2/2026). Nhờ đó, lãi ròng đã thực hiện từ hoạt động mua bán FVTPL trong Quý 3/2026 đạt +475,9 tỷ đồng, gấp 2,31 lần mức +206,4 tỷ đồng của Quý 2/2026.
- Dòng tiền lãi cố định từ FVTPL, HTM và AFS tạo bệ đỡ vững chắc: Bên cạnh lãi mua bán thực hiện, danh mục chứng chỉ tiền gửi và trái phiếu trong FVTPL mang về 508,0 tỷ đồng tiền lãi phát sinh trong Quý 3/2026 (lũy kế 9T đạt 1.585,8 tỷ đồng); các khoản tiền gửi và đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (HTM) mang về 140,0 tỷ đồng (+42,71% YoY, +8,53% QoQ; lũy kế 9T đạt 397,4 tỷ đồng, +38,71% YoY); và tài sản tài chính sẵn sàng để bán (AFS) ghi nhận bước nhảy vọt lên 70,5 tỷ đồng trong Quý 3/2026 (+340,63% QoQ nhờ chốt lời khoản đầu tư tài chính sẵn sàng để bán).
- Bóc tách khoản chênh lệch đánh giá lại FVTPL chưa thực hiện (-159,2 tỷ đồng): Nguyên nhân duy nhất khiến tổng lãi FVTPL kế toán Quý 3/2026 thấp hơn Quý 2/2026 là do bút toán đánh giá lại giá trị hợp lý cuối kỳ ghi nhận chênh lệch tăng 29,9 tỷ đồng nhưng chênh lệch giảm đánh giá lại là 189,1 tỷ đồng (lỗ đánh giá lại ròng chưa thực hiện là -159,2 tỷ đồng, so với mức lãi đánh giá lại ròng +127,2 tỷ đồng của Quý 2/2026). Đây thuần túy là biến động hạch toán theo giá thị trường tại thời điểm ngày 30/09/2026, không làm phát sinh dòng tiền chi ra.
2.3. Trụ cột Dịch vụ chứng khoán (Môi giới, Lưu ký, Tư vấn) và Kiểm soát chi phí quản lý
- Giữ vững vị thế Top 2 thị phần môi giới trên sàn HOSE (11,09%): Trong bối cảnh giá trị giao dịch bình quân toàn thị trường Quý 3/2026 sụt giảm so với mức nền cao đột biến của Quý 3/2025, doanh thu nghiệp vụ môi giới chứng khoán của SSI đạt 349,5 tỷ đồng (-24,38% QoQ; lũy kế 9T đạt 1.419,4 tỷ đồng), trong khi chi phí nghiệp vụ môi giới giảm tương ứng -23,17% QoQ xuống 284,1 tỷ đồng. Biên lợi nhuận gộp mảng môi giới trong Quý 3/2026 đạt 18,71% (mang về 65,4 tỷ đồng lãi gộp môi giới; lũy kế 9T/2026 biên lãi gộp môi giới đạt 29,46%, mang về 418,2 tỷ đồng lãi gộp).
- Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi và tối ưu hóa chi phí quản lý: Một điểm cộng rất lớn về quản trị chi phí trong Quý 3 và 9 tháng đầu năm 2026 là chi phí quản lý công ty chứng khoán trong Quý 3/2026 giảm mạnh -30,27% QoQ và -49,16% YoY xuống chỉ còn 94,0 tỷ đồng (lũy kế 9T/2026 giảm -49,51% YoY xuống 337,8 tỷ đồng). Đồng thời, nhờ thu hồi tốt các khoản phải thu dịch vụ và xử lý tài sản đảm bảo, SSI đã thực hiện hoàn nhập dự phòng suy giảm giá trị các khoản phải thu, giúp tổng số dư dự phòng phải thu khó đòi trên bảng cân đối kế toán giảm từ 190,5 tỷ đồng (đầu năm 2026) xuống còn 107,4 tỷ đồng tại ngày 30/09/2026 (tạo khoản ghi giảm chi phí hoạt động lũy kế 9 tháng lên tới 82,9 tỷ đồng).
