NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM (HOSE: CTG) – BÁO CÁO CẬP NHẬT KẾT QUẢ KINH DOANH QUÝ 3/2026 VÀ TRIỂN VỌNG NĂM 2026
Ngày lập báo cáo: 31/10/2026
Tóm tắt trọng tâm: Khả quan, giá trị hợp lý 38.500 đồng. Chuyên viên phụ trách: Đinh Hoàng Phong – Chuyên viên Tư vấn Đầu tư SSI. Kỳ báo cáo phân tích: Báo cáo tài chính hợp nhất Quý 3/2026 và 9 tháng đầu năm 2026 mà ngân hàng vừa công bố. Thị giá tham chiếu (phiên 30/10/2026): 30.300 đồng/cổ phiếu. Số lượng cổ phiếu lưu hành: 7.766,94 triệu cổ phiếu phổ thông. Vốn hóa thị trường: 235.338 tỷ đồng.
1. Tóm tắt luận điểm đầu tư
Theo báo cáo tài chính hợp nhất quý 3 năm 2026 mà Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank – Mã: CTG) vừa công bố, ngân hàng ghi nhận kết quả kinh doanh tăng trưởng ấn tượng trên tất cả các mảng hoạt động cốt lõi. Trong quý 3/2026, tổng thu nhập hoạt động (TOI) hợp nhất đạt 28.654,1 tỷ đồng (tăng 27,35% so với cùng kỳ năm 2025 và tăng 8,60% so với quý 2/2026). Động lực tăng trưởng đến từ cả thu nhập lãi thuần đạt 21.815,8 tỷ đồng (tăng 27,02% so với cùng kỳ) nhờ biên lãi ròng (NIM) tiếp tục mở rộng lên mức 4,12%, và thu nhập ngoài lãi đạt 6.838,3 tỷ đồng (tăng 28,44% so với cùng kỳ) với sự đóng góp nổi bật của lãi thuần dịch vụ đạt 2.486,5 tỷ đồng (tăng 56,65% so với cùng kỳ).
Nhờ hiệu quả quản trị chi phí được duy trì ở mức tối ưu với tỷ lệ chi phí trên thu nhập (CIR) chỉ 25,08%, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trước chi phí dự phòng (PPOP) quý 3/2026 đạt 21.468,6 tỷ đồng (tăng 30,29% so với cùng kỳ và tăng 7,19% so với quý 2/2026). Trong kỳ, ngân hàng đã chủ động đẩy mạnh trích lập chi phí dự phòng rủi ro tín dụng lên mức 7.780,1 tỷ đồng (tăng 32,69% so với cùng kỳ và tăng 46,79% so với mức 5.300,3 tỷ đồng của quý 2/2026) nhằm tiếp tục làm sạch bảng cân đối và nâng cao bộ đệm dự phòng rủi ro. Mặc dù chi phí dự phòng tăng mạnh, lợi nhuận trước thuế quý 3/2026 vẫn đạt 13.688,5 tỷ đồng (tăng 28,96% so với cùng kỳ năm 2025) và lợi nhuận sau thuế thuộc về cổ đông ngân hàng mẹ đạt 10.834,8 tỷ đồng (tăng 28,24% so với cùng kỳ).
So với mốc dự báo Kịch bản Cơ sở mà Đội Ngũ TSI Research đã xây dựng trước ngày công bố (LNTT dự báo 12.650,0 tỷ đồng và LNST dự báo 10.080,0 tỷ đồng), kết quả kinh doanh thực tế quý 3/2026 của CTG đã vượt 8,21% về lợi nhuận trước thuế và vượt 7,49% về lợi nhuận sau thuế cổ đông ngân hàng mẹ. Mức vượt kỳ vọng này xuất phát từ việc tổng thu nhập hoạt động vượt 1.954,1 tỷ đồng (+7,32% so với dự báo) nhờ thu nhập lãi thuần và thu nhập dịch vụ đều đạt cao hơn dự phóng, bù đắp hoàn toàn cho mức chi phí dự phòng thực tế cao hơn 230,1 tỷ đồng so với kịch bản cơ sở.
