Cập Nhật KQKD OCB Quý 2/2026: Lõi Kinh Doanh Tăng Tốc, Nợ Nhóm 2 Quyết Định Lợi Nhuận Quý 3/2026
1. Quý 2/2026 tăng trưởng thực chất ở lõi kinh doanh, dự phòng hấp thụ một phần thành quả
Tính đến ngày 23/10/2026, OCB chưa công bố báo cáo tài chính quý 3/2026. Kỳ gần nhất đã công bố là quý 2/2026, gồm BCTC hợp nhất quý 2/2026 (công bố ngày 31/07/2026) và BCTC hợp nhất soát xét 6 tháng đầu năm 2026. Quý 2/2026, OCB đạt lợi nhuận trước thuế 1.246,4 tỷ đồng, tăng 24,7% so với cùng kỳ. Lũy kế 6 tháng đạt 2.470,0 tỷ đồng, tăng 30,5% và hoàn thành 35,5% kế hoạch năm. Lợi nhuận sau thuế 4 quý gần nhất đạt 4.471,5 tỷ đồng, tương ứng ROE 13,1%.
- Lợi nhuận trước thuế quý 2/2026 đạt 1.246,4 tỷ đồng (+24,7% so với cùng kỳ), lũy kế 6 tháng 2.470,0 tỷ đồng (+30,5%), lợi nhuận sau thuế 4 quý gần nhất 4.471,5 tỷ đồng.
- Thu nhập lõi gồm lãi thuần và dịch vụ tăng 18,0% trong khi chi phí hoạt động chỉ tăng 4,5%, kéo tỷ lệ chi phí trên thu nhập (CIR) về 32,9% từ 38,2% cùng kỳ.
- Chi phí dự phòng tăng 42,8% lên 904,7 tỷ đồng. Quỹ dự phòng cho vay tăng 74,4% so với cùng kỳ, nâng tỷ lệ bao phủ nợ xấu lên 59,4% từ 40,5%.
- Tỷ lệ nợ xấu 3,5% đi ngang so với cùng kỳ, nhưng nợ nhóm 2 tăng 32,1% trong quý lên 5.208,6 tỷ đồng, tức 2,4% dư nợ. Đây là tín hiệu áp lực dự phòng chưa giảm trong quý 3.
- Kịch bản 1 cho quý 3/2026 (xác suất 60%) là lợi nhuận trước thuế khoảng 1.176 tỷ đồng, giảm 23,5% so với nền cao 1.538,1 tỷ đồng của quý 3/2025. Kịch bản 2 (xác suất 40%) là khoảng 1.663 tỷ đồng, tăng 8,1%.
2. Bốn mốc so sánh: vượt xa cùng kỳ, tiến độ kế hoạch năm chậm
Kết quả quý 2/2026 so với cùng kỳ và quý trước
| Chỉ tiêu (tỷ đồng) | Q2/2026 | Q2/2025 | So cùng kỳ | Q1/2026 | So quý trước |
|---|---|---|---|---|---|
| Thu nhập lãi thuần | 2.525,3 | 2.179,1 | +15,9% | 2.382,7 | +6,0% |
| Lãi thuần hoạt động dịch vụ | 396,1 | 296,6 | +33,5% | 158,5 | +149,9% |
| Lãi thuần ngoại hối, vàng và chứng khoán | 28,5 | 3,2 | +25,3 tỷ | 69,4 | -40,9 tỷ |
| Lãi thuần hoạt động khác | 255,4 | 162,8 | +56,9% | 111,7 | +128,6% |
| Tổng thu nhập hoạt động | 3.205,4 | 2.641,7 | +21,3% | 2.722,3 | +17,7% |
| Chi phí hoạt động | 1.054,2 | 1.008,9 | +4,5% | 1.009,7 | +4,4% |
| Lợi nhuận trước dự phòng | 2.151,2 | 1.632,8 | +31,7% | 1.712,6 | +25,6% |
| Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng | 904,7 | 633,5 | +42,8% | 489,0 | +85,0% |
| Lợi nhuận trước thuế | 1.246,4 | 999,3 | +24,7% | 1.223,6 | +1,9% |
| Lợi nhuận sau thuế cổ đông công ty mẹ | 972,9 | 792,9 | +22,7% | 975,2 | -0,2% |
Nguồn: Theo BCTC hợp nhất quý 2/2025, quý 1/2026 và quý 2/2026 mà OCB đã công bố.
