L10: Lợi nhuận sau thuế quý 3/2026 tăng 781%, tiền mặt ròng 40.897 đồng/cổ phiếu vượt thị giá
Ngày lập báo cáo: 27/10/2026
Tiếp tục nắm giữ vị thế để hưởng trọn vẹn quá trình định giá lại của thị trường hướng tới vùng giá trị sổ sách 45.500 – 50.000 đồng/cổ phiếu, chỉ cân nhắc chốt lời từng phần khi cổ phiếu tiến sát vùng mục tiêu hoặc khi xuất hiện phiên phân phối khối lượng lớn đột biến (trên 30.000 – 50.000 cổ phiếu/phiên) mà giá đóng cửa đảo chiều giảm sâu.
1. Tổng quan Kết quả Kinh doanh Quý 3/2026 và Luận điểm Trọng tâm
Công ty Cổ phần Lilama 10 (mã chứng khoán L10 trên sàn HOSE) vừa công bố báo cáo tài chính quý 3/2026 với mức lợi nhuận cao nhất trong lịch sử hoạt động của doanh nghiệp kể từ khi cổ phần hóa năm 2007. Theo BCTC quý 3/2026 mà L10 đã công bố ngày 20/10/2026, doanh thu thuần trong kỳ đạt 404,96 tỷ đồng, giảm nhẹ 3,5% so với cùng kỳ năm trước nhưng tăng 3,2% so với quý 2/2026. Tuy nhiên, động lực tăng trưởng chính nằm ở sự mở rộng mạnh mẽ của biên lợi nhuận gộp từ mức 9,7% trong quý 3/2025 và 14,6% trong quý 2/2026 lên mức 37,1% trong quý 3/2026, đưa lợi nhuận gộp đạt 150,39 tỷ đồng, gấp 3,71 lần cùng kỳ. Nhờ đó, lợi nhuận trước thuế quý 3/2026 đạt 138,44 tỷ đồng (tăng 779,8% YoY) và lợi nhuận sau thuế đạt 110,74 tỷ đồng (tăng 781,4% YoY, gấp 8,81 lần cùng kỳ và tăng 227,0% so với quý liền trước).
Lũy kế 9 tháng đầu năm 2026, doanh thu thuần của L10 đạt 1.212,27 tỷ đồng, tăng 4,8% so với cùng kỳ năm 2025, trong khi lợi nhuận trước thuế lũy kế đạt 188,53 tỷ đồng (tăng 524,2% YoY) và lợi nhuận sau thuế đạt 150,85 tỷ đồng (tăng 511,6% YoY). Đối chiếu với chỉ tiêu tại Nghị quyết ĐHĐCĐ thường niên năm 2026 của L10 (tổng doanh thu kế hoạch 1.000,0 tỷ đồng và lợi nhuận trước thuế kế hoạch 30,0 tỷ đồng), chỉ sau 3 quý đầu năm, doanh nghiệp đã hoàn thành 121,2% kế hoạch doanh thu và hoàn thành tới 628,4% kế hoạch lợi nhuận trước thuế cả năm. Tính riêng trong một quý 3/2026, lợi nhuận trước thuế của L10 đã gấp 4,61 lần chỉ tiêu kế hoạch cả năm mà Đại hội đồng cổ đông giao phó.
Điểm đáng chú ý nhất trong kết quả quý 3/2026 của L10 là chất lượng lợi nhuận có sự đồng thuận rất cao giữa Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng cân đối kế toán và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Toàn bộ mức tăng trưởng lợi nhuận đều đến từ hoạt động kinh doanh cốt lõi chứ không phụ thuộc vào thu nhập bất thường hay thanh lý tài sản. Song song với khoản lợi nhuận sau thuế 150,85 tỷ đồng trong 9 tháng đầu năm 2026, dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh (CFO) lũy kế 9 tháng đạt mức dương 291,58 tỷ đồng (cùng kỳ 9 tháng đầu năm 2025 âm 67,89 tỷ đồng). Nhờ dòng tiền thu hồi từ nghiệm thu quyết toán công trình dồi dào, tổng lượng tiền mặt và tiền gửi ngân hàng ngắn hạn của L10 tại ngày 30/09/2026 đã tăng lên 536,37 tỷ đồng (chiếm 41,0% tổng tài sản), trong khi tổng dư nợ vay tài chính giảm mạnh 42,8% so với đầu năm xuống chỉ còn 135,99 tỷ đồng. Số dư tiền mặt ròng (tiền và tiền gửi ngắn hạn trừ tổng nợ vay) đạt tới 400,38 tỷ đồng, tương đương 40.897 đồng trên mỗi cổ phiếu đang lưu hành, vượt cao hơn cả thị giá cổ phiếu L10 trên sàn HOSE tại ngày 27/10/2026 là 35.650 đồng/cổ phiếu (vốn hóa thị trường 349,01 tỷ đồng).
Ngay sau khi báo cáo tài chính quý 3/2026 được công bố, cổ phiếu L10 đã ghi nhận chuỗi 7 phiên tăng kịch trần liên tiếp trên sàn HOSE từ mức giá 22.350 đồng/cổ phiếu (ngày 16/10/2026) lên 35.650 đồng/cổ phiếu (ngày 27/10/2026), tương ứng mức tăng 59,5%. Tuy nhiên, do thu nhập trên mỗi cổ phiếu 4 quý gần nhất (EPS TTM) đã nhảy vọt lên mức 16.804 đồng/cổ phiếu và giá trị sổ sách (BVPS) đạt 43.561 đồng/cổ phiếu, định giá hiện tại của L10 ở mức P/E TTM chỉ 2,1 lần và P/B 0,82 lần vẫn rất rẻ so với hiệu suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE TTM đạt 48,4%). Rào cản duy nhất khiến cổ phiếu được xếp vào nhóm Theo dõi chờ điểm mua là cơ cấu cổ đông quá cô đặc (3 cổ đông lớn nắm giữ 87,03% vốn điều lệ) khiến thanh khoản khớp lệnh bình quân 10 phiên chỉ đạt 2.820 cổ phiếu/phiên và đang trong trạng thái dư mua trần trắng bên bán, đòi hỏi nhà đầu tư phải kiên nhẫn chờ nhịp chững lại tái tích lũy với thanh khoản mở rộng thay vì mua đuổi giá trần bằng mọi giá.