Lũy kế 9 tháng đầu năm 2026, tổng thu nhập hoạt động hợp nhất đạt 80.140,3 tỷ đồng (tăng 25,47% so với cùng kỳ năm 2025). Lợi nhuận trước thuế 9 tháng đạt 39.556,6 tỷ đồng (tăng 33,93% so với cùng kỳ) và lợi nhuận sau thuế thuộc về cổ đông ngân hàng mẹ đạt 31.491,8 tỷ đồng (tăng 33,79% so với cùng kỳ). So với kế hoạch cả năm 2026 được Đại hội đồng cổ đông thông qua (LNTT ước tính khoảng 42.600 tỷ đồng và LNST 34.080 tỷ đồng), CTG đã hoàn thành 92,86% kế hoạch lợi nhuận trước thuế và hoàn thành 92,41% kế hoạch lợi nhuận sau thuế cả năm chỉ sau 9 tháng hoạt động.
-
Thu nhập lãi thuần tăng trưởng bền bỉ với biên lãi ròng (NIM) mở rộng lên mức 4,12%. Dư nợ tín dụng hợp nhất tại 30/09/2026 đạt hơn 2,14 triệu tỷ đồng (tăng 7,58% so với cùng kỳ). Cùng với việc tối ưu hóa chi phí vốn nhờ quy mô tiền gửi khách hàng dồi dào và tiếp tục hạ tỷ trọng giấy tờ có giá chi phí cao, thu nhập lãi thuần quý 3/2026 đạt kỷ lục mới 21.815,8 tỷ đồng, nâng thu nhập lãi thuần 9 tháng lên 61.931,4 tỷ đồng.
-
Thu nhập ngoài lãi tăng tốc nhờ dịch vụ thanh toán và thu hồi nợ xấu ngoại bảng. Thu nhập phí dịch vụ thuần quý 3/2026 tăng tới 56,65% so với cùng kỳ đạt 2.486,5 tỷ đồng nhờ dịch vụ thanh toán quốc tế và ngân hàng số eFAST. Đặc biệt, thu nhập từ xử lý thu hồi nợ đã xóa bằng dự phòng rủi ro đạt hơn 3.100 tỷ đồng trong quý 3/2026, khẳng định giá trị kinh tế của kho nợ đã xử lý ngoại bảng quy mô hơn 200 nghìn tỷ đồng.
-
Chủ động trích lập dự phòng 7.780,1 tỷ đồng để củng cố bộ đệm rủi ro trước chu kỳ kinh doanh cuối năm. Ngân hàng không ngần ngại tăng chi phí dự phòng thêm 46,79% so với quý 2/2026 để xử lý dứt điểm các khoản nợ cần chú ý và giữ tỷ lệ bao phủ nợ xấu (LLR) ở mức an toàn cao, tạo dư địa lớn để giảm nhẹ áp lực trích lập và tạo đà bứt phá lợi nhuận trong quý 4/2026.
-
Định giá ở vùng hấp dẫn với P/B chỉ 1,13 lần và P/E trượt 4 quý chỉ 5,53 lần cho một ngân hàng thương mại quốc doanh có ROE đạt 21,76%. Tại ngày 30/09/2026, tổng vốn chủ sở hữu hợp nhất của CTG đã đạt 207.465,6 tỷ đồng, đưa giá trị sổ sách lên 26.711 đồng/cổ phiếu. Mức định giá hiện tại chiết khấu sâu so với hiệu quả sinh lời vượt trội của ngân hàng.
2. Phân tích chi tiết kết quả hoạt động kinh doanh Quý 3/2026 và 9 tháng đầu năm 2026
2.1. Động lực Thu nhập lãi thuần (NII) và xu hướng mở rộng biên lãi ròng
Theo báo cáo tài chính hợp nhất quý 3 năm 2026, thu nhập lãi và các khoản tương tự đạt 51.411,7 tỷ đồng, trong khi chi phí lãi và các khoản tương tự ở mức 29.595,9 tỷ đồng, mang lại thu nhập lãi thuần 21.815,8 tỷ đồng (tăng 27,02% so với mức 17.175,7 tỷ đồng của quý 3/2025 và tăng 5,24% so với mức 20.730,5 tỷ đồng của quý 2/2026).