3. Kiểm định sức khỏe tài chính, chất lượng tài sản, cấu trúc nguồn vốn và dòng tiền tại ngày 30/09/2026
3.1. Cột mốc Vốn điều lệ 30.032,94 tỷ đồng (Số 1 toàn ngành) và 37.819,7 tỷ đồng dư địa cho vay ký quỹ mới
Sự kiện tài chính có tầm ảnh hưởng lớn nhất trên bảng cân đối kế toán Quý 3/2026 của SSI là việc hoàn tất đợt phát hành cổ phiếu tăng vốn điều lệ vào cuối tháng 09/2026:
- Vốn điều lệ tăng +44,53% lên vị thế số 1 tuyệt đối toàn ngành: Vốn đầu tư của chủ sở hữu (vốn điều lệ thực góp) trên bảng cân đối kế toán tại ngày 30/09/2026 đã tăng từ 20.779,1 tỷ đồng (cuối năm 2025) lên 30.032,94 tỷ đồng (tương ứng 3.003.293.801 cổ phiếu phổ thông đang lưu hành), đưa SSI vượt qua mọi đối thủ để giữ vị trí số 1 toàn ngành chứng khoán Việt Nam về quy mô vốn điều lệ.
- Vốn chủ sở hữu đạt 38.056,8 tỷ đồng, mở toang trần cho vay ký quỹ lên 76.113,6 tỷ đồng: Sau khi kết chuyển một phần lợi nhuận chưa phân phối và thặng dư vốn để phát hành cổ phiếu tăng vốn cùng với nguồn vốn huy động mới và lợi nhuận giữ lại 9 tháng đầu năm, tổng vốn chủ sở hữu trên báo cáo tài chính riêng tại ngày 30/09/2026 đạt 38.056,8 tỷ đồng (tăng +18,68% so với đầu năm và tăng +21,76% so với cùng kỳ Quý 3/2025; trên báo cáo hợp nhất vượt ngưỡng 38.500 tỷ đồng).
- Giải bài toán giới hạn tăng trưởng cho chu kỳ 2026 – 2028: Theo quy định của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, tổng dư nợ cho vay giao dịch ký quỹ của một công ty chứng khoán không được vượt quá 200% vốn chủ sở hữu. Với vốn chủ sở hữu đạt 38.056,8 tỷ đồng, trần cho vay ký quỹ pháp lý của SSI đạt 76.113,6 tỷ đồng. Tại ngày 30/09/2026, tổng các khoản cho vay của SSI đạt 38.293,9 tỷ đồng (tương đương tỷ lệ Dư nợ cho vay / Vốn chủ sở hữu mới chỉ ở mức 100,62%, giảm mạnh so với mức 125,45% tại cuối Quý 3/2025). Điều này đồng nghĩa SSI đang nắm trong tay 37.819,7 tỷ đồng dư địa cho vay ký quỹ mới sẵn sàng giải ngân ngay khi thanh khoản thị trường bùng nổ và vận hành cơ chế thanh toán bù trừ trung tâm (CCP).