2. Phân tích Chuyên sâu Động lực Doanh thu, Biên Lợi nhuận và Chi phí
2.1. Xu hướng Doanh thu và Cơ cấu Nghiệm thu Chuỗi 8 Quý Liên tiếp
Theo Báo cáo thường niên và BCTC kiểm toán năm 2025 mà L10 đã công bố, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty tập trung vào hai mảng cốt lõi là thi công xây lắp công trình công nghiệp (thủy điện, nhiệt điện, trạm biến áp, đường dây tải điện, nhà máy công nghiệp nặng) và gia công chế tạo kết cấu thép phi tiêu chuẩn, thiết bị nâng, bồn bể chịu áp lực, đường ống áp lực cao. Đây là lĩnh vực đòi hỏi năng lực kỹ thuật cơ khí chính xác cao, tiến độ thi công kéo dài từ 12 đến 36 tháng và việc hạch toán doanh thu, giá vốn phụ thuộc chặt chẽ vào thời điểm nghiệm thu từng giai đoạn hoàn thành cũng như thời điểm quyết toán tổng thể gói thầu với chủ đầu tư.
Nguồn dữ liệu tổng hợp từ chuỗi BCTC các quý giai đoạn Q4/2024 – Q3/2026 mà L10 đã công bố.
Quan sát chuỗi 8 quý liên tiếp từ quý 4/2024 đến quý 3/2026, quy mô doanh thu hàng quý của L10 đã thiết lập một mặt bằng cao và ổn định quanh ngưỡng 390 đến 420 tỷ đồng/quý trong cả 3 quý đầu năm 2025 và 3 quý đầu năm 2026 (chỉ riêng quý 4 hàng năm thường chững lại quanh mức 280 – 290 tỷ đồng theo chu kỳ nghiệm thu). Trong quý 3/2026, doanh thu thuần đạt 404,96 tỷ đồng, không có khoản giảm trừ doanh thu nào, tăng 3,2% (+12,59 tỷ đồng) so với quý 2/2026 (392,37 tỷ đồng) và chỉ thấp hơn 3,5% (-14,75 tỷ đồng) so với mức đỉnh doanh thu quý 3/2025 (419,72 tỷ đồng). Tính trong 4 quý trượt gần nhất (TTM từ quý 4/2025 đến quý 3/2026), tổng doanh thu thuần của L10 đạt 1.493,64 tỷ đồng, vượt 3,9% so với mức doanh thu cả năm 2025 đã kiểm toán (1.438,18 tỷ đồng) và vượt gần 50% so với kế hoạch doanh thu thường niên 1.000 tỷ đồng mà ban lãnh đạo thường trình Đại hội đồng cổ đông.
2.2. Động lực Mở rộng Biên Lợi nhuận Gộp lên 37,1% trong Quý 3/2026
Sự khác biệt căn bản tạo nên bước nhảy vọt lợi nhuận của L10 trong nửa cuối năm 2026 đến từ biến động ngược chiều giữa doanh thu thuần và giá vốn hàng bán. Trong quý 3/2026, mặc dù doanh thu thuần tăng 3,2% QoQ lên 404,96 tỷ đồng, giá vốn hàng bán lại giảm mạnh 24,1% QoQ (-80,62 tỷ đồng) từ mức 335,20 tỷ đồng của quý 2/2026 xuống chỉ còn 254,58 tỷ đồng, và giảm 32,9% YoY (-124,57 tỷ đồng) so với mức 379,15 tỷ đồng của quý 3/2025. Nhờ tỷ trọng giá vốn trên doanh thu thuần giảm từ 90,3% (Q3/2025) và 85,4% (Q2/2026) xuống 62,9% (Q3/2026), lợi nhuận gộp quý 3/2026 đạt tới 150,39 tỷ đồng, đẩy biên lợi nhuận gộp lên mức 37,1%.
Đặt trong mạch vận hành từ đầu năm 2026 và đối chiếu với Văn bản giải trình BCTC soát xét 6 tháng đầu năm 2026 cũng như số liệu trên Bảng cân đối kế toán của L10, hiện tượng mở rộng biên lợi nhuận gộp liên tiếp qua 3 quý đầu năm 2026 (từ 4,0% ở quý 1/2026 lên 14,6% ở quý 2/2026 và 37,1% ở quý 3/2026, đưa bình quân 9 tháng đạt 18,5%) xuất phát từ ba nguyên nhân nghiệp vụ cụ thể sau đây.
Điểm rơi quyết toán tổng thể các hợp đồng xây lắp và chế tạo cơ khí lớn
Trong hoạt động tổng thầu lắp máy và chế tạo thiết bị cho các dự án thủy điện, nhiệt điện và công nghiệp nặng, ở giai đoạn đầu triển khai dự án (như năm 2025 và quý 1/2026), doanh nghiệp thường hạch toán doanh thu nghiệm thu từng phần với biên lợi nhuận gộp rất mỏng (chỉ từ 3,2% đến 4,0%) do nguyên tắc thận trọng trong kế toán xây lắp – toàn bộ chi phí vật tư thép tấm, que hàn, nhân công trực tiếp, chi phí khấu hao máy móc thi công và chi phí nhà thầu phụ đều được kết chuyển tối đa vào giá vốn hoặc treo trên chi phí sản xuất kinh doanh dở dang. Khi công trình bước vào giai đoạn hoàn tất bàn giao và ký biên bản nghiệm thu quyết toán cuối cùng như trong quý 2 và đặc biệt là quý 3/2026, toàn bộ phần giá trị hợp đồng giữ lại, các phụ lục điều chỉnh giá trị khối lượng phát sinh và phần chênh lệch tiết kiệm định mức vật tư được chủ đầu tư phê duyệt thanh toán trong khi phần lớn chi phí đầu vào đã được hạch toán hết ở các kỳ trước. Phản ánh rõ nhất trên Bảng cân đối kế toán là khoản mục Hàng tồn kho (trong đó trên 95% là chi phí sản xuất kinh doanh dở dang tại các công trình) đã giảm mạnh 59,7% từ mức 311,47 tỷ đồng đầu năm xuống 209,23 tỷ đồng cuối quý 1/2026, giảm tiếp về 137,52 tỷ đồng cuối quý 2/2026 và chỉ còn 125,43 tỷ đồng tại ngày 30/09/2026, song hành cùng khoản Người mua trả tiền trước ngắn hạn giảm từ đỉnh 428,02 tỷ đồng cuối quý 1/2026 về 317,09 tỷ đồng cuối quý 2/2026 và 221,17 tỷ đồng cuối quý 3/2026 khi hoàn tất bàn giao nghiệm thu.
