Báo Cáo Phân Tích Kết Quả Kinh Doanh Quý 2/2026 Và Ước Tính Quý 3/2026: Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Thế Giới Di Động (HOSE: MWG)
Ngày lập báo cáo: 28/10/2026
Thực hiện: Khúc Ngọc Tuyên – Giám đốc Tư vấn Đầu tư SSI – Công ty Cổ phần Chứng khoán SSI. Khuyến nghị: Mua. Thị giá (27/10/2026): 75.700 đồng/cổ phiếu. Giá mục tiêu 12 tháng: 82.000 đồng/cổ phiếu (Kịch bản khả quan: 89.000 đồng/cổ phiếu). Vốn hóa thị trường: 111.710,0 tỷ đồng. Số cổ phiếu lưu hành: 1.475.694.086 cổ phiếu.
1. Tóm Tắt Điều Hành: Lợi Nhuận Quý 2/2026 Lập Đỉnh Lịch Sử Và Bệ Đỡ Dòng Tiền Ròng 34.569 Tỷ Đồng
Theo báo cáo tài chính hợp nhất quý 2 năm 2026 và báo cáo tài chính hợp nhất bán niên năm 2026 đã được soát xét bởi Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam mà doanh nghiệp đã công bố, Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di Động (MWG) ghi nhận quý kinh doanh có lợi nhuận cao nhất kể từ khi thành lập. Trong quý 2/2026, doanh thu thuần hợp nhất đạt 48.751,3 tỷ đồng, tăng 29,59% so với cùng kỳ quý 2/2025 và tăng 4,93% so với quý 1/2026. Lợi nhuận sau thuế thuộc về cổ đông công ty mẹ quý 2/2026 đạt 3.302,5 tỷ đồng, tăng 100,38% so với cùng kỳ năm trước và tăng 21,67% so với quý liền trước. Tính chung lũy kế 6 tháng đầu năm 2026, doanh thu thuần hợp nhất đạt 95.213,2 tỷ đồng, tăng 29,09% so với cùng kỳ năm 2025, hoàn thành 51,47% kế hoạch cả năm (185.000,0 tỷ đồng). Lợi nhuận sau thuế hợp nhất lũy kế 6 tháng đầu năm 2026 đạt 6.112,5 tỷ đồng (lợi nhuận sau thuế cổ đông công ty mẹ đạt 6.017,0 tỷ đồng, tăng 88,38% so với cùng kỳ), hoàn thành 66,44% chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế cả năm 2026 (9.200,0 tỷ đồng) chỉ sau nửa chặng đường.
Xét trên cơ sở trượt 4 quý gần nhất (TTM tính đến hết quý 2/2026, bao gồm quý 3/2025 đến quý 2/2026), doanh thu thuần của MWG đạt 177.916,2 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế cổ đông công ty mẹ TTM đạt 9.859,4 tỷ đồng, tương đương thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS TTM) đạt 6.681 đồng/cổ phiếu và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu bình quân (ROE TTM) đạt 29,71%. Tại mức giá đóng cửa 75.700 đồng/cổ phiếu phiên 27/10/2026, cổ phiếu MWG đang giao dịch tại bội số P/E TTM là 11,33 lần và P/B là 3,07 lần.
Động lực thúc đẩy sự mở rộng lợi nhuận trong quý 2/2026 đến từ sự kết hợp đồng thời của ba yếu tố vận hành và tài chính. Thứ nhất, biên lợi nhuận gộp hợp nhất quý 2/2026 mở rộng lên mức 22,17%, tăng 2,05 điểm phần trăm so với mức 20,12% của quý 2/2025 và tăng 1,27 điểm phần trăm so với mức 20,90% của quý 1/2026 nhờ cơ cấu danh mục sản phẩm cải thiện và tỷ trọng đóng góp ngày càng lớn của chuỗi thực phẩm và hàng tiêu dùng Bách Hóa Xanh. Thứ hai, đòn bẩy hoạt động phát huy hiệu quả rõ rệt khi tổng chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp (SG&A) quý 2/2026 được kiểm soát ở mức 14,97% doanh thu thuần (giảm 0,73 điểm phần trăm so với mức 15,70% cùng kỳ năm trước), trong đó chi phí khấu hao tài sản cố định giảm 26,28% so với cùng kỳ xuống còn 360,7 tỷ đồng (chỉ chiếm 0,74% doanh thu thuần) do phần lớn cửa hàng Thế Giới Di Động và Điện Máy Xanh mở giai đoạn trước đã hết thời gian khấu hao. Thứ ba, thu nhập tài chính thuần đóng góp dương 504,3 tỷ đồng trong quý 2/2026 và dương 940,4 tỷ đồng trong 6 tháng đầu năm 2026 nhờ tổng quỹ tiền mặt và đầu tư tài chính ngắn hạn sinh lời đạt 63.658,8 tỷ đồng tại ngày 30/06/2026, vượt xa tổng dư nợ vay ngắn hạn 29.089,6 tỷ đồng.
Tính đến ngày 28/10/2026, MWG chưa công bố báo cáo tài chính quý 3/2026 (thời hạn công bố theo quy định là ngày 30/10/2026). Dựa trên đà doanh thu bình quân cửa hàng của Bách Hóa Xanh, chu kỳ nâng cấp điện thoại thông minh cùng máy tính xách tay mùa tựu trường và vị thế thu nhập lãi ròng hiện hữu, báo cáo xây dựng hai kịch bản ước tính kết quả kinh doanh quý 3/2026 và cả năm 2026. Trong kịch bản khả quan (xác suất 65%), doanh thu thuần dự phóng quý 3/2026 ước đạt 47.800,0 tỷ đồng (+19,94% YoY) và lợi nhuận sau thuế cổ đông công ty mẹ dự phóng quý 3/2026 ước đạt 3.120,0 tỷ đồng (+76,18% YoY); lũy kế cả năm 2026 dự phóng doanh thu thuần ước đạt 194.213,2 tỷ đồng (hoàn thành 104,98% kế hoạch ĐHĐCĐ) và lợi nhuận sau thuế cổ đông công ty mẹ dự phóng cả năm 2026 ước đạt 12.637,0 tỷ đồng (vượt 37,36% kế hoạch năm), đưa P/E dự phóng năm 2026 về mức 8,84 lần. Chúng tôi duy trì khuyến nghị Mua đối với cổ phiếu MWG với giá mục tiêu 12 tháng cơ sở là 82.000 đồng/cổ phiếu và giá mục tiêu theo kịch bản khả quan là 89.000 đồng/cổ phiếu.
2. Bảng Đối Chiếu 4 Mốc Kết Quả Kinh Doanh Quý 2/2026 Và Lũy Kế 6 Tháng Đầu Năm 2026
Để đánh giá khách quan mức độ vượt kỳ vọng của kỳ báo cáo quý 2/2026, bảng dưới đây đối chiếu số liệu thực tế trên báo cáo tài chính hợp nhất quý 2/2026 và bán niên soát xét 6T/2026 mà doanh nghiệp đã công bố với 4 mốc chuẩn: cùng kỳ quý 2/2025, quý liền trước quý 1/2026, ước tính kỳ vọng trong mô hình theo dõi trước kỳ công bố và kế hoạch cả năm 2026 đã được Đại hội đồng cổ đông thường niên thông qua.
Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất quý 2 năm 2026, Báo cáo tài chính hợp nhất bán niên năm 2026 đã được soát xét và Nghị quyết ĐHĐCĐ thường niên năm 2026 mà doanh nghiệp đã công bố.
Kết quả thực tế quý 2/2026 của MWG vượt toàn diện so với ước tính kỳ vọng trước kỳ công bố trên cả doanh thu thuần (+5,98%), lợi nhuận gộp (+11,90%) và lợi nhuận sau thuế cổ đông công ty mẹ (+24,62%). Đáng chú ý, mức chênh lệch dương ở dòng lợi nhuận sau thuế (+652,5 tỷ đồng so với ước tính) lớn hơn đáng kể so với mức vượt doanh thu nhờ biên lợi nhuận gộp thực tế đạt 22,17% (cao hơn 1,17 điểm phần trăm so với mức dự kiến 21,00%) và thu nhập tài chính ròng vượt dự kiến 14,61%.
3. Phân Tích Chuyên Sâu Động Lực Kết Quả Kinh Doanh Quý 2/2026
3.1. Chuỗi Kết Quả Kinh Doanh 6 Quý Liên Tiếp: Quỹ Đạo Mở Rộng Biên Lợi Nhuận
Quá trình phục hồi và tăng tốc lợi nhuận của MWG từ quý 1/2025 đến quý 2/2026 cho thấy sự thay đổi về chất trong cơ cấu lợi nhuận. Trong khi doanh thu thuần hàng quý tăng từ vùng 36.135,0 tỷ đồng (quý 1/2025) lên 48.751,3 tỷ đồng (quý 2/2026), lợi nhuận sau thuế cổ đông công ty mẹ đã tăng hơn gấp đôi từ vùng 1.546,0 – 1.648,1 tỷ đồng nửa đầu năm 2025 lên mức 2.714,4 tỷ đồng trong quý 1/2026 và đạt kỷ lục 3.302,5 tỷ đồng trong quý 2/2026.
Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tài chính hợp nhất các quý từ quý 1/2025 đến quý 2/2026 mà doanh nghiệp đã công bố.
3.2. Hiệu Quả Theo Từng Mảng Hoạt Động Và Dấu Ấn Bách Hóa Xanh
Sự bứt tốc của biên lợi nhuận gộp hợp nhất từ 18,78% trong quý 4/2025 lên 20,90% trong quý 1/2026 và đạt 22,17% trong quý 2/2026 phản ánh sự chuyển dịch đồng thời tại cả hai mảng kinh doanh chủ lực của tập đoàn.
Tại chuỗi thực phẩm và hàng tiêu dùng nhanh Bách Hóa Xanh, sau khi hoàn tất giai đoạn chuẩn hóa vận hành kho vận và kiểm soát tỷ lệ hao hụt hàng tươi sống, chuỗi đã bước vào chu kỳ thu hoạch lợi nhuận ròng quy mô lớn kết hợp mở rộng mạng lưới sang khu vực miền Trung và miền Bắc. Dữ liệu trực tiếp trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất quý 2/2026 cho thấy khoản mục lợi ích của cổ đông không kiểm soát (phản ánh phần lợi nhuận thuộc về nhà đầu tư sở hữu 5% cổ phần tại Công ty Cổ phần Thương mại Bách Hóa Xanh cùng các công ty con chưa sở hữu 100%) đã tăng từ 9,4 tỷ đồng trong quý 2/2025 lên 43,1 tỷ đồng trong quý 1/2026 và đạt 52,4 tỷ đồng trong quý 2/2026 (lũy kế 6 tháng đầu năm 2026 đạt 95,5 tỷ đồng so với mức 12,1 tỷ đồng cùng kỳ 6T/2025). Khi quy đổi tương ứng với tỷ lệ sở hữu thiểu số khoảng 5% tại chuỗi Bách Hóa Xanh, số liệu này hàm ý lợi nhuận sau thuế riêng của chuỗi Bách Hóa Xanh đã đạt xấp xỉ 860,0 tỷ đồng trong quý 1/2026 và vượt ngưỡng 1.000,0 tỷ đồng trong quý 2/2026 (lũy kế 6 tháng đầu năm 2026 ước đạt khoảng 1.850,0 – 1.900,0 tỷ đồng), đưa biên lợi nhuận ròng của chuỗi Bách Hóa Xanh tiến sát vùng 3,5% – 4,0% theo đúng luận điểm đầu tư. Ngày 22/10/2026, Hội đồng Quản trị MWG đã ban hành Nghị quyết số 13 thông qua cam kết hỗ trợ tài chính cho Công ty Cổ phần Thương mại Bách Hóa Xanh, tạo điều kiện hạ thấp chi phí vốn vay và đẩy nhanh tiến độ nhân rộng mô hình cửa hàng mới tại các tỉnh miền Trung và miền Bắc trong giai đoạn cuối năm 2026 và năm 2027.