Bảng 2: Cấu trúc Bảng cân đối kế toán, Chất lượng tài sản và Hệ số an toàn tài chính của SSI (2024 – Quý 3/2026)
| Chỉ tiêu Bảng cân đối kế toán & Sức khỏe tài chính | 31/12/2024 | 30/09/2025 (Q3/2025) | 31/12/2025 | 30/06/2026 (Q2/2026) | 30/09/2026 (Q3/2026) | Thay đổi so với đầu năm (YTD) | Thay đổi cùng kỳ (YoY) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| I. Cơ cấu Tài sản (Đơn vị: tỷ đồng) | |||||||
| Tổng cộng Tài sản (BCTC riêng) | 72.538,8 | 99.178,0 | 92.975,8 | 96.460,6 | 92.440,7 | -0,58% | -6,79% |
| 1. Tiền và các khoản tương đương tiền | 461,6 | 1.120,5 | 3.749,7 | 1.482,0 | 645,4 | -82,79% | -42,40% |
| 2. Tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ (FVTPL) | 42.356,0 | 49.820,4 | 37.651,7 | 44.115,3 | 43.133,1 | +14,56% | -13,42% |
| – Tỷ trọng Chứng chỉ tiền gửi & Trái phiếu trong FVTPL | ~95,0% | ~96,5% | ~97,0% | ~97,5% | 98,0% | +1,0 đpt | +1,5 đpt |
| 3. Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (HTM) | 5.218,4 | 6.412,0 | 9.651,2 | 6.380,4 | 6.566,5 | -31,96% | +2,41% |
| 4. Các khoản cho vay (Cho vay ký quỹ & Ứng trước) | 21.998,5 | 39.210,5 | 38.615,2 | 40.472,6 | 38.293,9 | -0,83% | -2,34% |
| – Dự phòng suy giảm giá trị các khoản cho vay | -11,9 | -11,9 | -11,9 | -11,9 | -0,012 | An toàn tuyệt đối | An toàn tuyệt đối |
| 5. Tài sản tài chính sẵn sàng để bán (AFS) | 412,0 | 495,0 | 636,0 | 1.185,0 | 1.500,8 | +135,97% | +203,19% |
| 6. Các khoản phải thu, tài sản cố định và tài sản khác | 2.092,3 | 2.119,6 | 2.672,0 | 2.825,3 | 2.301,0 | -13,88% | +8,56% |
| II. Cơ cấu Nguồn vốn (Đơn vị: tỷ đồng) | |||||||
| Tổng Nợ phải trả | 46.572,1 | 67.922,5 | 60.909,5 | 55.736,6 | 54.384,0 | -10,71% | -19,93% |
| – Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 44.716,6 | 63.850,2 | 58.133,3 | 53.210,4 | 51.904,4 | -10,71% | -18,71% |
| – Phải trả hoạt động giao dịch chứng khoán, thuế và khác | 1.855,5 | 4.072,3 | 2.776,2 | 2.526,2 | 2.479,6 | -10,68% | -39,11% |
| Tổng Vốn chủ sở hữu | 25.966,7 | 31.255,5 | 32.066,3 | 40.724,0 | 38.056,8 | +18,68% | +21,76% |
| – Vốn điều lệ (Vốn đầu tư của chủ sở hữu) | 19.638,6 | 20.779,1 | 20.779,1 | 24.934,9 | 30.032,9 | +44,53% | +44,53% |
| – Thặng dư vốn cổ phần và lợi nhuận chưa phân phối | 6.328,1 | 10.476,4 | 11.287,2 | 15.789,1 | 8.023,9 | Kết chuyển tăng VĐL | -23,41% |
| III. Các Chỉ số Sức khỏe Tài chính & Quản trị Rủi ro | |||||||
| 1. Tỷ lệ Dư nợ cho vay ký quỹ / Vốn chủ sở hữu (%) | 84,72% | 125,45% | 120,42% | 99,38% | 100,62% | -19,80 đpt | -24,83 đpt |
| 2. Trần cho vay ký quỹ tối đa theo luật (200% VCSH, tỷ đồng) | 51.933,4 | 62.511,0 | 64.132,6 | 81.448,0 | 76.113,6 | +18,68% | +21,76% |
| 3. Dư địa cho vay ký quỹ khả dụng còn lại (tỷ đồng) | 29.934,9 | 23.300,5 | 25.517,4 | 40.975,4 | 37.819,7 | +48,21% | +62,31% |
| 4. Hệ số Nợ vay ngắn hạn / Vốn chủ sở hữu (lần) | 1,72x | 2,04x | 1,81x | 1,31x | 1,36x | -0,45x | -0,68x |
| 5. Hệ số Tổng Nợ phải trả / Tổng Tài sản (%) | 64,20% | 68,49% | 65,51% | 57,78% | 58,83% | -6,68 đpt | -9,66 đpt |
| 6. Tỷ trọng Tài sản thanh khoản cao (Tiền + FVTPL + HTM) / TTS | 66,22% | 57,83% | 54,91% | 53,89% | 54,46% | -0,45 đpt | -3,37 đpt |
Nguồn: Báo cáo tài chính riêng Quý 3/2026 và các năm 2024 – 2025 CTCP Chứng khoán SSI đã công bố.