Đóng góp từ các hợp đồng gia công chế tạo thiết bị cơ khí xuất khẩu và thiết bị áp lực hàm lượng kỹ thuật cao
Bên cạnh mảng lắp đặt tại công trường truyền thống, nhà máy chế tạo thiết bị cơ khí của Lilama 10 đảm nhận các đơn hàng chế tạo kết cấu thép phi tiêu chuẩn, thiết bị nâng hạ và bình bồn chịu áp lực cho các đối tác công nghiệp trong và ngoài nước, kết hợp nguồn thu ổn định từ hoạt động cho thuê văn phòng tại tòa nhà Lilama 10 (đường Tố Hữu, Hà Nội). Khi tổ hợp các đơn hàng chế tạo cơ khí có giá trị gia tăng cao được xuất xưởng và quyết toán đồng loạt trong quý 3/2026, biên lợi nhuận gộp tổng hợp của công ty được nâng lên vượt trội so với các quý chỉ nghiệm thu phần lắp đặt nhân công thuần túy.
Trích lập đầy đủ dự phòng bảo hành công trình ngay trong giá vốn mà vẫn đạt biên lợi nhuận kỷ lục
Một điểm khẳng định tính thực chất của mức lợi nhuận gộp 150,39 tỷ đồng trong quý 3/2026 là L10 không hề cắt giảm chi phí dự phòng để làm đẹp báo cáo. Ngược lại, theo BCTC quý 3/2026 mà L10 đã công bố, số dư Dự phòng phải trả dài hạn (dự phòng bảo hành công trình xây lắp) trên Bảng cân đối kế toán đã tăng từ 27,62 tỷ đồng đầu năm lên 69,79 tỷ đồng cuối quý 2/2026 và lên 82,74 tỷ đồng cuối quý 3/2026 (cộng thêm 27,62 tỷ đồng dự phòng phải trả ngắn hạn, tổng số dư dự phòng bảo hành công trình lên tới 110,36 tỷ đồng). Trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 9 tháng đầu năm 2026, dòng điều chỉnh các khoản dự phòng lũy kế đạt 81,77 tỷ đồng (tăng 40,28 tỷ đồng riêng trong quý 3/2026 so với mức 41,49 tỷ đồng của 6 tháng đầu năm). Điều này chứng tỏ L10 đã trích lập tối đa nghĩa vụ bảo hành công trình vào chi phí trong kỳ theo đúng chuẩn mực kế toán trước khi ghi nhận khoản lợi nhuận ròng 110,74 tỷ đồng.
2.3. Kiểm soát Chi phí Quản lý Doanh nghiệp và Chi phí Tài chính
Không chỉ cải thiện mạnh ở tầng lợi nhuận gộp, hiệu quả hoạt động của L10 trong quý 3/2026 và 9 tháng đầu năm 2026 còn được củng cố nhờ tiết giảm đáng kể chi phí quản lý doanh nghiệp và thu hẹp chi phí tài chính so với quý trước.
Do đặc thù mô hình kinh doanh đấu thầu và ký hợp đồng trực tiếp với các chủ đầu tư dự án năng lượng, công nghiệp lớn (B2B), L10 hoàn toàn không phát sinh chi phí bán hàng (0 tỷ đồng xuyên suốt các quý). Đối với chi phí quản lý doanh nghiệp, trong quý 3/2026 khoản mục này ở mức 7,51 tỷ đồng, giảm 63,6% YoY (-13,13 tỷ đồng) so với mức 20,64 tỷ đồng của quý 3/2025. Nguyên nhân khiến chi phí quản lý doanh nghiệp quý 3/2025 phình to là do cùng kỳ năm trước L10 phải trích lập bổ sung tới 14,25 tỷ đồng dự phòng nợ phải thu ngắn hạn khó đòi (đưa số dư dự phòng phải thu khó đòi từ 23,50 tỷ đồng ở quý 2/2025 lên 37,75 tỷ đồng ở quý 3/2025). Bước sang năm 2026, nhờ công tác thu hồi công nợ từ các chủ đầu tư tiến triển thuận lợi, số dư dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi tại ngày 30/09/2026 giảm nhẹ xuống mức 31,27 tỷ đồng (so với 32,25 tỷ đồng đầu năm và 31,57 tỷ đồng cuối quý 2/2026), giúp công ty hoàn nhập nhẹ gần 1,0 tỷ đồng dự phòng trong 9 tháng đầu năm và đưa tỷ lệ chi phí quản lý doanh nghiệp trên doanh thu thuần quý 3/2026 về mức rất thấp là 1,9% (lũy kế 9 tháng đầu năm 2026 đạt 20,81 tỷ đồng, giảm 34,9% YoY, chiếm 1,7% doanh thu thuần).
Về hoạt động tài chính, trong quý 3/2026 chi phí tài chính của L10 là 4,45 tỷ đồng (trong đó chi phí lãi vay là 3,55 tỷ đồng), giảm mạnh 63,8% QoQ (-7,85 tỷ đồng) so với mức 12,30 tỷ đồng của quý 2/2026 (quý 2/2026 phát sinh khoản chi phí tài chính khác 8,67 tỷ đồng ngoài 3,63 tỷ đồng lãi vay). Lũy kế 9 tháng đầu năm 2026, chi phí lãi vay của L10 là 10,20 tỷ đồng, chỉ tăng nhẹ 2,1% so với cùng kỳ 9 tháng đầu năm 2025 (10,00 tỷ đồng), tương ứng hệ số khả năng thanh toán lãi vay (EBIT/Chi phí lãi vay) trong 9 tháng đầu năm 2026 đạt tới 19,5 lần (riêng quý 3/2026 đạt 40,0 lần). Với việc dư nợ vay ngắn hạn tại thời điểm 30/09/2026 đã giảm 42,8% so với đầu năm xuống chỉ còn 135,99 tỷ đồng trong khi số dư tiền và tiền gửi ngắn hạn đạt 536,37 tỷ đồng, gánh nặng chi phí lãi vay của L10 trong các quý tới sẽ tiếp tục xu hướng giảm trong khi thu nhập lãi tiền gửi kỳ hạn vào dịp đáo hạn cuối năm sẽ gia tăng đóng góp dương cho lợi nhuận thuần.