Tổng thu nhập hoạt động tăng 21,3% lên 3.205,4 tỷ đồng, trong khi chi phí hoạt động chỉ tăng 4,5%. Nhờ vậy lợi nhuận trước dự phòng tăng 31,7% lên 2.151,2 tỷ đồng, cao thứ hai trong 6 quý gần nhất sau mức 2.644,8 tỷ đồng của quý 4/2025. Chi phí dự phòng tăng nhanh hơn, ở mức 42,8%, nên lợi nhuận trước thuế chỉ tăng 24,7%. So với quý 1/2026, lợi nhuận trước thuế gần như đi ngang (+1,9%) dù lợi nhuận trước dự phòng tăng 25,6%, vì chi phí dự phòng tăng 85,0%.
Tiến độ kế hoạch năm 2026
Theo Nghị quyết ĐHĐCĐ thường niên 2026, OCB đặt kế hoạch lợi nhuận trước thuế 6.960 tỷ đồng, tăng 38,6% so với mức 5.022,4 tỷ đồng thực hiện năm 2025 theo BCTC kiểm toán. Sau 6 tháng, ngân hàng hoàn thành 35,5% kế hoạch. Để về đích, 6 tháng cuối năm cần 4.490,0 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế, cao hơn 43,5% so với 3.129,9 tỷ đồng của 6 tháng cuối năm 2025. Năm 2025, OCB đạt 94,1% kế hoạch 5.338 tỷ đồng, cho thấy kế hoạch thường được đặt cao hơn khả năng thực hiện.
| Mốc lợi nhuận trước thuế | Giá trị (tỷ đồng) | Đối chiếu |
|---|---|---|
| Kế hoạch năm 2026 | 6.960,0 | Tăng 38,6% so với thực hiện 2025 |
| Thực hiện 6 tháng 2026 | 2.470,0 | Đạt 35,5% kế hoạch |
| Cần thực hiện 6 tháng cuối 2026 | 4.490,0 | Cao hơn 43,5% so với 6 tháng cuối 2025 |
| Thực hiện năm 2025 | 5.022,4 | Đạt 94,1% kế hoạch 5.338 tỷ đồng |
Nguồn: Theo Nghị quyết ĐHĐCĐ thường niên 2025, 2026, BCTC hợp nhất kiểm toán năm 2025 và BCTC hợp nhất soát xét 6 tháng 2026 mà OCB đã công bố.
Kỳ này chưa có dự báo trước để đối chiếu, nên mốc thứ tư được thay bằng ước tính quý 3/2026 ở mục 6.
3. Thu nhập: tín dụng tăng nhanh bù cho biên lãi đi ngang, dịch vụ và kỷ luật chi phí là điểm sáng
Thu nhập lãi thuần quý 2/2026 đạt 2.525,3 tỷ đồng, tăng 15,9% so với cùng kỳ và 6,0% so với quý trước. Động lực đến từ quy mô khi dư nợ cho vay tăng 18,3% so với cùng kỳ. Biên lãi ước tính (thu nhập lãi thuần quý nhân 4 chia tổng tài sản bình quân đầu và cuối quý) đạt 2,9%, đi ngang so với quý 2/2025 và thấp hơn mức 3,1% của 6 tháng cuối năm 2025. Biên lãi chịu áp lực từ chi phí vốn: lãi suất liên ngân hàng kỳ hạn 1 tháng bình quân quý 2/2026 khoảng 7,3%, trong khi OCB dựa đáng kể vào tiền gửi và vay các tổ chức tín dụng khác (65.372,7 tỷ đồng, tăng 28,0% so với cùng kỳ) và giấy tờ có giá (67.568,9 tỷ đồng, tăng 18,4%).