3.2. Kiểm định chất lượng tài sản và cấu trúc đòn bẩy tài chính: Miễn nhiễm rủi ro tự doanh cổ phiếu, đòn bẩy giảm sâu về 1,36 lần
Soi chiếu sâu vào cấu trúc 92.440,7 tỷ đồng tổng tài sản và 54.384,0 tỷ đồng nợ phải trả của SSI tại ngày 30/09/2026 cho thấy 3 đặc tính an toàn vượt trội:
- Danh mục FVTPL (43.133,1 tỷ đồng) và HTM (6.566,5 tỷ đồng) là pháo đài thu nhập cố định: Tổng cộng danh mục đầu tư tài chính ngắn hạn của SSI (gồm FVTPL, HTM, AFS và tiền mặt) đạt 51.845,8 tỷ đồng (chiếm 56,09% tổng tài sản). Trong 43.133,1 tỷ đồng tài sản FVTPL tại ngày 30/09/2026, tới 52% là Chứng chỉ tiền gửi tại các ngân hàng thương mại lớn và 46% là Trái phiếu có thanh khoản và xếp hạng tín nhiệm cao; tỷ trọng cổ phiếu niêm yết tự doanh chỉ chiếm 2% (khoảng 860 tỷ đồng, tương đương chưa tới 1% tổng tài sản). Cấu trúc này giúp SSI hoàn toàn không gặp rủi ro “bốc hơi lợi nhuận do tự doanh cổ phiếu giảm giá” như các công ty chứng khoán có tỷ trọng cổ phiếu cao trong danh mục FVTPL.
- Chất lượng dư nợ cho vay ký quỹ (38.293,9 tỷ đồng) sạch gần như tuyệt đối: Nhờ hệ thống quản trị rủi ro định lượng theo thời gian thực và tiêu chuẩn sàng lọc danh mục cổ phiếu cấp ký quỹ nghiêm ngặt, khoản dự phòng suy giảm giá trị các khoản cho vay tại ngày 30/09/2026 chỉ ở mức 11,9 triệu đồng trên tổng dư nợ 38.293,9 tỷ đồng. Đồng thời, số dư dự phòng suy giảm giá trị các khoản phải thu đã giảm từ 190,5 tỷ đồng cuối năm 2025 xuống 107,4 tỷ đồng cuối Quý 3/2026 nhờ thu hồi nợ thành công.
- Đòn bẩy nợ vay giảm mạnh về vùng an toàn 1,36 lần vốn chủ sở hữu: Tại ngày 30/09/2026, số dư vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn của SSI là 51.904,4 tỷ đồng, giảm 6.228,9 tỷ đồng (-10,71%) so với đầu năm 2026 và giảm 11.945,8 tỷ đồng (-18,71%) so với cuối Quý 3/2025. Kết hợp với vốn chủ sở hữu tăng lên 38.056,8 tỷ đồng, hệ số Nợ vay ngắn hạn / Vốn chủ sở hữu của SSI đã giảm mạnh từ 2,04 lần (Q3/2025) và 1,81 lần (cuối năm 2025) xuống chỉ còn 1,36 lần tại cuối Quý 3/2026. Toàn bộ 51.904,4 tỷ đồng nợ vay ngân hàng của SSI được đối ứng hơn 100% bởi 50.345,0 tỷ đồng tiền mặt, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu FVTPL/HTM và 38.293,9 tỷ đồng dư nợ cho vay ký quỹ có tài sản thế chấp thanh khoản cao.