3. Đánh giá Chất lượng Tài sản, Nguồn việc Gối đầu và Lưu chuyển Tiền tệ
Đối với một doanh nghiệp xây lắp và chế tạo cơ khí công nghiệp, chất lượng của một kỳ báo lãi đột biến phải được kiểm chứng qua ba tiêu chí trên Bảng cân đối kế toán và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: (1) Lợi nhuận hạch toán có chuyển hóa thành tiền mặt thực thu hay bị kẹt lại ở khoản phải thu và hàng tồn kho dở dang; (2) Sau khi nghiệm thu khối lượng lớn, doanh nghiệp có bổ sung được nguồn việc gối đầu (backlog) thông qua khoản người mua trả tiền trước hay không; và (3) Đòn bẩy nợ vay biến động theo chiều hướng nào.
Nguồn dữ liệu từ BCTC quý 3/2026 và BCTC kiểm toán năm 2025 mà L10 đã công bố.
3.1. Cơ cấu Tài sản lành mạnh với 41,0% Tổng Tài sản là Tiền mặt
Tại thời điểm 30/09/2026, tổng tài sản của L10 đạt 1.307,07 tỷ đồng, trong đó tài sản ngắn hạn chiếm 87,2% (1.139,29 tỷ đồng). Điểm nổi bật nhất trên bảng cân đối kế toán là lượng tiền và tương đương tiền đạt 531,90 tỷ đồng, cộng với 4,47 tỷ đồng tiền gửi có kỳ hạn ngắn hạn, nâng tổng lượng tiền mặt và tiền gửi ngắn hạn lên mức 536,37 tỷ đồng. So với thời điểm đầu năm (394,14 tỷ đồng), lượng tiền mặt của L10 đã tăng thêm 142,22 tỷ đồng (+36,1%) và so với cùng kỳ 30/09/2025 (332,41 tỷ đồng) đã tăng thêm 203,95 tỷ đồng (+61,4%).
Ở chiều ngược lại, công ty chủ động dùng dòng tiền thu về để tất toán toàn bộ nợ vay dài hạn (về 0 tỷ đồng) và cắt giảm mạnh nợ vay ngắn hạn từ mức 237,91 tỷ đồng đầu năm xuống 208,04 tỷ đồng cuối quý 1/2026, giảm tiếp xuống 179,79 tỷ đồng cuối quý 2/2026 và chỉ còn 135,99 tỷ đồng tại ngày 30/09/2026 (giảm 42,8% so với đầu năm, tương ứng trả ròng 101,92 tỷ đồng gốc vay). Nhờ đó, tỷ lệ Tổng nợ vay trên Vốn chủ sở hữu của L10 đã giảm mạnh từ mức 0,79 lần đầu năm xuống chỉ còn 0,32 lần tại cuối quý 3/2026. Vị thế tiền mặt ròng (Net Cash) đạt mức cao kỷ lục 400,38 tỷ đồng, tăng gấp 2,57 lần so với đầu năm (155,84 tỷ đồng) và tăng gấp 3,49 lần so với cùng kỳ năm trước (114,81 tỷ đồng). Tính trên 9.790.000 cổ phiếu đang lưu hành, mỗi cổ phiếu L10 đang được bảo đảm bởi 54.787 đồng tiền mặt gộp và 40.897 đồng tiền mặt ròng (đã trừ sạch mọi khoản nợ vay ngân hàng).
3.2. Biến động Phải thu Khách hàng, Hàng tồn kho và Chỉ báo Nguồn việc từ Người mua Trả tiền trước
Trong quý 3/2026, các khoản phải thu ngắn hạn của khách hàng tăng 17,0% QoQ (+64,76 tỷ đồng) từ mức 381,80 tỷ đồng cuối quý 2/2026 lên 446,56 tỷ đồng (tăng 7,2% so với đầu năm là 416,40 tỷ đồng và tăng 4,6% YoY so với 426,77 tỷ đồng cuối quý 3/2025). Mức tăng phải thu khách hàng ngắn hạn khoảng 64,76 tỷ đồng trong quý 3/2026 là hoàn toàn hợp lý khi đặt cạnh quy mô doanh thu thuần 404,96 tỷ đồng và lợi nhuận gộp 150,39 tỷ đồng vừa được xuất hóa đơn quyết toán trong kỳ. Chất lượng khoản phải thu được kiểm soát tốt khi không phát sinh nợ quá hạn mới phải trích lập thêm dự phòng (số dư dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi giảm từ 32,25 tỷ đồng đầu năm xuống 31,27 tỷ đồng). Bên cạnh đó, khoản Trả trước cho người bán ngắn hạn ở mức 59,38 tỷ đồng (tăng 25,1% so với đầu năm là 47,45 tỷ đồng), phản ánh việc L10 tiếp tục ứng vốn cho các nhà cung cấp vật tư, thiết bị và nhà thầu phụ để chuẩn bị thi công khối lượng công việc quý 4/2026 và đầu năm 2027.