Động lực tăng trưởng thu nhập lãi thuần đến từ sự kết hợp của hai yếu tố then chốt:
Thứ nhất, tăng trưởng dư nợ cho vay khách hàng đạt 2.141.458 tỷ đồng tại thời điểm 30/09/2026 (tăng 2,33% so với cuối quý 2/2026 và tăng 7,58% so với cùng kỳ năm 2025). Tín dụng của CTG tập trung vào lĩnh vực sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp xuất khẩu và các dự án trọng điểm quốc gia, với hơn 62% danh mục là cho vay ngắn hạn phục vụ nhu cầu vốn lưu động. Kỳ hạn ngắn giúp ngân hàng có khả năng định giá lại lãi suất cho vay nhanh chóng và linh hoạt.
Thứ hai, biên lãi ròng (NIM) tiếp tục xu hướng mở rộng liên tục qua từng quý, đạt mức 4,12% trong quý 3/2026 (so với mức 3,53% của quý 3/2025, 3,86% của quý 1/2026 và 4,02% của quý 2/2026). Việc cải thiện NIM là kết quả của chiến lược tái cơ cấu cấu trúc nguồn vốn: ngân hàng tận dụng nguồn tiền gửi khách hàng tăng trưởng ổn định (đạt 1.944.301 tỷ đồng, tăng 2,83% trong quý) để thay thế cho các khoản vay liên ngân hàng và giấy tờ có giá lãi suất cao, giúp kiểm soát chặt chẽ chi phí vốn huy động trong bối cảnh mặt bằng lãi suất duy trì ổn định.
Lũy kế 9 tháng đầu năm 2026, thu nhập lãi thuần của CTG đạt 61.931,4 tỷ đồng (tăng 27,71% so với mức 48.493,5 tỷ đồng của 9 tháng đầu năm 2025), đóng góp 77,28% vào tổng thu nhập hoạt động của toàn hệ thống.
2.2. Thu nhập ngoài lãi: Sự tăng tốc của phí dịch vụ và thu hồi nợ ngoại bảng
Tổng thu nhập ngoài lãi (NOII) quý 3/2026 đạt 6.838,3 tỷ đồng (tăng 28,44% so với cùng kỳ năm trước và tăng 20,94% so với quý 2/2026), chiếm 23,86% tổng thu nhập hoạt động:
Lãi thuần hoạt động dịch vụ đạt 2.486,5 tỷ đồng (tăng 56,65% so với mức 1.587,3 tỷ đồng của quý 3/2025 và tăng 9,61% so với quý 2/2026). Thu nhập từ phí dịch vụ đạt 4.344,4 tỷ đồng trong khi chi phí dịch vụ là 1.857,9 tỷ đồng. Mức tăng trưởng mạnh mẽ này được dẫn dắt bởi hoạt động tài trợ thương mại, thanh toán quốc tế và dịch vụ bảo lãnh phục vụ các doanh nghiệp xuất nhập khẩu và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI). Ngoài ra, hệ sinh thái ngân hàng số VietinBank iPay và VietinBank eFAST tiếp tục mở rộng quy mô giao dịch không tiền mặt, giúp thu phí dịch vụ thanh toán và thu chi hộ duy trì mức tăng trưởng hai con số. Lũy kế 9 tháng đầu năm 2026, lãi thuần dịch vụ đạt 6.602,2 tỷ đồng (tăng 42,53% so với mức 4.632,0 tỷ đồng của cùng kỳ).