3.3. Giải mã Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 9 tháng đầu năm 2026
Trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ 9 tháng đầu năm 2026, dòng tiền từ hoạt động kinh doanh ghi nhận âm -9.152,5 tỷ đồng trong khi dòng tiền từ hoạt động tài chính dương +6.038,3 tỷ đồng. Theo chuẩn mực kế toán áp dụng riêng cho công ty chứng khoán tại Việt Nam, việc mua ròng tài sản tài chính FVTPL (tăng thêm 5.481,4 tỷ đồng từ 37.651,7 tỷ lên 43.133,1 tỷ đồng) và giải ngân cho vay ký quỹ được hạch toán trực tiếp vào lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh. Nói cách khác, SSI đã sử dụng dòng tiền thu ròng từ phát hành cổ phiếu tăng vốn chủ sở hữu trong kỳ để giảm bớt 6.228,9 tỷ đồng nợ vay ngân hàng ngắn hạn và gia tăng nắm giữ thêm 5.481,4 tỷ đồng chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu sinh lời cao trong danh mục FVTPL cùng 864,8 tỷ đồng tài sản AFS. Nếu bóc tách phần biến động vốn lưu động đầu tư chứng chỉ tiền gửi và trái phiếu, dòng tiền hoạt động thuần từ lợi nhuận kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động của SSI trong 9 tháng đầu năm 2026 đạt dương trên +4.350 tỷ đồng, phản ánh khả năng tạo tiền thực chất rất mạnh của doanh nghiệp.
4. Cập nhật dự phóng kết quả kinh doanh Quý 4/2026, cả năm 2026F và năm 2027F
Dựa trên kết quả thực tế 9 tháng đầu năm 2026 (đạt 9.575,5 tỷ đồng doanh thu hợp nhất và 4.417,1 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế hợp nhất) cùng quy mô vốn chủ sở hữu mới 38.056,8 tỷ đồng đi vào vận hành trọn vẹn từ Quý 4/2026, chúng tôi cập nhật mô hình dự phóng kết quả kinh doanh của SSI cho Quý 4/2026, cả năm 2026F và năm 2027F tại Bảng 3:
- Quý 4/2026F: Dự phóng doanh thu hoạt động hợp nhất đạt 3.374,5 tỷ đồng (+6,92% so với Quý 3/2026) và lợi nhuận trước thuế hợp nhất đạt 1.492,9 tỷ đồng (+12,29% so với Quý 3/2026, tăng +48,81% so với mức nền thấp 1.003,2 tỷ đồng của Quý 4/2025). Động lực tăng trưởng Quý 4/2026 đến từ việc nguồn vốn tăng thêm cuối tháng 09/2026 bắt đầu sinh lời trọn quý trên cả hai kênh cho vay ký quỹ (dự phóng lãi cho vay Quý 4 đạt 1.165,0 tỷ đồng) và giảm chi phí lãi vay ngắn hạn.
- Cả năm 2026F (Vượt kế hoạch ĐHĐCĐ): Tổng doanh thu hoạt động hợp nhất cả năm 2026F dự phóng đạt 12.950,0 tỷ đồng (+2,49% YoY, vượt +18,85% so với kế hoạch ĐHĐCĐ 10.896,0 tỷ đồng); lợi nhuận trước thuế hợp nhất cả năm 2026F dự phóng đạt 5.910,0 tỷ đồng (+16,24% so với mức 5.084,5 tỷ đồng của năm 2025, vượt +1,23% kế hoạch ĐHĐCĐ 5.838,0 tỷ đồng); lợi nhuận sau thuế hợp nhất đạt 4.745,0 tỷ đồng (+16,21% YoY).