Lãi thuần dịch vụ đạt 396,1 tỷ đồng, tăng 33,5% so với cùng kỳ; lũy kế 6 tháng đạt 554,7 tỷ đồng, tăng 29,8%. Thu nhập dịch vụ của OCB có tính mùa vụ rõ: quý 2 và quý 4 cao, quý 1 và quý 3 thấp (quý 3/2025 chỉ 185,5 tỷ đồng).
Mảng chứng khoán thu hẹp lỗ từ 101,2 tỷ đồng ở quý 2/2025 xuống 14,1 tỷ đồng, nhưng lãi ngoại hối và vàng giảm 59,2% xuống 42,6 tỷ đồng. Lãi thuần hoạt động khác đạt 255,4 tỷ đồng, tăng 56,9%. Khi đánh giá chất lượng lợi nhuận, phần tăng thêm 92,6 tỷ đồng của khoản này được xem là có thể không lặp lại; loại phần này, lợi nhuận trước thuế quý 2/2026 vẫn tăng khoảng 15,5% so với cùng kỳ.
Chi phí hoạt động 6 tháng chỉ tăng 2,6% trong khi tổng thu nhập hoạt động tăng 20,6%, đưa CIR lũy kế về 34,8% từ 40,9%. Lợi nhuận lõi trước dự phòng, tính bằng lãi thuần cộng dịch vụ trừ chi phí hoạt động, quý 2/2026 đạt 1.867,2 tỷ đồng, tăng 27,3% so với cùng kỳ. Phần lớn tăng trưởng đến từ hoạt động cốt lõi, không phải từ khoản bất thường.
4. Chất lượng tài sản: bao phủ cải thiện mạnh, nợ nhóm 2 là tín hiệu cần theo dõi
| Chỉ tiêu | Q2/2025 | Q3/2025 | Q4/2025 | Q1/2026 | Q2/2026 |
|---|---|---|---|---|---|
| Nợ nhóm 2 (tỷ đồng) | 3.600,6 | 3.747,2 | 3.475,8 | 3.941,6 | 5.208,6 |
| Tỷ lệ nợ nhóm 2 (%) | 1,9 | 1,9 | 1,7 | 1,9 | 2,4 |
| Nợ xấu nhóm 3 đến 5 (tỷ đồng) | 6.457,7 | 7.241,1 | 6.345,5 | 7.200,3 | 7.682,2 |
| Tỷ lệ nợ xấu (%) | 3,5 | 3,7 | 3,2 | 3,5 | 3,5 |
| Nợ nhóm 5 (tỷ đồng) | 3.389,2 | 3.987,2 | 3.832,6 | 4.551,9 | 5.438,0 |
| Quỹ dự phòng cho vay (tỷ đồng) | 2.616,0 | 2.940,3 | 3.574,1 | 4.000,3 | 4.562,2 |
| Tỷ lệ bao phủ nợ xấu (%) | 40,5 | 40,6 | 56,3 | 55,6 | 59,4 |
| Chi phí tín dụng năm hóa (%) | 1,4 | 0,7 | 2,1 | 1,0 | 1,7 |
Nguồn: Theo thuyết minh phân loại nợ và BCTC hợp nhất các quý từ quý 2/2025 đến quý 2/2026 mà OCB đã công bố. Chi phí tín dụng năm hóa bằng chi phí dự phòng quý nhân 4 chia dư nợ bình quân đầu và cuối quý.
Nợ xấu cuối quý 2/2026 là 7.682,2 tỷ đồng, tỷ lệ 3,5%, ngang mức cùng kỳ. Cơ cấu nợ xấu dịch chuyển về nhóm 5: nợ có khả năng mất vốn tăng 60,5% so với cùng kỳ lên 5.438,0 tỷ đồng, chiếm 70,8% tổng nợ xấu. Nhóm nợ này phải trích lập dự phòng cụ thể ở mức cao nhất, giải thích vì sao chi phí dự phòng tăng nhanh hơn thu nhập.