Lãi thuần kinh doanh ngoại hối quý 3/2026 đạt 1.169,5 tỷ đồng (tăng 26,38% so với mức 925,4 tỷ đồng của quý 2/2026). Mặc dù giảm nhẹ 7,03% so với nền cao của quý 3/2025 (1.258,0 tỷ đồng), kết quả này phản ánh vị thế dẫn đầu của CTG trên thị trường ngoại tệ nhờ tệp khách hàng xuất nhập khẩu truyền thống và sự hỗ trợ mạng lưới của đối tác chiến lược MUFG Bank. Lũy kế 9 tháng, lãi thuần kinh doanh ngoại hối đạt 3.179,6 tỷ đồng.
Lãi thuần hoạt động khác và thu nhập góp vốn đạt 3.166,7 tỷ đồng (tăng 31,76% so với cùng kỳ năm 2025 và tăng 30,80% so với quý 2/2026). Đóng góp áp đảo trong khoản mục này là hoạt động thu hồi các khoản nợ xấu đã được xử lý bằng nguồn dự phòng rủi ro và đang theo dõi ngoại bảng (đạt hơn 3.100 tỷ đồng trong quý 3/2026). Khoản thu này hoàn toàn mang lại dòng tiền mặt thực tế, minh chứng cho hiệu quả của công tác xử lý và thu hồi nợ tồn đọng mà ngân hàng kiên trì thực hiện. Lũy kế 9 tháng đầu năm 2026, lãi thuần hoạt động khác và góp vốn đạt 7.956,9 tỷ đồng (tăng 16,68% so với cùng kỳ).
2.3. Hiệu quả quản trị chi phí và chính sách trích lập dự phòng chủ động
Tổng chi phí hoạt động quý 3/2026 của CTG là 7.185,5 tỷ đồng (tăng 19,32% so với cùng kỳ và tăng 13,06% so với quý 2/2026), thấp hơn mức tăng 27,35% của tổng thu nhập hoạt động. Tỷ lệ CIR quý 3/2026 đạt 25,08% (cải thiện 168 điểm cơ bản so với mức 26,76% của quý 3/2025). Lũy kế 9 tháng đầu năm 2026, tổng chi phí hoạt động ở mức 19.802,3 tỷ đồng, giúp tỷ lệ CIR 9 tháng giảm xuống mức 24,71% (so với mức 27,22% của 9 tháng đầu năm 2025). Đòn bẩy hoạt động dương phản ánh hiệu quả số hóa quy trình vận hành và tối ưu hóa năng suất lao động của đội ngũ nhân sự.
Về chi phí dự phòng rủi ro tín dụng, CTG đã trích lập 7.780,1 tỷ đồng trong quý 3/2026 (tăng 32,69% so với quý 3/2025 và tăng 46,79% so với mức 5.300,3 tỷ đồng của quý 2/2026). Việc chủ động đẩy mạnh trích lập dự phòng trong quý 3/2026 cho thấy sự thận trọng cao độ của ban điều hành nhằm chủ động xử lý các khoản nợ cơ cấu còn lại và củng cố vững chắc chất lượng tài sản nội bảng. Lũy kế 9 tháng đầu năm 2026, ngân hàng đã trích lập tổng cộng 20.781,3 tỷ đồng chi phí dự phòng rủi ro tín dụng (tăng 22,62% so với cùng kỳ năm trước). Nhờ đệm dự phòng đã được tích lũy rất dày trong 9 tháng, áp lực trích lập dự phòng trong quý 4/2026 được dự báo sẽ hạ nhiệt đáng kể, mở ra dư địa gia tăng lợi nhuận cho ngân hàng trong quý cuối năm.
3. Phân tích bảng cân đối kế toán, cấu trúc vốn và chất lượng tài sản
3.1. Quy mô tài sản và cấu trúc danh mục tín dụng
Tại ngày 30/09/2026, tổng tài sản hợp nhất của CTG đạt 2.951.844,8 tỷ đồng (xấp xỉ 2,95 triệu tỷ đồng, tăng 6,65% so với thời điểm đầu năm 2026 và tăng 6,89% so với cùng kỳ năm 2025), tiếp tục giữ vững vị thế là một trong những định chế tài chính có quy mô tài sản lớn nhất hệ thống ngân hàng Việt Nam.