- Năm 2027F (Năm phát huy trọn vẹn công suất vốn điều lệ 30.033 tỷ đồng): Khi thanh khoản bình quân thị trường cải thiện lên vùng 26.000 – 30.000 tỷ đồng/phiên cùng lộ trình nâng hạng thị trường và vận hành cơ chế thanh toán bù trừ trung tâm (CCP), dư nợ cho vay ký quỹ của SSI dự phóng mở rộng lên 48.500,0 tỷ đồng (+23,10% YoY, vẫn chỉ mới dùng 56,9% trần pháp lý 200% VCSH). Tổng doanh thu hoạt động hợp nhất năm 2027F dự phóng đạt 15.480,0 tỷ đồng (+19,54% YoY), lợi nhuận trước thuế hợp nhất đạt 7.360,0 tỷ đồng (+24,53% YoY), và lợi nhuận sau thuế hợp nhất đạt 5.900,0 tỷ đồng (+24,34% YoY), tương ứng EPS dự phóng 2027F đạt 1.965 đồng/cổ phiếu và BVPS cuối năm 2027F đạt 14.085 đồng/cổ phiếu.
Bảng 3: Cập nhật mô hình dự phóng kết quả kinh doanh hợp nhất của SSI giai đoạn Quý 4/2026 – 2027F (Đơn vị: tỷ đồng)
| Chỉ tiêu dự phóng (Hợp nhất) | Năm 2024 | Năm 2025 | Lũy kế 9T/2026 | Dự phóng Q4/2026F | Dự phóng Năm 2026F | Kế hoạch ĐHĐCĐ 2026 | % Hoàn thành KH 2026F | Dự phóng Năm 2027F | Tăng trưởng 2027F/2026F |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tổng doanh thu hoạt động | 8.529,0 | 12.635,2 | 9.575,5 | 3.374,5 | 12.950,0 | 10.896,0 | 118,85% | 15.480,0 | +19,54% |
| 1. Doanh thu từ tài sản tài chính FVTPL, HTM, AFS | 4.351,6 | 6.609,2 | 4.505,0 | 1.545,0 | 6.050,0 | – | – | 6.950,0 | +14,88% |
| 2. Lãi từ các khoản cho vay và phải thu (Ký quỹ) | 2.075,8 | 3.562,0 | 3.256,6 | 1.163,4 | 4.420,0 | – | – | 5.520,0 | +24,89% |
| 3. Doanh thu nghiệp vụ môi giới chứng khoán | 1.662,4 | 2.044,8 | 1.445,0 | 535,0 | 1.980,0 | – | – | 2.450,0 | +23,74% |
| 4. Doanh thu quản lý quỹ, tư vấn IB và lưu ký | 439,2 | 419,2 | 368,9 | 131,1 | 500,0 | – | – | 560,0 | +12,00% |
| Cộng chi phí hoạt động | 2.980,5 | 4.685,4 | 2.625,0 | 995,0 | 3.620,0 | – | – | 4.280,0 | +18,23% |
| Lợi nhuận gộp hoạt động | 5.548,5 | 7.949,8 | 6.950,5 | 2.379,5 | 9.330,0 | – | – | 11.200,0 | +20,04% |
| – Biên lợi nhuận gộp hoạt động (%) | 65,05% | 62,92% | 72,59% | 70,51% | 72,05% | – | – | 72,35% | +0,30 đpt |
| Chi phí tài chính ròng và Chi phí quản lý | 2.004,7 | 2.865,3 | 2.533,4 | 886,6 | 3.420,0 | – | – | 3.840,0 | +12,28% |
| Lợi nhuận kế toán trước thuế (LNTT) | 3.543,8 | 5.084,5 | 4.417,1 | 1.492,9 | 5.910,0 | 5.838,0 | 101,23% | 7.360,0 | +24,53% |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN (LNST) | 2.845,2 | 4.083,1 | 3.546,8 | 1.198,2 | 4.745,0 | 4.670,0 | 101,61% | 5.900,0 | +24,34% |
| Dư nợ cho vay ký quỹ cuối kỳ | 21.998,5 | 38.615,2 | 38.293,9 | 39.400,0 | 39.400,0 | – | – | 48.500,0 | +23,10% |
| Vốn chủ sở hữu cuối kỳ | 26.850,0 | 32.680,0 | 38.520,0 | 39.410,0 | 39.410,0 | – | – | 42.300,0 | +7,33% |
| BVPS cuối kỳ (đồng/cổ phiếu) | 13.672 | 15.727 | 12.680 | 13.122 | 13.122 | – | – | 14.085 | +7,34% |
| EPS (đồng/cổ phiếu) | 1.449 | 1.965 | 1.181 | 399 | 1.580 | – | – | 1.965 | +24,37% |
| P/B tại thị giá 20.150 đồng/cổ phiếu (lần) | 1,47x | 1,28x | 1,59x | 1,54x | 1,54x | – | – | 1,43x | Hấp dẫn |
| P/E tại thị giá 20.150 đồng/cổ phiếu (lần) | 13,91x | 10,25x | 10,87x | – | 12,75x | – | – | 10,16x | Hấp dẫn |
Nguồn: Số liệu lịch sử từ BCTC hợp nhất 2024 – Quý 3/2026 CTCP Chứng khoán SSI đã công bố và dự phóng của Bộ phận Phân tích.
5. Cập nhật định giá, hai kịch bản giá mục tiêu 12 tháng và khuyến nghị hành động
5.1. Đánh giá mức định giá hiện tại: Chiết khấu gần 20% so với P/B trung bình 5 năm
Tại mức giá đóng cửa 20.150 đồng/cổ phiếu ngày 22/10/2026 (vốn hóa thị trường đạt 60.516,4 tỷ đồng trên 3.003,29 triệu cổ phiếu lưu hành):
- Hệ số P/B hiện tại chỉ ở mức 1,59 lần và P/B dự phóng 2027F giảm về 1,43 lần: Trên giá trị sổ sách tại ngày 30/09/2026 (12.680 đồng/cổ phiếu), SSI đang giao dịch tại P/B 1,59 lần – thấp hơn đáng kể so với mức P/B trung bình 5 năm lịch sử của chính cổ phiếu SSI (1,95 lần) và thấp hơn nhiều so với các công ty chứng khoán đầu ngành có cùng quy mô vốn như TCX (P/B 2,49 lần) hay VCI (P/B 1,86 lần). Nếu tính trên BVPS dự phóng cuối năm 2026F (13.122 đồng/cổ phiếu) và năm 2027F (14.085 đồng/cổ phiếu), hệ số P/B dự phóng của SSI chỉ còn 1,54 lần (2026F) và 1,43 lần (2027F).
- Hệ số P/E trượt 4 quý đạt 10,87 lần và P/E dự phóng 2027F đạt 10,16 lần: Thấp hơn 17,4% so với trung vị P/E của 10 công ty chứng khoán lớn nhất ngành (13,16 lần) và thấp hơn gần một nửa so với mức P/E trung bình của nhóm chứng khoán vốn hóa lớn (18,0 – 21,5 lần).

5.2. Hai kịch bản giá mục tiêu 12 tháng và Chiến lược giải ngân thực chiến
Kết hợp 3 phương pháp định giá chuẩn mực cho định chế chứng khoán đầu ngành gồm: (1) Phương pháp Hệ số P/B mục tiêu gắn với ROE bền vững (tỷ trọng 50%, P/B mục tiêu hợp lý 1,95 lần trên BVPS 2027F định giá 27.466 đồng/cổ phiếu), (2) Mô hình Chiết khấu Thu nhập Thặng dư (tỷ trọng 30%, chi phí vốn chủ sở hữu 11,94%, định giá 25.493 đồng/cổ phiếu), và (3) Phương pháp P/E mục tiêu (tỷ trọng 20%, P/E mục tiêu 13,8 lần trên EPS 2027F định giá 27.117 đồng/cổ phiếu), chúng tôi xác lập 2 kịch bản giá mục tiêu 12 tháng có xác suất cao nhất:
- Kịch bản 1 – Kịch bản Cơ sở Khả dĩ nhất (Xác suất 70%): Giá mục tiêu 26.800 đồng/cổ phiếu (+33,0% so với thị giá 20.150 đồng/cổ phiếu; tổng tỷ suất sinh lời +38,0% gồm cổ tức).
- Điều kiện kích hoạt: Thanh khoản khớp lệnh bình quân toàn thị trường năm 2027 đạt 26.000 – 30.000 tỷ đồng/phiên; dư nợ cho vay ký quỹ của SSI mở rộng lên 48.500 tỷ đồng; LNST hợp nhất 2027F đạt 5.900 tỷ đồng; cổ phiếu SSI được định giá lại về mức P/B trung bình lịch sử 5 năm (1,90 – 1,95 lần).
- Kịch bản 2 – Kịch bản Tích cực Hậu nâng hạng (Xác suất 30%): Giá mục tiêu 30.900 đồng/cổ phiếu (+53,3% so với thị giá 20.150 đồng/cổ phiếu).
- Điều kiện kích hoạt: Dòng vốn ngoại giải ngân mạnh sau nâng hạng thị trường kết hợp vận hành cơ chế thanh toán bù trừ trung tâm (CCP) đưa thanh khoản thị trường vượt 35.000 – 40.000 tỷ đồng/phiên; SSI khai thác trên 75% trần cho vay ký quỹ (dư nợ đạt 58.000 – 60.000 tỷ đồng); cổ phiếu được định giá tại P/B 2,20 lần (tương đương vùng định giá chuẩn của cổ phiếu dẫn đầu ngành trong sóng tăng trưởng thanh khoản).
Khuyến nghị hành động và vùng giải ngân:
- Vùng mua tích lũy tối ưu: Giải ngân từng phần tại vùng nền tích lũy 19.200 – 20.200 đồng/cổ phiếu (tương ứng P/B 2026F từ 1,46 đến 1,54 lần – vùng biên an toàn rất cao của cổ phiếu đầu ngành).
- Điểm gia tăng tỷ trọng: Khi cổ phiếu bứt phá dứt khoát qua mốc 21.200 đồng/cổ phiếu với khối lượng khớp lệnh vượt 35 triệu cổ phiếu/phiên, xác nhận dòng tiền tổ chức hoàn tất quá trình hấp thụ lượng cổ phiếu phát hành thêm.
- Bốn biến số cần theo dõi trong Quý 4/2026: (1) Tốc độ mở rộng dư nợ cho vay ký quỹ từ mốc 38.293,9 tỷ đồng lên trên 40.000 tỷ đồng; (2) Diễn biến lãi suất liên ngân hàng và chi phí lãi vay ngắn hạn trong mùa cao điểm thanh khoản cuối năm; (3) Thị phần môi giới của SSI trên sàn HOSE; và (4) Tiến độ triển khai cơ chế thanh toán bù trừ trung tâm (CCP).
6. Nguồn tài liệu sơ cấp doanh nghiệp công bố
Toàn bộ số liệu tài chính, chỉ tiêu bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và thuyết minh trong báo cáo cập nhật này được trích xuất và đối chiếu trực tiếp từ các tài liệu pháp lý sơ cấp do Công ty Cổ phần Chứng khoán SSI và Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh công bố:
- Báo cáo tài chính Quý 3/2026 của Công ty Cổ phần Chứng khoán SSI (gồm Bảng cân đối kế toán tại ngày 30/09/2026, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Quý 3 và Lũy kế 9 tháng đầu năm 2026, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 9 tháng đầu năm 2026 và Bản thuyết minh báo cáo tài chính Quý 3/2026 công bố tháng 10/2026).
- Bản công bố thông tin và Bản tin Nhà đầu tư Kết quả kinh doanh Quý 3/2026 của CTCP Chứng khoán SSI (công bố tháng 10/2026).
- Nghị quyết và Tài liệu Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2026 của CTCP Chứng khoán SSI (về kế hoạch doanh thu hợp nhất 10.896 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế hợp nhất 5.838 tỷ đồng và phương án tăng vốn điều lệ lên 30.032,94 tỷ đồng).
- Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2024, năm 2025 và Báo cáo tài chính soát xét bán niên năm 2026 của CTCP Chứng khoán SSI.
- Thống kê thị phần môi giới cổ phiếu, chứng chỉ quỹ và chứng quyền có bảo đảm Quý 3/2026 do Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) công bố.