Điểm tích cực là OCB tích lũy dự phòng nhanh hơn tốc độ tăng nợ xấu. Quỹ dự phòng cho vay đạt 4.562,2 tỷ đồng, tăng 74,4% so với cùng kỳ, nâng tỷ lệ bao phủ lên 59,4%. Ước tính từ chênh lệch giữa chi phí dự phòng trong quý và mức tăng quỹ dự phòng, ngân hàng đã dùng khoảng 342,8 tỷ đồng dự phòng để xử lý nợ trong quý 2/2026.
Điểm cần theo dõi là nợ nhóm 2 tăng 1.267,0 tỷ đồng chỉ trong một quý, lên 5.208,6 tỷ đồng. Tổng nợ nhóm 2 đến nhóm 5 chiếm 5,9% dư nợ, cao hơn mức 5,4% cùng kỳ. Chi phí tín dụng năm hóa quý 2/2026 là 1,7%, cao hơn 1,4% cùng kỳ. Nếu một phần đáng kể nợ nhóm 2 chuyển thành nợ xấu, chi phí dự phòng quý 3 sẽ khó giảm.
5. Bảng cân đối: tín dụng tăng nhanh hơn toàn hệ thống, huy động chưa theo kịp
| Chỉ tiêu (tỷ đồng) | 30/06/2025 | 31/12/2025 | 31/03/2026 | 30/06/2026 | Từ đầu năm | So cùng kỳ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Cho vay khách hàng | 186.333,1 | 198.764,9 | 204.503,7 | 220.345,3 | +10,9% | +18,3% |
| Tiền gửi của khách hàng | 153.939,7 | 150.029,6 | 158.683,2 | 159.695,2 | +6,4% | +3,7% |
| Phát hành giấy tờ có giá | 57.072,2 | 64.670,5 | 66.327,9 | 67.568,9 | +4,5% | +18,4% |
| Tiền gửi và vay các tổ chức tín dụng khác | 51.066,2 | 54.809,6 | 65.076,7 | 65.372,7 | +19,3% | +28,0% |
| Tổng tài sản | 308.899,4 | 322.975,3 | 344.097,6 | 351.741,2 | +8,9% | +13,9% |
| Vốn chủ sở hữu | 33.113,7 | 33.943,5 | 34.900,7 | 35.821,9 | +5,5% | +8,2% |
Nguồn: Theo BCTC hợp nhất các quý từ quý 2/2025 đến quý 2/2026 mà OCB đã công bố.
Dư nợ cho vay tăng 10,9% trong 6 tháng, cao hơn mức 8,4% của toàn hệ thống cuối tháng 6/2026 theo số liệu NHNN công bố; riêng quý 2, dư nợ tăng 7,7%. Tiền gửi của khách hàng chỉ tăng 6,4% từ đầu năm và 3,7% so với cùng kỳ. Khoảng trống được bù bằng vay các tổ chức tín dụng khác (+19,3% từ đầu năm) và giấy tờ có giá.
Tỷ lệ cho vay trên tổng tiền gửi khách hàng và giấy tờ có giá tăng lên 97,0% từ 88,3% cùng kỳ. Đây là tỷ lệ tính giản lược, khác tỷ lệ cho vay trên vốn huy động theo quy định, nhưng cho thấy dư địa nguồn vốn đang thu hẹp. Cấu trúc này khiến biên lãi của OCB nhạy với lãi suất liên ngân hàng: bất lợi trong quý 2, nhưng có lợi trong quý 3 khi lãi suất kỳ hạn 1 tháng bình quân giảm về khoảng 6,7% và tiếp tục xuống khoảng 5,3% trong tháng 10/2026.
Vốn chủ sở hữu đạt 35.821,9 tỷ đồng, bằng 10,2% tổng tài sản. Đợt thưởng cổ phiếu tỷ lệ 100:15 (ngày giao dịch không hưởng quyền 30/06/2026) nâng số cổ phiếu lưu hành lên 3.062,5 triệu, không làm thay đổi vốn chủ sở hữu.