Danh mục cho vay khách hàng đạt 2.141.457,8 tỷ đồng (dư nợ gộp), tăng 149.184,9 tỷ đồng (+7,49%) so với mức 1.992.272,9 tỷ đồng tại ngày 31/12/2025. Trong đó, dự phòng rủi ro cho vay khách hàng lũy kế đạt 41.352,6 tỷ đồng (chiếm 1,93% tổng dư nợ cho vay). Nhờ danh mục cho vay phân bổ chủ yếu vào các ngành sản xuất thực, thương mại dịch vụ và dự án hạ tầng lớn, chất lượng danh mục tín dụng của CTG duy trì sự ổn định cao trước các biến động chu kỳ kinh tế.
Bên cạnh cho vay khách hàng, danh mục chứng khoán đầu tư tại ngày 30/09/2026 đạt 207.090,4 tỷ đồng, trong đó chứng khoán sẵn sàng để bán (AFS) đạt 167.513,6 tỷ đồng và chứng khoán giữ đến ngày đáo hạn (HTM) đạt 39.748,6 tỷ đồng, chủ yếu là trái phiếu Chính phủ và trái phiếu tổ chức tín dụng có tính thanh khoản cao và an toàn tuyệt đối. Tiền gửi và cho vay các tổ chức tín dụng khác đạt 531.607,1 tỷ đồng, phản ánh trạng thái thanh khoản dồi dào trên thị trường liên ngân hàng.
3.2. Cấu trúc nguồn vốn và đệm vốn tự có
Tiền gửi của khách hàng tại ngày 30/09/2026 đạt 1.944.301,0 tỷ đồng (tăng 53.491,4 tỷ đồng, tương đương tăng 2,83% so với cuối quý 2/2026 và tăng 2,83% so với đầu năm). Nguồn vốn huy động tiền gửi tăng trưởng vững chắc giúp ngân hàng duy trì tỷ lệ cho vay trên tiền gửi (LDR) ở mức an toàn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Nguồn tiền gửi không kỳ hạn (CASA) tiếp tục duy trì tỷ trọng trên 23% tổng tiền gửi nhờ các gói tài khoản tiền gửi thanh toán doanh nghiệp và cá nhân không thu phí giao dịch.
Giấy tờ có giá phát hành tại 30/09/2026 đạt 123.087,0 tỷ đồng, giảm so với mức 142.990,0 tỷ đồng tại thời điểm cuối quý 2/2026 và mức 174.030,4 tỷ đồng đầu năm 2026. Việc tiếp tục giảm 19.903,0 tỷ đồng số dư giấy tờ có giá trong quý 3/2026 nằm trong chiến lược chủ động tái cơ cấu nợ phải trả nhằm hạ thấp chi phí vốn bình quân của ngân hàng.
Tổng vốn chủ sở hữu hợp nhất tại ngày 30/09/2026 đạt 207.465,6 tỷ đồng (tăng 27.810,6 tỷ đồng, tương ứng tăng 15,48% so với mức 179.655,0 tỷ đồng đầu năm 2026). Trong đó:
- Vốn điều lệ đạt 77.669,4 tỷ đồng (tương ứng 7.766,94 triệu cổ phiếu đang lưu hành) sau khi hoàn tất đợt phát hành cổ phiếu trả cổ tức tỷ lệ 44,64% từ nguồn lợi nhuận giữ lại các năm trước.
- Thặng dư vốn cổ phần và vốn khác đạt 11.000,0 tỷ đồng.
- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tích lũy đạt 85.530,7 tỷ đồng (tăng 46,93% so với mức 58.212,8 tỷ đồng đầu năm 2026).
Nguồn vốn chủ sở hữu vượt 207 nghìn tỷ đồng cùng nguồn lợi nhuận chưa phân phối hơn 85,5 nghìn tỷ đồng tạo cơ sở vững chắc để CTG duy trì tỷ lệ an toàn vốn (CAR) theo chuẩn Basel II ở mức trên 10,5% và tiếp tục kế hoạch tăng vốn điều lệ trong giai đoạn 2026-2027.