Đối với chỉ báo sớm về nguồn việc gối đầu (backlog), tổng số dư Người mua trả tiền trước (bao gồm cả ngắn hạn và dài hạn) tại ngày 30/09/2026 đạt 310,25 tỷ đồng, tăng 6,3% YoY so với mức 291,87 tỷ đồng tại ngày 30/09/2025. Phân tích chi tiết hai kỳ hạn cho thấy sự chuyển giao nhịp nhàng giữa các dự án cũ và mới của L10. Khoản Người mua trả tiền trước ngắn hạn sau khi đạt đỉnh 428,02 tỷ đồng vào cuối quý 1/2026 đã giảm về 317,09 tỷ đồng cuối quý 2/2026 và 221,17 tỷ đồng cuối quý 3/2026 (nhưng vẫn cao hơn 9,0% so với mức 202,88 tỷ đồng cùng kỳ quý 3/2025) do công ty đã hoàn thành nghiệm thu và kết chuyển sang doanh thu trong hai quý vừa qua. Đáng chú ý, ngay trong quý 3/2026, khoản Người mua trả tiền trước dài hạn đã bật tăng 68,4% QoQ (+36,17 tỷ đồng), từ mức 52,91 tỷ đồng cuối quý 2/2026 lên 89,08 tỷ đồng. Sự gia tăng của khoản tiền ứng trước dài hạn từ chủ đầu tư kết hợp với việc L10 đẩy mạnh giải ngân đầu tư tài sản cố định thêm 34,54 tỷ đồng trong 9 tháng đầu năm 2026 (nâng nguyên giá tài sản cố định hữu hình từ 467,40 tỷ đồng đầu năm lên 501,17 tỷ đồng tại ngày 30/09/2026 để tăng năng lực máy móc thiết bị thi công) cho thấy doanh nghiệp đã ký kết và nhận tạm ứng thêm các gói thầu dài hạn mới cho chu kỳ 2026 – 2027.
3.3. Dòng tiền Hoạt động Kinh doanh (CFO) và Dòng tiền Tự do (FCF)
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 9 tháng đầu năm 2026 là điểm cộng lớn nhất xác nhận chất lượng lợi nhuận của L10.
Nguồn dữ liệu từ BCTC quý 3/2026, BCTC soát xét 6 tháng đầu năm 2026 và BCTC kiểm toán năm 2025 mà L10 đã công bố.
Trong 9 tháng đầu năm 2026, lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh (CFO) của L10 đạt dương 291,58 tỷ đồng (bao gồm dương 247,68 tỷ đồng trong 6 tháng đầu năm và dương tiếp 43,90 tỷ đồng trong quý 3/2026), đảo chiều hoàn toàn so với mức âm 67,89 tỷ đồng của 9 tháng đầu năm 2025. Tính trên chu kỳ 4 quý gần nhất (TTM), CFO đạt dương 334,25 tỷ đồng, gấp 2,03 lần lợi nhuận sau thuế TTM (164,51 tỷ đồng). Sau khi trừ đi khoản chi đầu tư mua sắm tài sản cố định (Capex) 34,54 tỷ đồng trong 9 tháng đầu năm 2026, dòng tiền tự do (FCF) của doanh nghiệp đạt tới 257,04 tỷ đồng (tương đương 26.256 đồng/cổ phiếu) và FCF TTM đạt 299,39 tỷ đồng (tương đương 30.581 đồng/cổ phiếu). Chính dòng tiền tự do dồi dào này đã tài trợ trọn vẹn cho việc trả ròng 102,72 tỷ đồng nợ gốc vay ngân hàng (vay mới 268,53 tỷ đồng nhưng trả nợ gốc tới 371,25 tỷ đồng) và chi trả 14,61 tỷ đồng cổ tức tiền mặt năm 2025 (tỷ lệ 15%, tức 1.500 đồng/cổ phiếu vào tháng 6/2026) mà vẫn giúp số dư tiền mặt cuối kỳ tăng thêm hơn 142 tỷ đồng so với đầu năm.
4. Triển vọng Hoạt động và Ước tính Kết quả Kinh doanh Quý 4/2026
4.1. Các Động lực và Giả định Dự phóng Quý 4/2026
Bước sang quý 4/2026 – quý cuối cùng của năm tài chính, hoạt động kinh doanh của L10 được định hình bởi các yếu tố cơ bản sau đây:
Tiến độ nghiệm thu khối lượng công việc còn lại trong năm 2026
Tại thời điểm 30/09/2026, số dư Người mua trả tiền trước của L10 đạt tổng cộng 310,25 tỷ đồng (gồm 221,17 tỷ đồng ngắn hạn và 89,08 tỷ đồng dài hạn), kết hợp với 125,43 tỷ đồng chi phí sản xuất kinh doanh dở dang và 59,38 tỷ đồng trả trước cho người bán ngắn hạn. Trong 2 năm gần nhất (2024 và 2025), doanh thu thuần quý 4 của L10 lần lượt đạt 290,37 tỷ đồng (Q4/2024) và 281,37 tỷ đồng (Q4/2025). Với nền tảng đơn hàng ứng trước cao hơn cùng kỳ (+6,3% YoY) và năng lực thi công vừa được bổ sung thêm hơn 34,5 tỷ đồng máy móc thiết bị mới trong quý 2 – quý 3/2026, doanh thu thuần quý 4/2026 dự kiến đạt trong khoảng từ 310,0 tỷ đồng đến 355,0 tỷ đồng (tăng trưởng từ 10,2% đến 26,2% YoY so với nền quý 4/2025).
Sự chuẩn hóa của biên lợi nhuận gộp về vùng bình quân bền vững
Mức biên lợi nhuận gộp 37,1% trong quý 3/2026 là mức đỉnh lịch sử do hội tụ điểm rơi quyết toán tổng thể các hợp đồng lớn đã hạch toán trước chi phí ở các quý đầu dự án. Trong quý 4/2026, khi doanh nghiệp chuyển sang thi công và nghiệm thu định kỳ các gói thầu tiếp theo, biên lợi nhuận gộp sẽ dịch chuyển về vùng chuẩn hóa từ 11,5% đến 14,5% (cao hơn mức 8,7% của quý 4/2025 và 9,0% của quý 4/2024 nhờ tỷ trọng các đơn hàng chế tạo cơ khí giá trị gia tăng cao và thiết bị mới giúp tiết giảm chi phí thuê ngoài, đồng thời tương đương mặt bằng 14,6% của quý 2/2026).
Đóng góp tích cực từ thu nhập tài chính ròng cuối năm
Theo quy luật hàng năm (như quý 4/2025 doanh thu tài chính đạt 5,70 tỷ đồng và quý 2/2026 đạt 2,54 tỷ đồng khi các hợp đồng tiền gửi đáo hạn), với số dư tiền mặt và tiền gửi ngắn hạn lên tới 536,37 tỷ đồng tại cuối quý 3/2026 trong khi nợ vay ngắn hạn giảm xuống 135,99 tỷ đồng, quý 4/2026 dự kiến ghi nhận doanh thu tài chính khoảng 3,5 – 5,0 tỷ đồng trong khi chi phí lãi vay giảm xuống quanh mức 2,5 – 2,8 tỷ đồng, giúp cán cân hoạt động tài chính đóng góp dương vào lợi nhuận trước thuế.
4.2. Hai Kịch bản Ước tính KQKD Quý 4/2026 và Cả năm 2026
Dựa trên các cơ sở định lượng nêu trên, kết quả kinh doanh quý 4/2026 và lũy kế cả năm 2026 của L10 được ước tính theo 2 kịch bản có xác suất xảy ra cao nhất như sau:
Ghi chú: Số liệu LNST quý 4/2025 trên BCTC quý 4 tự lập là 13,66 tỷ đồng; trên BCTC kiểm toán năm 2025, LNST cả năm 2025 là 37,67 tỷ đồng (hiệu số quý 4 sau kiểm toán là 13,01 tỷ đồng). Nguồn dữ liệu lịch sử từ BCTC kiểm toán năm 2025 và BCTC quý 3/2026 mà L10 đã công bố.
Kịch bản 1 (Xác suất 65% – Nghiệm thu theo tiến độ chuẩn)
L10 thực hiện nghiệm thu theo tiến độ thông thường đối với các gói thầu xây lắp và chế tạo thiết bị trong quý 4/2026, ghi nhận doanh thu thuần 310,00 tỷ đồng (+10,2% YoY) và biên lợi nhuận gộp chuẩn hóa về mức 11,5% (lợi nhuận gộp đạt 35,65 tỷ đồng). Sau khi trừ chi phí quản lý doanh nghiệp cuối năm ước tính 11,50 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế quý 4/2026 ước đạt 25,00 tỷ đồng (+26,2% YoY) và lợi nhuận sau thuế ước đạt 20,00 tỷ đồng (+46,4% YoY so với số tự lập Q4/2025, hoặc +53,8% YoY so với hiệu số kiểm toán). Khép lại cả năm 2026, doanh thu thuần ước đạt 1.522,27 tỷ đồng (+5,8% YoY, hoàn thành 152,2% kế hoạch) và lợi nhuận sau thuế ước đạt 170,85 tỷ đồng (+353,6% YoY, gấp 4,54 lần năm 2025), tương ứng EPS cả năm 2026 đạt 17.451 đồng/cổ phiếu và BVPS cuối năm đạt 45.604 đồng/cổ phiếu.
Kịch bản 2 (Xác suất 35% – Đẩy nhanh quyết toán cuối năm)
Tiến độ nghiệm thu quyết toán các hạng mục cơ khí chế tạo và thiết bị áp lực cuối năm diễn ra nhanh hơn dự kiến, đồng thời công ty hoàn nhập một phần dự phòng bảo hành của các công trình đã hết thời hạn bảo hành trong quý 4/2026. Khi đó, doanh thu thuần quý 4/2026 ước đạt 355,00 tỷ đồng (+26,2% YoY), biên lợi nhuận gộp đạt 14,5% (lợi nhuận gộp 51,48 tỷ đồng), đưa lợi nhuận trước thuế quý 4/2026 đạt 40,00 tỷ đồng (+101,9% YoY) và lợi nhuận sau thuế đạt 32,00 tỷ đồng (+134,2% YoY). Lũy kế cả năm 2026, doanh thu thuần ước đạt 1.567,27 tỷ đồng (+9,0% YoY) và lợi nhuận sau thuế ước đạt 182,85 tỷ đồng (+385,4% YoY), tương ứng EPS cả năm 2026 đạt 18.677 đồng/cổ phiếu và BVPS cuối năm lên mức 46.830 đồng/cổ phiếu.
5. Phân tích Định giá, Cơ cấu Cổ đông và Diễn biến Giao dịch Cổ phiếu
5.1. Định giá Hiện tại so với Nền tảng Tài sản và Khả năng Sinh lời
Theo dữ liệu giao dịch công bố trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM tính đến ngày 27/10/2026, cổ phiếu L10 đóng cửa ở mức giá trần 35.650 đồng/cổ phiếu. Với 9.790.000 cổ phiếu đang lưu hành (9.890.000 cổ phiếu niêm yết trừ 100.000 cổ phiếu quỹ), vốn hóa thị trường của L10 đạt 349,01 tỷ đồng.
Nguồn dữ liệu tính toán từ BCTC quý 3/2026 của L10 và dữ liệu giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM tính đến ngày 27/10/2026.
Ngay cả sau khi thị giá cổ phiếu đã tăng 59,5% qua 7 phiên tăng trần liên tiếp (từ 22.350 đồng lên 35.650 đồng/cổ phiếu), các bội số định giá của L10 vẫn đang ở vùng rất thấp so với mặt bằng chung của thị trường chứng khoán Việt Nam cũng như nhóm doanh nghiệp xây lắp điện – công nghiệp:
Giá trị doanh nghiệp (EV) âm do Tiền mặt ròng vượt Vốn hóa thị trường
Tại mức vốn hóa 349,01 tỷ đồng ngày 27/10/2026, lượng tiền mặt ròng (sau khi đã trừ toàn bộ 135,99 tỷ đồng nợ vay ngân hàng) của L10 là 400,38 tỷ đồng (tương đương 40.897 đồng/cổ phiếu), vẫn cao hơn vốn hóa thị trường 51,37 tỷ đồng (EV = -51,37 tỷ đồng). Nói cách khác, ở mức giá 35.650 đồng/cổ phiếu, người mua cổ phiếu L10 đang trả một mức giá thấp hơn lượng tiền mặt ròng nằm sẵn trong két của doanh nghiệp tới 12,8%, đồng thời được sở hữu miễn phí toàn bộ hệ thống nhà máy cơ khí, thiết bị thi công (nguyên giá hơn 501 tỷ đồng), tòa nhà văn phòng cho thuê Lilama 10 tại đường Tố Hữu (Hà Nội) và dòng lợi nhuận hoạt động hơn 160 – 180 tỷ đồng/năm.
Hệ số P/E TTM chỉ ở mức 2,12 lần và P/B ở mức 0,82 lần
Với EPS TTM đạt 16.804 đồng/cổ phiếu (và EPS dự phóng cả năm 2026 từ 17.451 đến 18.677 đồng/cổ phiếu), cổ phiếu L10 đang giao dịch tại P/E TTM là 2,12 lần và P/E dự phóng 2026 chỉ từ 1,91 đến 2,04 lần. Đồng thời, thị giá 35.650 đồng/cổ phiếu vẫn đang chiết khấu 18,2% so với giá trị sổ sách tại ngày 30/09/2026 (BVPS = 43.561 đồng/cổ phiếu, P/B = 0,82 lần), bất chấp tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE TTM) đạt tới 48,4%.
Nền tảng chi trả cổ tức tiền mặt đều đặn và dư địa tăng cổ tức lớn
Theo lịch sử sự kiện doanh nghiệp công bố trên HOSE, L10 duy trì truyền thống trả cổ tức bằng tiền mặt rất đều đặn. Trong hai năm 2024 và 2025, dù Đại hội đồng cổ đông chỉ đặt kế hoạch cổ tức thận trọng (năm 2025 đặt kế hoạch cổ tức 5%), doanh nghiệp đều thực hiện chi trả cổ tức tiền mặt ở mức 15% mệnh giá (1.500 đồng/cổ phiếu; đợt trả cổ tức năm 2025 vừa chốt quyền ngày 27/05/2026 và thanh toán ngày 12/06/2026). Tính đến ngày 30/09/2026, khoản Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế của L10 đã lên tới 187,08 tỷ đồng (gấp 1,89 lần vốn điều lệ 98,90 tỷ đồng) và Quỹ đầu tư phát triển đạt 134,72 tỷ đồng (gấp 1,36 lần vốn điều lệ). Với lượng tiền mặt 536,37 tỷ đồng và lợi nhuận 9 tháng vượt hơn 6 lần kế hoạch năm, L10 có đầy đủ nguồn lực để nâng mức chi trả cổ tức tiền mặt năm 2026 vượt xa mức kế hoạch tối thiểu 10% (1.000 đồng/cổ phiếu) lên vùng 15% – 30% mệnh giá (1.500 – 3.000 đồng/cổ phiếu).
5.2. Cơ cấu Cổ đông Cô đặc và Diễn biến Giá – Khối lượng 10 Phiên Gần nhất
Để lý giải vì sao một cổ phiếu có nền tảng tài chính mạnh như L10 lại có thanh khoản khớp lệnh hàng ngày rất thấp và biến động tăng trần liên tục không có nguồn cung bán ra, cần xem xét cơ cấu sở hữu tại Báo cáo quản trị công ty năm 2025 của L10:
- Ông Đặng Văn Long (cổ đông lớn cá nhân) nắm giữ 3.999.498 cổ phiếu, tương đương 40,44% vốn điều lệ (40,85% số cổ phiếu đang lưu hành).
- Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam – CTCP (Lilama) nắm giữ 3.560.400 cổ phiếu, tương đương 36,00% vốn điều lệ (36,37% số cổ phiếu đang lưu hành).
- Ông Trịnh Ngọc Tuấn Hùng (cổ đông lớn cá nhân) nắm giữ 1.047.259 cổ phiếu, tương đương 10,59% vốn điều lệ (10,70% số cổ phiếu đang lưu hành).
- Tổng cộng 3 cổ đông lớn trên nắm giữ 8.607.157 cổ phiếu, chiếm 87,03% vốn điều lệ (tương đương 87,92% tổng số cổ phiếu đang lưu hành). Cộng thêm sở hữu của các cán bộ công nhân viên gắn bó lâu năm, lượng cổ phiếu tự do chuyển nhượng bên ngoài (free-float) thực tế trên thị trường chỉ khoảng 1,18 triệu cổ phiếu (tương đương 12% vốn điều lệ).
Nguồn dữ liệu giao dịch công bố trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM từ ngày 14/10/2026 đến ngày 27/10/2026.
Bảng thống kê giao dịch 10 phiên gần nhất cho thấy rõ hiệu ứng tiết cung của cổ phiếu cô đặc khi xuất hiện kết quả lợi nhuận tăng trưởng mạnh. Trong suốt 7 phiên tăng trần liên tiếp từ ngày 19/10/2026 đến ngày 27/10/2026, khối lượng dư bán cuối phiên đều bằng 0, trong khi lượng đặt mua dư trần dao động từ 9.200 đến 47.200 cổ phiếu/phiên. Phiên ngày 27/10/2026 ghi nhận khối lượng khớp lệnh cao nhất trong đợt tăng này nhưng cũng chỉ đạt 8.500 cổ phiếu (tương ứng giá trị giao dịch 303,0 triệu đồng) và vẫn còn dư mua trần 9.200 cổ phiếu cuối phiên.
6. Rủi ro Trọng yếu và Khuyến nghị Hành động Thực chiến
6.1. Các Điểm gợn và Rủi ro Cần Theo dõi
Mặc dù chất lượng bảng cân đối kế toán và kết quả kinh doanh quý 3/2026 của L10 đạt mức xuất sắc, nhà đầu tư cần lưu ý ba rủi ro đặc thù khi tiếp cận cổ phiếu này:
Rủi ro thanh khoản thị trường thấp do cơ cấu cổ đông cô đặc
Với khối lượng khớp lệnh bình quân 10 phiên chỉ đạt 2.820 cổ phiếu/phiên (giá trị giao dịch bình quân dưới 100 triệu đồng/phiên, phiên cao nhất ngày 27/10/2026 đạt 303 triệu đồng), cổ phiếu L10 không phù hợp cho dòng vốn quy mô lớn giải ngân một lần bằng lệnh thị trường (MP) vì rất dễ đẩy giá biến động mạnh ở cả chiều mua vào lẫn chiều bán ra khi cần cơ cấu danh mục.
Rủi ro biến động biên lợi nhuận gộp theo chu kỳ quyết toán dự án
Mức biên lợi nhuận gộp 37,1% và lợi nhuận sau thuế 110,74 tỷ đồng của quý 3/2026 phản ánh điểm rơi quyết toán tập trung của các hợp đồng lớn. Nhà đầu tư không nên ngoại suy tuyến tính rằng mọi quý tiếp theo L10 đều sẽ lặp lại mức lãi ròng trên 100 tỷ đồng/quý. Như đã phân tích tại Mục 4, bước sang quý 4/2026 và các quý đầu năm 2027, biên lợi nhuận gộp nhiều khả năng sẽ điều chỉnh về vùng chuẩn hóa 11,5% – 14,5% với lợi nhuận sau thuế hàng quý quanh mức 20 – 32 tỷ đồng trước khi xuất hiện điểm rơi quyết toán dự án lớn tiếp theo.
Rủi ro thu hồi công nợ tại các dự án xây lắp công nghiệp
Tại ngày 30/09/2026, khoản phải thu ngắn hạn của khách hàng ở mức 446,56 tỷ đồng (chiếm 34,2% tổng tài sản). Dù hiện tại tiến độ thu tiền đang rất tốt (CFO 9 tháng dương 291,58 tỷ đồng và dự phòng phải thu khó đòi giảm nhẹ xuống 31,27 tỷ đồng), trong các quý tới nhà đầu tư cần tiếp tục theo dõi tốc độ chuyển hóa khoản phải thu 446,56 tỷ đồng này thành tiền mặt thực thu trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ quý 4/2026.
6.2. Khuyến nghị Hành động và Vùng giá Theo dõi
Tổng hợp các phân tích trên, CTCP Lilama 10 (L10) là trường hợp doanh nghiệp có sự chuyển biến chất lượng lợi nhuận và dòng tiền thực chất bậc nhất trong mùa công bố BCTC quý 3/2026: lợi nhuận sau thuế quý 3 tăng 781,4% YoY lên 110,74 tỷ đồng, lũy kế 9 tháng đạt 150,85 tỷ đồng (gấp hơn 6 lần kế hoạch năm), dòng tiền kinh doanh 9 tháng dương 291,58 tỷ đồng và lượng tiền mặt ròng đạt 400,38 tỷ đồng (40.897 đồng/cổ phiếu – cao hơn cả vốn hóa thị trường).
Trên phương diện định giá cơ bản, với EPS dự phóng năm 2026 đạt từ 17.451 đến 18.677 đồng/cổ phiếu và BVPS tại cuối quý 3/2026 đạt 43.561 đồng/cổ phiếu (dự phóng cuối năm 2026 đạt 45.604 – 46.830 đồng/cổ phiếu), mức định giá hợp lý của L10 ngay cả khi áp dụng hệ số P/B thận trọng ở mức 1,0 – 1,1 lần (tương đương P/E dự phóng chỉ khoảng 2,5 – 2,7 lần, tương xứng với lượng tiền mặt ròng cộng giá trị tài sản ròng của doanh nghiệp) nằm tại vùng 45.500 – 50.000 đồng/cổ phiếu (tương ứng dư địa tăng trưởng từ 27,6% đến 40,2% so với thị giá 35.650 đồng/cổ phiếu ngày 27/10/2026).
Tuy nhiên, xét trên góc độ quản trị điểm mua và thanh khoản thực chiến, cổ phiếu vừa trải qua 7 phiên tăng trần liên tiếp (+59,5% trong chưa đầy 2 tuần) và đang trong trạng thái tiết cung. Do đó, chiến lược hành động cụ thể được xác lập theo từng nhóm vị thế dưới đây.
Phân loại cổ phiếu vào danh mục Theo dõi chờ điểm mua
Đưa L10 vào danh mục Theo dõi chờ điểm mua với ưu tiên cao về nền tảng định giá rẻ và tài sản tiền mặt ròng vượt vốn hóa.
Chiến lược giải ngân cho nhà đầu tư đang tìm điểm mua mới
Tuyệt đối không đặt lệnh mua đuổi giá trần bất chấp khi cổ phiếu đã kéo dài chuỗi tăng nóng. Nhà đầu tư nên kiên nhẫn chờ đợi cổ phiếu mở thanh khoản trở lại và hình thành nhịp chững giá tái tích lũy hoặc điều chỉnh kỹ thuật hấp thụ lực chốt lời ngắn hạn quanh vùng 33.000 – 36.500 đồng/cổ phiếu (tương ứng vùng P/E dự phóng 2026 khoảng 1,8 – 2,0 lần và chiết khấu 15% – 25% so với giá trị sổ sách cũng như tiền mặt ròng trên mỗi cổ phiếu). Do thanh khoản khớp lệnh hàng ngày thấp, chỉ nên phân bổ tỷ trọng vừa phải phù hợp với quy mô thanh khoản của cổ phiếu và chia nhỏ lệnh mua giới hạn (LO) trong các phiên điều chỉnh thay vì dùng lệnh thị trường (MP).
Chiến lược cho nhà đầu tư đang nắm giữ cổ phiếu từ vùng nền dưới
Tiếp tục nắm giữ vị thế để hưởng trọn vẹn quá trình định giá lại của thị trường hướng tới vùng giá trị sổ sách 45.500 – 50.000 đồng/cổ phiếu, chỉ cân nhắc chốt lời từng phần khi cổ phiếu tiến sát vùng mục tiêu hoặc khi xuất hiện phiên phân phối khối lượng lớn đột biến (trên 30.000 – 50.000 cổ phiếu/phiên) mà giá đóng cửa đảo chiều giảm sâu.
Ngưỡng quản trị rủi ro và cắt lỗ kỹ thuật
Đối với các vị thế mở mới tại vùng tích lũy 33.000 – 36.500 đồng/cổ phiếu, đặt ngưỡng cắt lỗ kỷ luật nếu giá đóng cửa gãy mốc 30.500 đồng/cổ phiếu (tương đương mức rủi ro tối đa 8% – 10% từ vùng mua dự kiến).

Nguồn dữ liệu từ BCTC quý 3/2026 và Nghị quyết ĐHĐCĐ thường niên năm 2026 mà L10 đã công bố.