Tại chuỗi Thế Giới Di Động (bao gồm TopZone) và Điện Máy Xanh, mùa cao điểm nắng nóng trong quý 2/2026 đã thúc đẩy doanh số nhóm sản phẩm điều hòa nhiệt độ, tủ lạnh và thiết bị làm mát tăng trưởng mạnh, kết hợp với nhu cầu nâng cấp điện thoại thông minh và máy tính xách tay tích hợp trí tuệ nhân tạo. Quan trọng hơn cả mức tăng doanh thu gần 30% so với cùng kỳ là sự sụt giảm mạnh của chi phí cố định trên mỗi cửa hàng. Theo thuyết minh chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố trên báo cáo tài chính hợp nhất quý 2/2026, chi phí khấu hao tài sản cố định toàn tập đoàn trong quý 2/2026 chỉ còn 360,7 tỷ đồng, giảm 26,28% so với mức 489,3 tỷ đồng của quý 2/2025 (lũy kế 6 tháng đầu năm 2026 giảm còn 754,6 tỷ đồng so với mức 1.013,2 tỷ đồng cùng kỳ 6T/2025). Do hàng loạt cửa hàng Thế Giới Di Động và Điện Máy Xanh mở trong giai đoạn 2019 – 2021 đã hoàn tất khấu hao tài sản cố định, mỗi đồng lợi nhuận gộp tăng thêm từ hai chuỗi này chuyển hóa gần như trọn vẹn thành lợi nhuận trước thuế.
Tại thị trường nước ngoài và các chuỗi chuyên biệt, liên doanh điện máy EraBlue tại Indonesia (hợp tác cùng Erafone thuộc tập đoàn Erajaya) tiếp tục mở rộng quy mô vượt mốc 150 cửa hàng và đóng góp tích cực vào khoản lãi trong công ty liên kết. Trên báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất quý 2/2026, phần lãi trong công ty liên kết đạt 18,6 tỷ đồng, tăng 64,60% so với mức 11,3 tỷ đồng của quý 2/2025 và tăng hơn gấp đôi so với mức 9,1 tỷ đồng của quý 1/2026 (lũy kế 6 tháng đầu năm 2026 đạt 27,7 tỷ đồng). Trong khi đó, việc chấm dứt chiến dịch đóng cửa hàng loạt điểm bán kém hiệu quả giúp khoản lỗ khác trong quý 2/2026 thu hẹp về mức không đáng kể là -1,4 tỷ đồng (so với mức -13,0 tỷ đồng quý 2/2025 và -93,5 tỷ đồng quý 4/2025).
3.3. Phân Tích Cơ Cấu Chi Phí Vận Hành Theo Yếu Tố Và Thu Nhập Tài Chính Ròng
Thuyết minh chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố và thuyết minh chi phí bán hàng, quản lý doanh nghiệp trên báo cáo tài chính hợp nhất quý 2/2026 và bán niên soát xét 2026 cho thấy khả năng kiểm soát chi phí chặt chẽ khi quy mô doanh thu mở rộng gần 30%:
Nguồn: Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất quý 2 năm 2026 và báo cáo tài chính hợp nhất bán niên soát xét năm 2026 mà doanh nghiệp đã công bố.
Ở mảng hoạt động tài chính, doanh thu hoạt động tài chính quý 2/2026 đạt 957,4 tỷ đồng (+24,53% YoY, +11,60% QoQ), trong đó lãi tiền gửi và tiền cho vay đóng góp 891,1 tỷ đồng (+25,24% YoY) và chiết khấu thanh toán nhận được đạt 46,6 tỷ đồng. Ở chiều ngược lại, chi phí tài chính quý 2/2026 chỉ ở mức 453,1 tỷ đồng (+12,57% YoY), bao gồm 436,3 tỷ đồng chi phí lãi vay. Nhờ đó, thu nhập tài chính thuần quý 2/2026 đạt 504,3 tỷ đồng (+37,67% YoY), tương đương đóng góp 12,50% vào tổng lợi nhuận trước thuế hợp nhất của tập đoàn. Lũy kế 6 tháng đầu năm 2026, lãi tiền gửi và cho vay đạt 1.691,9 tỷ đồng trong khi chi phí lãi vay là 851,8 tỷ đồng, mang lại chênh lệch lãi thuần dương 840,1 tỷ đồng (và thu nhập tài chính ròng đạt 940,4 tỷ đồng).
4. Chất Lượng Lợi Nhuận, Dòng Tiền Và Sức Khỏe Bảng Cân Đối Kế Toán Tại 30/06/2026
4.1. Cấu Trúc Tài Sản Và Vị Thế Tiền Mặt Ròng 34.569,2 Tỷ Đồng
Tại thời điểm 30/06/2026, quy mô tổng tài sản hợp nhất của MWG đạt 104.915,0 tỷ đồng, tăng 24,96% so với đầu năm (83.958,6 tỷ đồng) và tăng 29,52% so với cùng kỳ quý 2/2025 (81.001,4 tỷ đồng). Đáng chú ý, trên báo cáo tài chính hợp nhất bán niên năm 2026 đã được soát xét bởi Ernst & Young Việt Nam, kiểm toán viên đã thực hiện phân loại lại một số khoản tiền gửi và ủy thác đầu tư theo kỳ hạn gốc giữa các dòng “Tiền và tương đương tiền”, “Đầu tư tài chính ngắn hạn” và “Tài sản ngắn hạn khác”, nhưng tổng quy mô quỹ tiền mặt, tiền gửi và đầu tư tài chính ngắn hạn sinh lời của doanh nghiệp hoàn toàn không thay đổi, đạt đúng 63.658,8 tỷ đồng (chiếm 60,68% tổng tài sản hợp nhất). Ngoài ra, doanh nghiệp còn nắm giữ thêm 3.485,4 tỷ đồng đầu tư tài chính dài hạn (trái phiếu và tiền gửi kỳ hạn trên 1 năm).
Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất quý 2 năm 2026 và Báo cáo tài chính hợp nhất bán niên soát xét năm 2026 mà doanh nghiệp đã công bố. Ghi chú: На báo cáo tài chính hợp nhất quý 2/2026 tự lập trước soát xét, khoản 13.315,1 tỷ đồng tiền gửi có kỳ hạn gốc dưới 3 tháng được ghi nhận tại dòng Tiền và tương đương tiền (17.993,7 tỷ đồng); sau soát xét bán niên được phân loại sang khoản đầu tư ngắn hạn, tổng số dư tiền và đầu tư ngắn hạn sinh lời không đổi ở mức 63.658,8 tỷ đồng.
Sự gia tăng đột biến của vị thế tiền mặt ròng từ mức +8.943,3 tỷ đồng đầu năm lên mức +34.569,2 tỷ đồng tại ngày 30/06/2026 (và đạt +38.054,6 tỷ đồng nếu tính cả 3.485,4 tỷ đồng đầu tư tài chính dài hạn) xuất phát từ hai nguồn chính: lợi nhuận sau thuế 6 tháng đầu năm tạo ra 6.112,5 tỷ đồng và dòng vốn chiếm dụng thương mại phi lãi vay tăng mạnh trong quý 2/2026. Tại ngày 30/06/2026, tổng nợ phải trả không chịu lãi vay của MWG (bao gồm phải trả người bán ngắn hạn 14.019,4 tỷ đồng, chi phí phải trả ngắn hạn, người mua trả tiền trước và các khoản phải trả ngắn hạn khác) đạt 39.474,0 tỷ đồng, tài trợ tới 127,85% toàn bộ giá trị hàng tồn kho ròng (30.874,9 tỷ đồng). Nói cách khác, toàn bộ hàng tồn kho trên kệ của Thế Giới Di Động, Điện Máy Xanh và Bách Hóa Xanh đều được nhà cung cấp và vòng quay thương mại tài trợ 100% mà không cần dùng đến vốn vay ngân hàng.
Đối với chất lượng hàng tồn kho, giá trị tồn kho ròng tại ngày 30/06/2026 đạt 30.874,9 tỷ đồng, tăng 13,23% so với đầu năm và tăng 30,32% so với cùng kỳ quý 2/2025, hoàn toàn tương xứng với tốc độ tăng trưởng doanh thu thuần (+29,59% YoY). Số ngày tồn kho bình quân quý 2/2026 giữ ở mức lành mạnh là 73,2 ngày (giảm so với mức 76,5 ngày của quý 4/2025). Doanh nghiệp đã trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho đầy đủ ở mức 724,3 tỷ đồng (tương đương 2,29% giá gốc hàng tồn kho).
4.2. Chất Lượng Dòng Tiền Hoạt Động Kinh Doanh (CFO/LNST Đạt 2,97 Lần)
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất quý 2/2026 và bán niên soát xét 6T/2026 xác nhận chất lượng lợi nhuận vượt trội khi dòng tiền thực thu vượt xa lợi nhuận kế toán:
Nguồn: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất quý 2 năm 2026 và bán niên soát xét năm 2026 mà doanh nghiệp đã công bố.
Trong quý 2/2026, lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh (CFO) đạt dương 16.986,7 tỷ đồng, đưa CFO lũy kế 6 tháng đầu năm 2026 lên mức dương 18.180,0 tỷ đồng (gấp 2,97 lần lợi nhuận sau thuế tổng hợp 6.112,5 tỷ đồng) và CFO trượt 4 quý gần nhất (TTM) đạt dương 20.343,9 tỷ đồng (gấp 2,04 lần lợi nhuận sau thuế TTM). Trong khi đó, chi đầu tư mua sắm tài sản cố định (CapEx) 6 tháng đầu năm 2026 chỉ tiêu tốn 434,0 tỷ đồng do mô hình cửa hàng Bách Hóa Xanh mới được thiết kế tối giản với chi phí đầu tư ban đầu thấp (khoảng 1,0 – 1,2 tỷ đồng/cửa hàng). Kết quả là dòng tiền tự do (FCF) 6 tháng đầu năm 2026 đạt tới 17.746,0 tỷ đồng, cho phép MWG vừa chia cổ tức tiền mặt năm 2025 (tỷ lệ 10% mệnh giá, tương ứng khoảng 1.475,7 tỷ đồng thanh toán trong tháng 7/2026 theo thông báo chốt quyền ngày 26/06/2026), vừa gia tăng số dư tiền gửi có kỳ hạn sinh lời.
5. Ước Tính Kết Quả Kinh Doanh Quý 3/2026, Quý 4/2026 Và Cả Năm 2026
Lưu ý trạng thái công bố BCTC (Xác minh ngày 28/10/2026): Tính đến ngày 28/10/2026, Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di Động chưa công bố Báo cáo tài chính hợp nhất Quý 3/2026 (thời hạn công bố theo quy định đối với công ty mẹ lập BCTC hợp nhất là ngày 30/10/2026). Toàn bộ số liệu Quý 3/2026E, Lũy kế 9T/2026E, Quý 4/2026E và Cả năm 2026E trong mục này đều là số liệu ước tính và dự phóng của chuyên viên phân tích dựa trên kết quả thực tế 6 tháng đầu năm 2026 và các biến số hoạt động của doanh nghiệp.
5.1. Các Động Lực Và Giả Định Dự Báo Quý 3/2026 Và Nửa Cuối Năm 2026
Quý 3 hàng năm có tính chất mùa vụ đặc trưng đối với ngành bán lẻ tại Việt Nam: nhu cầu điều hòa nhiệt độ và thiết bị làm mát hạ nhiệt sau đỉnh nắng nóng tháng 4 – tháng 6, nhưng được bù đắp bởi mùa cao điểm tựu trường (tháng 8 – tháng 9) đối với mặt hàng máy tính xách tay, máy tính bảng, điện thoại thông minh và đợt mở bán thế hệ iPhone mới vào cuối tháng 9, tiếp nối sang quý 4. Bên cạnh đó, chuỗi Bách Hóa Xanh không chịu tính chu kỳ giảm nhiệt như mảng điện máy mà tiếp tục tăng trưởng tịnh tiến theo số lượng cửa hàng mở mới và doanh thu bình quân mỗi cửa hàng (duy trì mức 2,1 – 2,2 tỷ đồng/tháng/cửa hàng).
Chúng tôi thiết lập hai kịch bản dự phóng có xác suất xảy ra cao nhất cho kỳ báo cáo Quý 3/2026 (sắp công bố vào cuối tháng 10/2026) và cả năm 2026:
Kịch bản khả quan (Xác suất 65%)
Trong kịch bản khả quan, doanh thu thuần dự phóng Quý 3/2026 ước đạt 47.800,0 tỷ đồng, tăng 19,94% so với cùng kỳ Quý 3/2025 (39.852,5 tỷ đồng) và chỉ giảm nhẹ 1,95% so với mức đỉnh mùa nắng nóng Quý 2/2026 (48.751,3 tỷ đồng). Biên lợi nhuận gộp dự phóng Quý 3/2026 ước đạt 21,60% (tăng 2,11 điểm phần trăm so với mức 19,49% của Quý 3/2025 nhờ tỷ trọng đóng góp cao hơn của Bách Hóa Xanh và nhóm sản phẩm công nghệ mùa tựu trường, giảm nhẹ 0,57 điểm phần trăm so với Quý 2/2026 do bớt tỷ trọng máy lạnh biên gộp cao). Chi phí SG&A dự phóng Quý 3/2026 ước chiếm 14,75% doanh thu thuần (khoảng 7.050,5 tỷ đồng), thu nhập tài chính thuần dự phóng Quý 3/2026 ước đạt 510,0 tỷ đồng nhờ số dư tiền gửi 63.658,8 tỷ đồng tích lũy cuối quý 2. Khi đó, lợi nhuận trước thuế dự phóng Quý 3/2026 ước đạt 3.800,3 tỷ đồng (+73,37% YoY) và lợi nhuận sau thuế thuộc về cổ đông công ty mẹ dự phóng Quý 3/2026 ước đạt 3.120,0 tỷ đồng (+76,18% YoY so với mức 1.770,9 tỷ đồng của Quý 3/2025).
Bước sang Quý 4/2026 (mùa cao điểm mua sắm cuối năm, lễ hội và chu kỳ giao hàng trọn quý của dòng iPhone mới cùng điện máy Tết sớm), doanh thu thuần dự phóng Quý 4/2026 ước đạt 51.200,0 tỷ đồng (+19,49% YoY) và lợi nhuận sau thuế cổ đông công ty mẹ dự phóng Quý 4/2026 ước đạt 3.500,0 tỷ đồng (+68,95% YoY). Tính chung cả năm 2026 trong kịch bản khả quan, doanh thu thuần dự phóng ước đạt 194.213,2 tỷ đồng (+24,13% YoY, hoàn thành 104,98% kế hoạch năm) và lợi nhuận sau thuế cổ đông công ty mẹ dự phóng cả năm 2026 ước đạt 12.637,0 tỷ đồng (+79,59% YoY, hoàn thành 137,36% kế hoạch lợi nhuận ĐHĐCĐ giao).
Kịch bản thận trọng (Xác suất 35%)
Trong kịch bản thận trọng, mưa bão kéo dài tại khu vực miền Bắc và miền Trung trong tháng 8 – tháng 9/2026 làm chậm nhịp tiêu dùng điện máy và làm tăng nhẹ tỷ lệ hủy hàng tươi sống tại các cửa hàng Bách Hóa Xanh mới mở. Khi đó, doanh thu thuần dự phóng Quý 3/2026 ước đạt 45.200,0 tỷ đồng (+13,42% YoY, -7,28% QoQ), biên lợi nhuận gộp dự phóng Quý 3/2026 ước đạt 20,80% (+1,31 điểm phần trăm YoY) và tỷ lệ chi phí SG&A/DTT dự phóng ở mức 14,90%. Lợi nhuận trước thuế dự phóng Quý 3/2026 trong kịch bản thận trọng ước đạt 3.136,8 tỷ đồng (+43,10% YoY) và lợi nhuận sau thuế cổ đông công ty mẹ dự phóng Quý 3/2026 ước đạt 2.580,0 tỷ đồng (+45,69% YoY). Cho cả năm 2026 theo kịch bản thận trọng (với doanh thu thuần dự phóng Quý 4/2026 ước đạt 48.000,0 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế cổ đông công ty mẹ dự phóng Quý 4/2026 ước đạt 2.950,0 tỷ đồng), tổng doanh thu thuần dự phóng năm 2026 ước đạt 188.413,2 tỷ đồng (+20,42% YoY, vượt 1,84% kế hoạch năm) và lợi nhuận sau thuế cổ đông công ty mẹ dự phóng năm 2026 ước đạt 11.547,0 tỷ đồng (+64,10% YoY, vượt 25,51% kế hoạch năm).
5.2. Bảng Tổng Hợp Dự Phóng KQKD Quý 3/2026E, 9T/2026E, Quý 4/2026E Và Cả Năm 2026E
Nguồn: Số liệu lịch sử trích từ báo cáo tài chính hợp nhất quý 3/2025 và bán niên soát xét 6T/2026 doanh nghiệp đã công bố; số liệu Quý 3/2026E, 9T/2026E, Quý 4/2026E và Cả năm 2026E là ước tính và dự phóng của chuyên viên phân tích.
Điểm nhấn quan trọng nhất từ bảng dự phóng trên là ngay trong kịch bản khả quan (xác suất 65%), chỉ sau 9 tháng đầu năm 2026, tổng lợi nhuận sau thuế hợp nhất ước tính 9T/2026E của MWG dự kiến ước đạt 9.284,5 tỷ đồng, tức vượt 100,92% chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế cả năm 2026 (9.200,0 tỷ đồng) sớm trước 1 quý. Kể cả trong kịch bản thận trọng (xác suất 35%), lũy kế 9 tháng đầu năm 2026 dự kiến ước đạt 8.737,5 tỷ đồng, hoàn thành 94,97% kế hoạch cả năm.
5.3. Năm Chỉ Số Trọng Tâm Cần Kiểm Chứng Khi BCTC Quý 3/2026 Chính Thức Công Bố
Khi MWG công bố báo cáo tài chính hợp nhất quý 3/2026 (dự kiến trong vòng 48 giờ tới, hạn chót 30/10/2026), nhà đầu tư cần đối chiếu ngay 5 chỉ số vận hành cốt lõi sau đây để xác định kết quả thực tế rơi vào kịch bản nào:
1. Biên lợi nhuận gộp hợp nhất dự phóng Quý 3/2026
Ngưỡng ước tính phân định giữa hai kịch bản dự báo là mốc 21,20%. Nếu biên lợi nhuận gộp duy trì từ 21,50% trở lên bất chấp mùa thấp điểm máy lạnh, điều đó khẳng định sức mạnh định giá của Bách Hóa Xanh và nhóm sản phẩm công nghệ mới đã bù đắp hoàn toàn yếu tố mùa vụ.
2. Lợi ích cổ đông không kiểm soát (chỉ báo lợi nhuận ròng của Bách Hóa Xanh)
Nếu lợi ích cổ đông thiểu số ước tính trong quý 3/2026 đạt từ 50,0 tỷ đồng trở lên (tương ứng lợi nhuận sau thuế dự phóng riêng chuỗi Bách Hóa Xanh duy trì quanh mốc 950,0 – 1.050,0 tỷ đồng/quý), luận điểm mở rộng biên ròng chuỗi thực phẩm sẽ được củng cố vững chắc.
3. Chi phí khấu hao tài sản cố định trong kỳ
Kiểm chứng xem chi phí khấu hao ước tính quý 3/2026 có tiếp tục duy trì dưới ngưỡng dự phóng 370,0 tỷ đồng/quý (dưới 0,80% doanh thu thuần) hay không khi chuỗi Bách Hóa Xanh đẩy nhanh tốc độ mở cửa hàng mới tại miền Trung và miền Bắc.
4. Số dư tiền mặt ròng và thu nhập tài chính thuần
Kiểm tra số dư tổng tiền mặt cộng đầu tư tài chính ngắn hạn sau khi chi trả cổ tức tiền mặt năm 2025 (khoảng 1.475,7 tỷ đồng trong tháng 7/2026) có giữ vững trên mốc 60.000,0 tỷ đồng và mang lại thu nhập tài chính ròng ước tính trên 480,0 tỷ đồng trong quý 3/2026 hay không.
5. Tốc độ tích lũy hàng tồn kho cuối Quý 3/2026 chuẩn bị cho mùa cao điểm Quý 4
Giá trị hàng tồn kho ước tính tại ngày 30/09/2026 dự kiến dao động trong vùng 31.500,0 – 33.500,0 tỷ đồng để phục vụ đợt giao hàng iPhone thế hệ mới và mùa mua sắm cuối năm, trong khi tỷ lệ tài trợ bởi khoản phải trả nhà cung cấp cần duy trì trên 100%.
6. Cập Nhật Luận Điểm Đầu Tư, Định Giá Và Khuyến Nghị
6.1. Kiểm Toán Bảng Theo Dõi Luận Điểm Đầu Tư Và Điều Kiện Thoát Vị Thế
Đối chiếu kết quả kinh doanh thực tế quý 2/2026 và bán niên soát xét 6T/2026 với hồ sơ luận điểm đầu tư đã thiết lập ngày 27/09/2026 (vị thế Mua, giá mục tiêu cơ sở 82.000 đồng/cổ phiếu):
Nguồn: Đối chiếu từ số liệu báo cáo tài chính hợp nhất quý 2/2026 và bán niên soát xét 2026 doanh nghiệp đã công bố.
Không có bất kỳ điều kiện thoát vị thế nào bị kích hoạt; ngược lại, cả 3 động lực cốt lõi đều đang vận hành vượt tốc độ giả định ban đầu.
6.2. Phân Tích Định Giá Và So Sánh Doanh Nghiệp Cùng Ngành Bán Lẻ
Bảng dưới đây đặt MWG bên cạnh các doanh nghiệp đầu ngành bán lẻ và phân phối niêm yết tại Việt Nam (FRT, MSN, PNJ, DGW, PET) dựa trên dữ liệu tài chính trượt 4 quý gần nhất (TTM) và thị giá cập nhật đến cuối tháng 10/2026:
Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tài chính hợp nhất quý 2/2026 các doanh nghiệp đã công bố và dữ liệu giao dịch trên HOSE tính đến ngày 27/10/2026.
Khi đánh giá bội số định giá P/E trong mối tương quan với tốc độ tăng trưởng EPS và chất lượng bảng cân đối kế toán, cổ phiếu MWG đang sở hữu mức định giá hấp dẫn nhất trong toàn ngành bán lẻ Việt Nam vì ba lý do:
1. Sự kết hợp hiếm có giữa tốc độ tăng trưởng lợi nhuận trên 80% và bội số P/E một chữ số
Mặc dù là doanh nghiệp đầu ngành có quy mô doanh thu lớn gấp gần 4 lần FRT và gấp đôi MSN, MWG lại có tốc độ tăng trưởng lợi nhuận sau thuế quý 2/2026 cao nhất nhóm (+100,38% YoY) và ROE TTM dẫn đầu ngành ở mức 29,71%. Tuy nhiên, cổ phiếu MWG chỉ đang giao dịch ở mức P/E TTM là 11,33 lần và P/E dự phóng năm 2026E (kịch bản khả quan) là 8,84 lần, thấp hơn tới 41% so với mức P/E TTM trung vị của các doanh nghiệp cùng ngành (19,18 lần) và chỉ bằng một phần ba mức định giá của FRT (36,28 lần) hay MSN (32,87 lần). Hệ số PEG (P/E chia cho tốc độ tăng trưởng EPS năm 2026) của MWG chỉ ở mức 0,11 – 0,15 lần, phản ánh thị trường vẫn chưa phản ánh hết quy mô lợi nhuận mới của doanh nghiệp sau khi hoàn tất chu kỳ khấu hao cửa hàng cũ.
2. P/E điều chỉnh sau khi loại trừ tiền mặt ròng chỉ còn 6,10 lần
Khác với phần lớn doanh nghiệp bán lẻ phải sử dụng đòn bẩy nợ vay ròng để tài trợ hàng tồn kho và mở rộng chuỗi, MWG đang nắm giữ vị thế tiền mặt ròng dương 34.569,2 tỷ đồng (tương đương 23.426 đồng tiền mặt ròng trên mỗi cổ phiếu, tức chiếm 30,95% thị giá 75.700 đồng/cổ phiếu). Nếu loại trừ phần tiền mặt ròng này khỏi vốn hóa thị trường (Giá trị doanh nghiệp EV chỉ còn 77.140,8 tỷ đồng) và điều chỉnh thu nhập lãi ròng sau thuế, nhà đầu tư thực chất chỉ đang trả mức giá tương đương 6,10 lần lợi nhuận hoạt động cốt lõi năm 2026 cho toàn bộ hệ thống hơn 3.000 cửa hàng Thế Giới Di Động, Điện Máy Xanh, gần 2.000 cửa hàng Bách Hóa Xanh và chuỗi EraBlue tại Indonesia.
- Định giá tổng hợp hai kịch bản (DCF kết hợp P/E mục tiêu):
- Trong Kịch bản thận trọng (mục tiêu đã duyệt 82.000 đồng/cổ phiếu): Kết hợp phương pháp chiết khấu dòng tiền tự do DCF (tỷ trọng 60%, WACC 10,93%, tăng trưởng dài hạn 4,0%, định giá 80.000 đồng/cổ phiếu) và phương pháp so sánh bội số P/E, EV/EBITDA (tỷ trọng 40%, định giá 85.000 đồng/cổ phiếu), giá trị hợp lý 12 tháng của MWG đạt 82.000 đồng/cổ phiếu, tương ứng P/E năm 2026E chỉ ở mức 9,58 lần (kịch bản khả quan) đến 10,48 lần (kịch bản thận trọng), mang lại suất sinh lời kỳ vọng +8,32% (chưa tính cổ tức tiền mặt 10%).
- Trong Kịch bản khả quan (nâng mục tiêu lên 89.000 đồng/cổ phiếu khi kết quả ước tính Quý 3/2026 dự phóng vượt 3.000 tỷ đồng): Áp dụng bội số P/E mục tiêu thận trọng là 10,40 lần trên mức EPS dự phóng năm 2026E là 8.563 đồng/cổ phiếu, giá mục tiêu 12 tháng của MWG đạt 89.000 đồng/cổ phiếu, tương ứng dư địa tăng giá +17,57% so với thị giá 75.700 đồng/cổ phiếu ngày 27/10/2026.
6.3. Rủi Ro Trọng Yếu Cần Theo Dõi
Bên cạnh triển vọng tích cực, nhà đầu tư cần theo dõi sát hai nhóm rủi ro vận hành trong nửa cuối năm 2026 và năm 2027:
1. Rủi ro chi phí mở rộng Bách Hóa Xanh tại các tỉnh miền Bắc
Khi tiến ra khu vực miền Bắc với khoảng cách địa lý xa các trung tâm phân phối hiện hữu và thói quen tiêu dùng theo mùa rõ rệt, chi phí vận chuyển kho lạnh và tỷ lệ hủy hàng tươi sống trong 6 tháng đầu vận hành của các cụm cửa hàng mới có thể cao hơn mức bình quân tại miền Nam và Nam Trung Bộ, đòi hỏi quản trị chuỗi cung ứng chặt chẽ để giữ biên lợi nhuận ròng toàn chuỗi trên ngưỡng 3,0%.
2. Rủi ro bão hòa thị phần mảng điện thoại và điện máy truyền thống
Chuỗi Thế Giới Di Động và Điện Máy Xanh đã chiếm thị phần áp đảo trên 50% toàn quốc, do đó tốc độ tăng trưởng doanh thu của mảng này trong trung hạn từ năm 2027 trở đi sẽ phụ thuộc nhiều vào chu kỳ đổi mới công nghệ của các hãng sản xuất thiết bị toàn cầu và khả năng gia tăng doanh thu dịch vụ tài chính, bảo hành mở rộng trên mỗi khách hàng hiện hữu.
6.4. Khuyến Nghị Hành Động Trước Kỳ Công Bố Kết Quả Kinh Doanh
Chúng tôi giữ nguyên khuyến nghị Mua đối với cổ phiếu MWG:
Vùng giá tích lũy hợp lý
73.500 – 76.000 đồng/cổ phiếu trong giai đoạn chờ doanh nghiệp công bố báo cáo tài chính kỳ tiếp theo.
Chiến lược giải ngân và gia tăng tỷ trọng
Nắm giữ vị thế hiện có và chủ động gia tăng tỷ trọng nếu số liệu công bố xác nhận lợi nhuận sau thuế cổ đông công ty mẹ đạt đúng vùng dự phóng Quý 3/2026 ước đạt từ 2.900,0 – 3.120,0 tỷ đồng trở lên kèm biên lợi nhuận gộp dự phóng giữ vững trên mốc 21,20%.
Giá mục tiêu 12 tháng
Mục tiêu theo kịch bản thận trọng 82.000 đồng/cổ phiếu; mục tiêu theo kịch bản khả quan 89.000 đồng/cổ phiếu.
Ngưỡng quản trị rủi ro (cắt lỗ hoặc hạ tỷ trọng)
Khi cổ phiếu vi phạm vùng hỗ trợ cấu trúc 68.500 đồng/cổ phiếu với khối lượng bán đột biến hoặc khi biên lợi nhuận gộp hợp nhất thực tế thấp hơn ngưỡng ước tính Quý 3/2026 là 19,50%.
7. Nguồn Và Tài Liệu Tham Khảo Sơ Cấp
- Báo cáo tài chính hợp nhất quý 2 năm 2026 của Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di Động đã công bố ngày 30/07/2026.
- Báo cáo tài chính hợp nhất bán niên năm 2026 đã được soát xét bởi Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam của Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di Động đã công bố.
- Báo cáo tài chính hợp nhất các quý năm 2025 (Quý 1, Quý 2, Quý 3, Quý 4/2025) và Báo cáo tài chính hợp nhất kiểm toán năm 2025 của Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di Động đã công bố.
- Báo cáo tài chính hợp nhất quý 1 năm 2026 của Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di Động đã công bố.
- Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2026 và Báo cáo thường niên năm 2025 của Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di Động đã công bố.
- Nghị quyết Hội đồng Quản trị số 13 ngày 22/10/2026 của Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di Động về việc thông qua cam kết hỗ trợ tài chính cho Công ty Cổ phần Thương mại Bách Hóa Xanh.
- Dữ liệu giao dịch cổ phiếu MWG và các doanh nghiệp cùng ngành niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) tính đến hết phiên giao dịch ngày 27/10/2026.

Chuyển biến tích cực nhất trong cơ cấu chi phí là chi phí nhân viên quý 2/2026 chỉ tăng 9,64% so với cùng kỳ (đạt 3.159,9 tỷ đồng) trong khi doanh thu thuần tăng tới 29,59%, giúp tỷ lệ chi phí nhân sự trên doanh thu thuần giảm 1,18 điểm phần trăm, từ mức 7,66% xuống còn 6,48%. Riêng ở khối quản lý doanh nghiệp, chi phí nhân viên quản lý trong quý 2/2026 đạt 1.242,7 tỷ đồng, giảm 15,70% so với mức 1.474,1 tỷ đồng của quý 1/2026. Chi phí dịch vụ mua ngoài quý 2/2026 tăng 50,70% so với cùng kỳ lên mức 3.702,0 tỷ đồng chủ yếu do chi phí điện năng mùa nắng nóng tại hệ thống cửa hàng kho lạnh Bách Hóa Xanh và Điện Máy Xanh cùng chi phí logistics phục vụ mở rộng mạng lưới cửa hàng mới, nhưng vẫn được bù đắp hoàn toàn bởi mức tiết giảm của tỷ trọng chi phí nhân công và chi phí khấu hao.