Đơn vị tính: Tỷ đồng. Nguồn: Theo báo cáo tài chính hợp nhất kiểm toán năm 2025, soát xét 6 tháng đầu năm 2026 và quý 3 năm 2026 mà doanh nghiệp đã công bố.
4. Ước tính kết quả kinh doanh Quý 4/2026 và Cả năm 2026 (2 kịch bản)
Dựa trên kết quả thực tế vượt kế hoạch trong 9 tháng đầu năm 2026 và đặc thù mùa vụ tín dụng cuối năm của ngành ngân hàng Việt Nam, Đội Ngũ TSI Research cập nhật mô hình dự phóng cho Quý 4/2026F và cả năm 2026F theo hai kịch bản có xác suất cao nhất:
4.1. Kịch bản Cơ sở (Xác suất 70%): Tăng trưởng tín dụng cả năm đạt 14,5% và chi phí dự phòng hạ nhiệt trong Quý 4/2026
Trong quý 4/2026, hoạt động giải ngân vốn lưu động phục vụ mùa vụ cuối năm của các doanh nghiệp sản xuất và thương mại sẽ đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng tín dụng. Thu nhập lãi thuần quý 4/2026F ước đạt 22.500,0 tỷ đồng (tăng 25,28% so với cùng kỳ năm 2025 và tăng 3,14% so với quý 3/2026). Thu nhập ngoài lãi quý 4/2026F ước đạt 6.500,0 tỷ đồng (tăng 18,94% so với cùng kỳ) nhờ hoạt động thanh toán và thu nợ ngoại bảng đạt cao điểm. Tổng thu nhập hoạt động quý 4/2026F đạt 29.000,0 tỷ đồng (tăng 23,80% so với cùng kỳ).
Chi phí hoạt động quý 4/2026F dự kiến ở mức 8.500,0 tỷ đồng (tỷ lệ CIR khoảng 29,31%, tăng theo mùa vụ do hạch toán chi phí lương thưởng cuối năm). Lợi nhuận thuần trước trích lập dự phòng (PPOP) đạt 20.500,0 tỷ đồng. Do ngân hàng đã chủ động trích lập lớn 20.781,3 tỷ đồng trong 9 tháng đầu năm, chi phí dự phòng rủi ro tín dụng trong quý 4/2026F chỉ cần duy trì ở mức 5.500,0 tỷ đồng. Kết quả, lợi nhuận trước thuế quý 4/2026F ước đạt 15.000,0 tỷ đồng (tăng 7,84% so với nền cao kỷ lục 13.909,1 tỷ đồng của quý 4/2025 khi CTG chỉ trích 350,9 tỷ đồng dự phòng) và lợi nhuận sau thuế thuộc cổ đông ngân hàng mẹ đạt 11.940,0 tỷ đồng (tăng 7,89% so với cùng kỳ).
Lũy kế cả năm 2026F theo Kịch bản Cơ sở:
- Tổng thu nhập hoạt động (TOI) đạt 109.140,3 tỷ đồng (tăng 25,03% so với năm 2025).
- Lợi nhuận trước thuế (LNTT) đạt 54.556,6 tỷ đồng (tăng 25,58% so với năm 2025), vượt 28,07% kế hoạch năm ĐHĐCĐ giao.
- Lợi nhuận sau thuế thuộc cổ đông ngân hàng mẹ đạt 43.431,8 tỷ đồng (tăng 25,51% so với năm 2025), vượt 27,44% kế hoạch năm.
- EPS dự phóng năm 2026 đạt 5.592 đồng/cổ phiếu.
- Vốn chủ sở hữu thuộc cổ đông ngân hàng mẹ cuối năm đạt khoảng 218.111,3 tỷ đồng, tương ứng BVPS đạt 28.248 đồng/cổ phiếu.
- Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) bình quân năm 2026 đạt 21,83%.