6. Ước tính quý 3/2026: nền cao của cùng kỳ khiến lợi nhuận khó tăng
OCB công bố BCTC quý 3 vào ngày 28/10/2024 và 28/10/2025, nên kết quả quý 3/2026 dự kiến có trong khoảng 28-30/10/2026. Mốc so sánh quan trọng nhất là quý 3/2025, khi chi phí dự phòng chỉ 323,7 tỷ đồng và lợi nhuận trước thuế đạt 1.538,1 tỷ đồng, tạo nền cao cho kỳ này.
Các giả định của mô hình ước tính
- Dư nợ tăng 3,0% trong quý, nâng tăng trưởng từ đầu năm lên khoảng 14,2%; tổng tài sản tăng tương ứng 3,0%.
- Biên lãi ước tính 2,95-3,05%, nhích lên nhờ lãi suất liên ngân hàng kỳ hạn 1 tháng bình quân quý 3 giảm về khoảng 6,7% từ 7,3% của quý 2.
- Lãi thuần dịch vụ 240-260 tỷ đồng theo tính mùa vụ của quý 3, tăng khoảng 30-40% so với cùng kỳ.
- Chi phí hoạt động 1.080-1.090 tỷ đồng, tăng 1-2% so với cùng kỳ.
- Chi phí tín dụng năm hóa 1,55% ở kịch bản 1 và 1,0% ở kịch bản 2.
| Chỉ tiêu (tỷ đồng) | Q3/2025 thực hiện | Q2/2026 thực hiện | Kịch bản 1 (60%) | Kịch bản 2 (40%) |
|---|---|---|---|---|
| Thu nhập lãi thuần | 2.424,2 | 2.525,3 | 2.633 | 2.722 |
| Tổng thu nhập hoạt động | 2.931,2 | 3.205,4 | 3.133 | 3.302 |
| Chi phí hoạt động | 1.069,4 | 1.054,2 | 1.090 | 1.080 |
| Lợi nhuận trước dự phòng | 1.861,8 | 2.151,2 | 2.043 | 2.222 |
| Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng | 323,7 | 904,7 | 867 | 559 |
| Lợi nhuận trước thuế | 1.538,1 | 1.246,4 | 1.176 | 1.663 |
| Lợi nhuận sau thuế | 1.227,9 | 972,9 | 929 | 1.314 |
| EPS quý (đồng) | 401 | 318 | 303 | 429 |
| Lợi nhuận trước thuế lũy kế từ đầu năm | 3.430,6 | 2.470,0 | 3.646 | 4.133 |
| Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch năm (%) | 64,3 | 35,5 | 52,4 | 59,4 |
Nguồn: Theo BCTC hợp nhất quý 3/2025 và quý 2/2026 mà OCB đã công bố; số liệu hai kịch bản là ước tính, EPS quý tính trên 3.062,5 triệu cổ phiếu đang lưu hành.
Kịch bản 1 (xác suất 60%): nợ nhóm 2 tăng mạnh cuối quý 2 tiếp tục chuyển nhóm, buộc ngân hàng duy trì chi phí dự phòng quanh 867 tỷ đồng. Lợi nhuận trước thuế khoảng 1.176 tỷ đồng, giảm 23,5% so với cùng kỳ và 5,6% so với quý trước. Lũy kế 9 tháng đạt 3.646 tỷ đồng, bằng 52,4% kế hoạch năm.
Kịch bản 2 (xác suất 40%): phần lớn nợ nhóm 2 được thu hồi hoặc trở lại nhóm 1, chi phí dự phòng hạ về khoảng 559 tỷ đồng, tương đương nhịp quý 1/2026. Lợi nhuận trước thuế khoảng 1.663 tỷ đồng, tăng 8,1% so với cùng kỳ và 33,4% so với quý trước. Lũy kế 9 tháng đạt 4.133 tỷ đồng, bằng 59,4% kế hoạch.
Ở cả hai kịch bản, kế hoạch lợi nhuận trước thuế 6.960 tỷ đồng khó hoàn thành. Ước tính cả năm 2026 đạt 5.296-6.033 tỷ đồng, tương ứng 76-87% kế hoạch và tăng 5-20% so với năm 2025.
Chỉ số then chốt cần theo dõi khi OCB công bố quý 3/2026
- Nợ nhóm 2 cuối quý 3 so với 5.208,6 tỷ đồng của quý 2: giảm là điều kiện để kịch bản 2 xảy ra.
- Chi phí dự phòng so với mốc 867 tỷ đồng của kịch bản 1, kèm tỷ lệ bao phủ nợ xấu có giữ trên 55% hay không.
- Thu nhập lãi thuần vượt 2.630 tỷ đồng sẽ xác nhận biên lãi hưởng lợi từ chi phí vốn liên ngân hàng giảm.
- Tiền gửi khách hàng cần tăng nhanh hơn dư nợ để kéo tỷ lệ cho vay trên tiền gửi và giấy tờ có giá về dưới 95%.
- Lũy kế 9 tháng dưới 3.700 tỷ đồng đồng nghĩa khả năng hoàn thành kế hoạch năm gần như không còn.
Trạng thái giao dịch trước ngày công bố
Phiên 23/10/2026, OCB tăng 4,3% lên 10.800 đồng với khối lượng khớp lệnh 6,48 triệu cổ phiếu, gấp 5,1 lần bình quân 20 phiên trước đó (1,27 triệu cổ phiếu); khối ngoại mua ròng 10,2 tỷ đồng. So với giá đóng cửa ngày giao dịch không hưởng quyền thưởng cổ phiếu 30/06/2026 (11.000 đồng), giá giảm 1,8%; so với cuối năm 2025 sau điều chỉnh quyền, giá tăng 3,9%. Biên độ 52 tuần sau điều chỉnh là 9.044-11.783 đồng.
| Kỳ công bố | Ngày công bố | Giá trước công bố (đồng) | Diễn biến sau công bố |
|---|---|---|---|
| Quý 3/2025 | 28/10/2025 | 12.850 | Tăng 5,4% sau 2 phiên, giảm 3,9% sau 5 phiên |
| Quý 1/2026 | 22/04/2026 | 11.450 | Giảm 1,7% sau 5 phiên |
| Quý 2/2026 | 31/07/2026 | 10.350 | Tăng 6,3% sau 10 phiên |
Nguồn: Theo dữ liệu giao dịch trên HOSE tính đến phiên 23/10/2026; giá đóng cửa chưa điều chỉnh, so với phiên liền trước ngày công bố.
Ba kỳ gần nhất, giá cổ phiếu dao động trong khoảng giảm 4% đến tăng 6% quanh ngày công bố. Sau nhịp tăng mạnh phiên 23/10, kịch bản 1 với lợi nhuận giảm so với cùng kỳ dễ tạo áp lực điều chỉnh ngắn hạn, tương tự kỳ quý 3/2025 khi giá tăng 2 phiên rồi trả lại toàn bộ.
7. Định giá và khuyến nghị: P/B thực tế 0,9 lần, dư địa tăng hạn chế
Tại giá 10.800 đồng, vốn hóa OCB đạt 33.075 tỷ đồng trên 3.062,5 triệu cổ phiếu lưu hành. Giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu, tính trên vốn chủ sở hữu ngày 30/06/2026 và số cổ phiếu hiện tại, là 11.697 đồng, tương ứng P/B 0,9 lần. EPS 4 quý gần nhất là 1.460 đồng, tương ứng P/E 7,4 lần. Nếu dùng số cổ phiếu trước đợt thưởng 15% (2.663,1 triệu), P/B chỉ còn 0,8 lần và P/E 6,4 lần; cách tính đó làm định giá trông rẻ hơn thực tế khoảng 15%.
Với ngân hàng, P/B hợp lý phụ thuộc vào khoảng cách giữa ROE bền vững và chi phí vốn chủ sở hữu: P/B = (ROE – g) / (r – g), với chi phí vốn chủ sở hữu r bằng 13% và tăng trưởng dài hạn g bằng 7%. ROE chỉ cao hơn chi phí vốn khi chu kỳ trích lập qua đi.
| Chỉ tiêu | Kịch bản 1 | Kịch bản 2 |
|---|---|---|
| Lợi nhuận trước thuế năm 2026 (tỷ đồng) | 5.296 | 6.033 |
| Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch năm (%) | 76,1 | 86,7 |
| Lợi nhuận sau thuế năm 2026 (tỷ đồng) | 4.181 | 4.763 |
| ROE năm 2026 (%) | 11,6 | 13,1 |
| ROE bền vững dùng định giá (%) | 12,0 | 13,0 |
| EPS năm 2026 (đồng) | 1.365 | 1.555 |
| P/E năm 2026 tại giá 10.800 đồng (lần) | 7,9 | 6,9 |
| Giá trị sổ sách cuối 2026 (đồng/cổ phiếu) | 12.426 | 12.616 |
| P/B hợp lý (lần) | 0,83 | 1,00 |
| Giá trị hợp lý (đồng) | 10.400 | 12.600 |
| Xác suất (%) | 60 | 40 |
Nguồn: Ước tính dựa trên BCTC hợp nhất soát xét 6 tháng 2026 mà OCB đã công bố và dữ liệu giao dịch trên HOSE tính đến phiên 23/10/2026; số cổ phiếu lưu hành 3.062,5 triệu.
Giá mục tiêu theo trọng số xác suất là 11.300 đồng, cao hơn giá hiện tại 4,6%. Khuyến nghị Nắm giữ. Dư địa tăng giá chỉ mở rộng khi nợ nhóm 2 giảm trở lại và chi phí tín dụng về quanh 1,0%, tức kịch bản 2 với giá trị hợp lý 12.600 đồng. Nếu tỷ lệ nợ xấu vượt 4,0% hoặc tỷ lệ bao phủ giảm dưới 50%, luận điểm cần đánh giá lại theo hướng hạ khuyến nghị.
8. Luận điểm sau quý 2/2026: phần bền vững và phần cần kiểm chứng
Phần bền vững là tăng trưởng tín dụng cao hơn toàn hệ thống, thu nhập dịch vụ tăng khoảng 30% và kỷ luật chi phí giúp lợi nhuận lõi trước dự phòng tăng 27,3%. Đây là nền tảng cho lợi nhuận năm 2027 khi chu kỳ trích lập đi qua.
Phần cần kiểm chứng là chất lượng tài sản. Nợ xấu dịch chuyển về nhóm 5 và nợ nhóm 2 tăng vọt cho thấy chu kỳ trích lập chưa kết thúc. Tiền gửi tăng chậm khiến OCB phụ thuộc vào vốn liên ngân hàng và giấy tờ có giá, nên biên lãi nhạy với biến động lãi suất thị trường. Phần thu nhập khác tăng thêm 92,6 tỷ đồng trong quý 2 chưa chắc lặp lại.
Kết quả 6 tháng đầu năm tốt hơn cùng kỳ, nhưng quý 3/2026 nhiều khả năng cho kết quả lợi nhuận giảm so với nền cao của cùng kỳ. Mức P/B 0,9 lần đã phản ánh phần lớn triển vọng hiện tại. Khuyến nghị Nắm giữ, đánh giá lại khi có số liệu nợ nhóm 2 và chi phí dự phòng của quý 3/2026.
Nguồn tài liệu: BCTC hợp nhất quý 2/2026 (công bố ngày 31/07/2026) và BCTC hợp nhất soát xét 6 tháng đầu năm 2026; BCTC hợp nhất các quý từ quý 2/2024 đến quý 1/2026; BCTC hợp nhất kiểm toán năm 2025; thuyết minh phân loại nợ trong BCTC hợp nhất các quý; Nghị quyết ĐHĐCĐ thường niên 2025 và 2026; thông báo ngày đăng ký cuối cùng phát hành cổ phiếu tăng vốn từ nguồn vốn chủ sở hữu tỷ lệ 100:15 mà OCB đã công bố; số liệu tín dụng và lãi suất liên ngân hàng do NHNN công bố; dữ liệu giao dịch trên HOSE tính đến phiên 23/10/2026.
