
Ngân hàng MBB lãi ròng năm 2020 8.263 tỷ đồng (+6%), vượt kế hoạch 19%, CASA top 2 hệ thống ngân hàng (39%), tỷ lệ nợ xấu giảm xuống còn 1,09%

Theo BCTC quý 4/2020 hợp nhất, MBB lãi trước thuế tăng 6% lên mức 2.554 tỷ đồng. Dù lãi trước thuế chỉ tăng nhẹ 6% nhưng thực chất lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng tới 23%, ghi nhận hơn 4.479 tỷ đồng. Lãi trước thuế tăng không tương xứng với mức tăng lợi nhuận thuần từ HĐKD là do kỳ này ngân hàng đẩy mạnh trích lập dự phòng lên đến 1.925 tỷ đồng (tăng 59% so với quý 3/2019). Thu nhập lãi thuần và lãi từ dịch vụ tăng 19% và 25%, ghi nhận gần 5.794 tỷ đồng và hơn 1.090 tỷ đồng. Lãi từ kinh doanh ngoại hối tăng mạnh 52% (268 tỷ đồng), trong khi lãi từ mua bán chứng khoán kinh doanh, chứng khoán đầu tư và góp vốn đầu tư dài hạn giảm 63% (81 tỷ đồng).
Lũy kế cả năm 2020, lãi trước thuế đạt 10.688 tỷ đồng, vượt gần 19% chỉ tiêu kế hoạch trên 9.000 tỷ đồng. Lãi sau thuế của cổ đông ngân hàng mẹ tăng 6%, đạt gần 8,263 tỷ đồng.

Linh Đan
Tăng trưởng tín dụng năm 2020 đạt 22,9% YoY, đến từ (1) tăng trưởng khoản vay gộp 19,2% YoY và (2) mức tăng 88% YoY trong số dư trái phiếu. Số dư trái phiếu giảm nhẹ 0,8% so với quý trước (QoQ), phù hợp với dự báo của chúng tôi.
Tăng trưởng cho vay ngân hàng mẹ đạt 18,8% YoY trong năm 2020 (+10,2% QoQ trong quý 4/2020). Tỷ trọng cho vay bán lẻ trong tổng dư nợ vay tăng lên 42,5% tính đến cuối 2020 so với 37,7% vào 6 tháng đầu 2020 và 38,8% vào cuối 2019. Dự nợ vay margin tại công ty con mảng môi giới chứng khoán tăng mạnh 53% YoY, đóng góp 1,4% cho dự nợ vay hợp nhất tính đến cuối 2020 (+0,3 điểm % YoY).
Tăng trưởng cho vay tại MCredit (công ty con mảng tài chính tiêu dùng) quay trở lại đà tăng trưởng tích cực trong quý 4/2020 (+27% QoQ). Dư nợ vay của MCredit vào cuối năm 2020 đạt 10,2 nghìn tỷ đồng (+18,9% YoY), đóng góp 3,4% dư nợ vay hợp nhất (không đổi so với cuối 2019).
Chất lượng tín dụng được kiểm soát với tỷ lệ nợ xấu ở mức 1,09% tính đến cuối 2020 (-7 điểm cơ bản YoY). Không có các thay đổi đáng kể trong tỷ lệ nợ nhóm 2 và lãi dự thu.
VCSC
Tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn của MBB tính đến cuối tháng 12 đạt 39.3%, thuộc top 2 ngân hàng dẫn đầu toàn hệ thống chỉ sau TCB. Với các ngân hàng, việc thu hút được tỷ lệ cao tiền gửi không kỳ hạn đóng vai trò quan trọng, ngân hàng nào chiến thắng trong cuộc đua này sẽ giành được lợi thế cạnh tranh để tiếp tục phát triển một cách bền vững về dài hạn. Lãi suất tiền gửi không kỳ hạn thấp hơn rất nhiều so với tiền gửi có kỳ hạn, chỉ ở quanh mức 0,2%/năm. Tỷ lệ CASA càng cao sẽ tạo tiền đề giúp ngân hàng cải thiện biên thu nhập lãi thuần (NIM), có thêm điều kiện cạnh tranh về lãi suất cho vay trên thị trường. CASA càng cao càng phản ánh nền tảng phát triển các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng, vì nhiều sản phẩm, dịch vụ giá trị gia tăng khác gắn với tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng.
Thống kê tăng trưởng tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn tại các ngân hàng
| Ngân hàng | 31-12-2019 | 31-3-2020 | 30-6-2020 | 30-9-2020 | 30-12-2020 |
| Techcombank | 32,9% | 30,7% | 32,6% | 38,6% | 46,1% |
| MB | 33,9% | 29,8% | 32,6 | 36,09% | 39,3% |
| Vietcombank | 28,3% | 26,2% | 26,5% | 28,27% | 30,2% |
| ACB | 18,2% | 15,9% | 17,5% | 18,91% | 21,5% |
| Sacombank | 16,8% | 15,3% | 16,0% | 16,5% | 18,8% |
| Vietinbank | 16,4% | 14,3% | 15,7% | 17,84% | 19,3% |
| BIDV | 16% | 14,3% | 15,2% | 17,31% | 18,6% |
| TPBank | 15,5% | 13,1% | 14,7% | 16,93% | 19,4% |
| Eximbank | 13,5% | 11,6% | 12,3% | 12,89% | 14,3% |
| VPBank | 12,9% | 11,7% | 11,8% | 15,61% | 15,6% |
Xem thêm BCPT và khuyến nghị mua MBB của SSI Research:
https://ftp2.ssi.com.vn/Customers/GDDT/Analyst_Report/Company_Note/MBB_2021.02.24_SSIResearch.pdf