4.2. Kịch bản Tích cực (Xác suất 30%): Tăng trưởng tín dụng bứt phá và đẩy mạnh thu hồi nợ xấu ngoại bảng
Trong kịch bản tín dụng toàn hệ thống tăng trưởng tích cực trên 15% và CTG tận dụng tối đa hạn mức tín dụng được cấp, thu nhập lãi thuần quý 4/2026F có thể đạt 23.200,0 tỷ đồng. Đồng thời, công tác xử lý và thu hồi các khoản nợ xấu ngoại bảng quy mô lớn mang về hơn 3.800 tỷ đồng, đưa thu nhập ngoài lãi quý 4/2026F lên 7.200,0 tỷ đồng. Tổng thu nhập hoạt động quý 4/2026F đạt 30.400,0 tỷ đồng.
Với chi phí hoạt động 8.800,0 tỷ đồng và chi phí dự phòng rủi ro tín dụng ở mức 4.800,0 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế quý 4/2026F đạt 16.800,0 tỷ đồng (tăng 20,78% so với cùng kỳ) và lợi nhuận sau thuế thuộc cổ đông ngân hàng mẹ đạt 13.370,0 tỷ đồng (tăng 20,81% so với cùng kỳ).
Lũy kế cả năm 2026F theo Kịch bản Tích cực:
- Tổng thu nhập hoạt động đạt 110.540,3 tỷ đồng (tăng 26,63% so với năm 2025).
- Lợi nhuận trước thuế đạt 56.356,6 tỷ đồng (tăng 29,72% so với năm 2025), vượt 32,29% kế hoạch năm.
- Lợi nhuận sau thuế thuộc cổ đông ngân hàng mẹ đạt 44.861,8 tỷ đồng (tăng 29,64% so với năm 2025), vượt 31,64% kế hoạch năm.
- EPS dự phóng năm 2026 đạt 5.776 đồng/cổ phiếu.
- BVPS cuối năm 2026 đạt 28.433 đồng/cổ phiếu.
- ROE năm 2026 đạt 22,45%.
Đơn vị tính: Tỷ đồng. Nguồn: Số liệu lịch sử theo báo cáo tài chính hợp nhất doanh nghiệp đã công bố và ước tính của Đội Ngũ TSI Research.
5. Định giá cổ phiếu và đánh giá triển vọng
5.1. Phương pháp định giá vốn chủ sở hữu ngân hàng (Justified P/B kết hợp Target P/E)
Tuân thủ phương pháp định giá thuần phía vốn chủ sở hữu (Equity-side Valuation) dành cho định chế tài chính, chúng tôi kết hợp hai phương pháp định giá chuẩn mực: Phương pháp Hệ số P/B hợp lý (Justified P/B – tỷ trọng 60%) và Phương pháp Bội số P/E mục tiêu (Target P/E – tỷ trọng 40%):
-
Phương pháp Hệ số P/B hợp lý (Justified P/B – tỷ trọng 60%):
- Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu bền vững dài hạn (ROE): 20,00% (dựa trên ROE thực tế 9T/2026 đạt 21,76% và chuẩn hóa về mức 20,00% khi quy mô vốn chủ sở hữu tích lũy vượt 218 nghìn tỷ đồng).
- Chi phí vốn chủ sở hữu (Re): 12,50% (lãi suất phi rủi ro trái phiếu Chính phủ 10 năm 3,00%, phần bù rủi ro vốn cổ phần thị trường 8,15% và hệ số Beta điều chỉnh của CTG ở mức 1,165).
- Tốc độ tăng trưởng dài hạn bền vững (g): 7,50%.
- Hệ số P/B lý thuyết theo mô hình tăng trưởng Gordon: (ROE – g) / (Re – g) = (20,00% – 7,50%) / (12,50% – 7,50%) = 12,50% / 5,00% = 2,50 lần.
- Áp dụng mức chiết khấu thận trọng 46% so với P/B lý thuyết để phản ánh đặc thù định giá thị trường chứng khoán Việt Nam và yêu cầu duy trì đệm vốn tự có an toàn theo chuẩn Basel II nâng cao, chúng tôi xác định hệ số P/B mục tiêu hợp lý ở mức 1,35 lần. Với giá trị sổ sách dự phóng cuối năm 2026 thuộc cổ đông ngân hàng mẹ theo Kịch bản Cơ sở là 28.248 đồng/cổ phiếu, giá trị hợp lý theo phương pháp P/B đạt 38.140 đồng/cổ phiếu.
-
Phương pháp Bội số P/E mục tiêu (Target P/E – tỷ trọng 40%):
- EPS dự phóng năm 2026 theo Kịch bản Cơ sở đạt 5.592 đồng/cổ phiếu (kỳ vọng gia quyền theo xác suất 70% Cơ sở và 30% Tích cực đạt 5.647 đồng/cổ phiếu).
- Áp dụng hệ số P/E mục tiêu thận trọng 7,00 lần (thấp hơn nhiều so với mức trung bình lịch sử 8,5 – 9,5 lần của CTG trong các chu kỳ tăng trưởng lợi nhuận cao và P/E bình quân 10,5 lần của các ngân hàng thương mại quốc doanh trong khu vực Đông Nam Á), giá trị hợp lý theo phương pháp P/E đạt 39.140 đồng/cổ phiếu.
5.2. Tổng hợp định giá và Triển vọng đầu tư
Đơn vị tính: Đồng/cổ phiếu và %. Nguồn: Theo báo cáo tài chính hợp nhất quý 3 năm 2026 doanh nghiệp đã công bố và mô hình định giá của Đội Ngũ TSI Research.
Kết luận triển vọng cơ bản: Chúng tôi đánh giá KHẢ QUAN đối với triển vọng kinh doanh và giá trị nội tại của cổ phiếu CTG với giá trị hợp lý 12 tháng là 38.500 đồng/cổ phiếu, tương ứng tiềm năng tăng giá 27,06% so với thị giá đóng cửa 30.300 đồng/cổ phiếu ngày 30/10/2026. Ở mức thị giá hiện tại, CTG đang giao dịch ở mức P/B trượt chỉ 1,13 lần và P/E trượt 4 quý chỉ 5,53 lần, mang lại biên an toàn hấp dẫn cho nhà đầu tư trung và dài hạn.
Các yếu tố rủi ro trọng yếu cần theo dõi
- Áp lực nợ xấu phát sinh mới nếu hoạt động sản xuất kinh doanh của một số phân khúc doanh nghiệp chịu tác động bởi biến động kinh tế toàn cầu.
- Biên lãi ròng (NIM) có thể chịu sự cạnh tranh nếu mặt bằng lãi suất huy động trên thị trường liên ngân hàng có biến động gia tăng trong quý 4/2026.
6. Nguồn dữ liệu và Tài liệu tham khảo
- Báo cáo tài chính hợp nhất Quý 3 năm 2026 do Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam công bố ngày 31 tháng 10 năm 2026.
- Báo cáo tài chính hợp nhất Quý 2 năm 2026 và Báo cáo tài chính hợp nhất Soát xét bán niên 2026 do Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam công bố ngày 31 tháng 07 năm 2026 và 15 tháng 08 năm 2026.
- Báo cáo tài chính hợp nhất Kiểm toán năm 2025 do Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam công bố ngày 31 tháng 03 năm 2026.
- Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2026 của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam.
- Dữ liệu giao dịch khớp lệnh cổ phiếu CTG trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) tính đến phiên ngày 30 tháng 10 năm 2026.

Đơn vị tính: Tỷ đồng. Nguồn: Theo báo cáo tài chính hợp nhất quý 3 năm 2026, quý 2 năm 2026, quý 3 năm 2025 mà doanh nghiệp đã công bố và ước tính của Đội Ngũ TSI Research.
Luận điểm đầu tư vào cổ phiếu CTG tiếp tục được củng cố dựa trên bốn nền tảng định lượng vững chắc: