BÁO CÁO PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH QUÝ 3 NĂM 2026, TRIỂN VỌNG QUÝ 4 VÀ ĐÁNH GIÁ CHIẾN LƯỢC THOÁI VỐN GIAI ĐOẠN 2026 – 2030 NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ
Ngày lập báo cáo: 31/10/2026
Tóm tắt trọng tâm: KHẢ QUAN – DƯ ĐỊA MỞ RỘNG VỐN CẤP 1 TỪ LỘ TRÌNH THOÁI VỐN NHÀ NƯỚC VÀ ĐỊNH GIÁ P/B 1,2X DƯỚI ĐÁY LỊCH SỬ, GIÁ HỢP LÝ 12 THÁNG 42.000 ĐỒNG/CỔ PHIẾU. Thị giá ngày 30/10/2026: 33.400 đồng/cổ phiếu. Vốn hóa thị trường: 259.792,86 tỷ đồng (7.778.229.473 cổ phiếu lưu hành sau đợt phát hành cổ phiếu thưởng tăng vốn tháng 10/2026). Định giá hiện tại: P/B pha loãng 1,28 lần (so với vốn chủ sở hữu quý 2/2026 đã điều chỉnh số lượng cổ phiếu mới) | P/E trượt 4 quý pha loãng 8,05 lần.
1. TỔNG QUAN KẾT QUẢ KINH DOANH, BẢNG ĐỐI CHIẾU BỐN MỐC VÀ TIẾN ĐỘ KẾ HOẠCH NĂM 2026
1.1. Tóm tắt kết quả kinh doanh 9 tháng đầu năm 2026 và bức tranh ước tính quý 3/2026
Theo Báo cáo tài chính hợp nhất soát xét bán niên năm 2026 do Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam công bố ngày 19/08/2026 (được soát xét bởi Công ty TNHH Kiểm toán Deloitte Việt Nam với ý kiến chấp nhận toàn phần) và các thông cáo hoạt động tính đến hết tháng 10/2026, BID tiếp tục duy trì vị thế ngân hàng thương mại có quy mô bảng cân đối kế toán lớn nhất toàn ngành ngân hàng Việt Nam. Tính đến cuối tháng 6/2026, tổng tài sản hợp nhất đạt 3.440.840,85 tỷ đồng (+3,30% so với đầu năm và +15,01% so với cùng kỳ năm trước), dư nợ cho vay khách hàng đạt 2.501.807,04 tỷ đồng (+5,43% so với đầu năm) và tiền gửi khách hàng đạt 2.261.489,13 tỷ đồng (+1,73% so với đầu năm).
Tính đến ngày 31/10/2026, ngân hàng chuẩn bị công bố Báo cáo tài chính hợp nhất quý 3 năm 2026 theo thông lệ định kỳ cuối tháng 10. Căn cứ trên dữ liệu thống kê tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về tăng trưởng tín dụng toàn hệ thống đạt 10,19% vào cuối tháng 8/2026 và ước đạt xấp xỉ 10,5% vào cuối quý 3/2026, kết hợp với diễn biến mặt bằng lãi suất liên ngân hàng bình quân quý 3/2026 duy trì ở vùng thấp (lãi suất qua đêm quanh 3,8% – 4,0%/năm) và tiến độ thu hồi nợ xấu ngoại bảng thực tế của ngân hàng, mô hình dự báo xác định kết quả kinh doanh quý 3 năm 2026 của BID duy trì đà tăng trưởng tích cực.
Ở Kịch bản Cơ sở (xác suất 70%), thu nhập lãi thuần hợp nhất quý 3/2026 ước đạt 17.650,00 tỷ đồng (+17,73% so với mức 14.991,73 tỷ đồng của quý 3/2025). Động lực mở rộng đến từ quy mô tín dụng 9 tháng đầu năm 2026 ước tăng trưởng 9,20% so với đầu năm (đạt dư nợ khoảng 2.591.000 tỷ đồng) và biên lãi thuần (NIM) quý 3/2026 duy trì ổn định quanh 2,15%/năm hóa nhờ chi phí huy động vốn được kiểm soát tốt. Thu nhập ngoài lãi duy trì đóng góp ổn định với thu nhập thuần từ hoạt động dịch vụ ước đạt 1.950,00 tỷ đồng (+8,5% so với cùng kỳ) và thu hồi nợ xấu đã xử lý rủi ro ghi nhận vào thu nhập khác ước đạt 2.450,00 tỷ đồng trong quý 3/2026. Tổng thu nhập hoạt động (TOI) quý 3/2026 ước đạt 23.100,00 tỷ đồng (+9,20% so với cùng kỳ).
Sau khi trích lập chi phí dự phòng rủi ro tín dụng ước tính 6.050,00 tỷ đồng (-2,80% so với mức nền cao 6.224,19 tỷ đồng của quý 3/2025), lợi nhuận trước thuế hợp nhất quý 3/2026 của BID ước đạt 9.550,00 tỷ đồng (+26,41% so với cùng kỳ quý 3/2025). Lợi nhuận sau thuế của cổ đông ngân hàng mẹ quý 3/2026 ước đạt 7.550,00 tỷ đồng (+26,83% so với cùng kỳ).
Lũy kế 9 tháng đầu năm 2026, tổng thu nhập hoạt động hợp nhất của BID ước đạt 67.431,00 tỷ đồng (+10,95% so với cùng kỳ 9T/2025). Lợi nhuận trước thuế hợp nhất 9 tháng ước đạt 28.454,59 tỷ đồng (+20,60% so với mức 23.594,93 tỷ đồng của 9T/2025). Lợi nhuận sau thuế của cổ đông ngân hàng mẹ lũy kế 9 tháng ước đạt 22.497,09 tỷ đồng (+21,29% so với mức 18.548,34 tỷ đồng của 9T/2025). Với kết quả này, BID hoàn thành 68,0% dự phóng lợi nhuận trước thuế cả năm 2026 (41.850,00 tỷ đồng), bám sát tiến độ kế hoạch Đại hội đồng cổ đông giao phó.
1.2. Bảng đối chiếu bốn mốc kết quả kinh doanh hợp nhất quý 3/2026 ước tính và lũy kế 9 tháng năm 2026
Bảng dưới đây tổng hợp số liệu thực tế cùng kỳ năm trước, quý liền trước, số ước tính quý 3/2026 theo hai kịch bản và tiến độ hoàn thành kế hoạch năm 2026 của BID:
Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo tài chính hợp nhất quý 3/2025, quý 2/2026, BCTC soát xét 6T/2025 và 6T/2026 của BID; mô hình ước tính phân tích quý 3/2026.
2. PHÂN TÍCH CHUYÊN SÂU TÌNH HÌNH KINH DOANH VÀ CHẤT LƯỢNG TÀI SẢN 9 THÁNG NĂM 2026
2.1. Động lực mở rộng quy mô tín dụng và sự ổn định của biên lãi thuần (NIM)
Tăng trưởng tín dụng của BID trong 9 tháng đầu năm 2026 tiếp tục duy trì mức dẫn đầu trong nhóm ngân hàng thương mại nhà nước. Đến cuối quý 2/2026, dư nợ cho vay khách hàng đạt 2.501.807,04 tỷ đồng (+5,43% so với đầu năm). Bước sang quý 3/2026, tốc độ giải ngân tín dụng có sự gia tốc đáng kể khi các dự án đầu tư công hạ tầng giao thông trọng điểm và hoạt động sản xuất kinh doanh bước vào chu kỳ cao điểm xây dựng, đưa dư nợ cho vay đến ngày 30/09/2026 ước đạt khoảng 2.591.000 tỷ đồng (+9,20% so với đầu năm và +15,2% so với cùng kỳ).
Cơ cấu danh mục cho vay tiếp tục chuyển dịch theo hướng an toàn và hiệu quả:
Tín dụng doanh nghiệp lớn và sản xuất công nghiệp
Tận dụng lợi thế mạng lưới và năng lực tài trợ dự án quy mô lớn, BID tiếp tục giải ngân mạnh vào các dự án năng lượng tái tạo, hạ tầng logistics, cảng biển và khu công nghiệp.
Tín dụng bán lẻ và khách hàng cá nhân
Nhờ triển khai các gói tín dụng linh hoạt với lãi suất cạnh tranh, phân khúc cho vay mua nhà ở thực và vay sản xuất kinh doanh hộ gia đình phục hồi ổn định, ước tính đóng góp tỷ trọng khoảng 44% trong tổng dư nợ.
Về chi phí vốn và biên lãi thuần
Mặc dù mặt bằng lãi suất cho vay chịu sức ép điều chỉnh giảm để đồng hành cùng doanh nghiệp, chi phí huy động vốn của BID vẫn được tối ưu nhờ tăng trưởng tiền gửi không kỳ hạn (CASA) phục hồi lên mức ước tính 19,5% – 20,0% và mặt bằng lãi suất tiền gửi có kỳ hạn duy trì ở mức cân bằng. Nhờ đó, biên lãi thuần (NIM) quý 3/2026 ước đạt 0,53%/quý (tương đương 2,12%/năm hóa), chỉ giảm nhẹ 1 điểm cơ bản so với quý 2/2026 và cải thiện đáng kể so với mức đáy 0,48%/quý của quý 1/2026.
2.2. Kiểm soát chi phí hoạt động và đóng góp từ nguồn thu hồi nợ xấu ngoại bảng
Yếu tố đóng góp tích cực trong cấu trúc thu nhập ngoài lãi của BID là dòng tiền thực thu từ các khoản nợ đã xử lý rủi ro ngoại bảng:
- Trong 6 tháng đầu năm 2026, thu nhập từ xử lý thu hồi nợ ngoại bảng đạt 5.254,86 tỷ đồng (+11,17% so với cùng kỳ 6T/2025). Trong quý 3/2026, tiến độ thu hồi tiếp tục đạt kết quả tích cực với số tiền ước đạt khoảng 2.450,00 tỷ đồng, đưa tổng số thu nợ ngoại bảng 9 tháng đầu năm ước tính lên hơn 7.700,00 tỷ đồng.
Về quản trị chi phí
Hệ số CIR quý 3/2026 ước tính duy trì ở mức 32,47%, lũy kế 9 tháng ước tính đạt 32,04% (thấp hơn nhiều so với mức trung bình ngành 35% – 37%). Nhờ số hóa quy trình vận hành và ứng dụng nền tảng số SmartBanking thế hệ mới, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí nhân viên được tối ưu hóa hiệu quả so với tốc độ mở rộng của tổng thu nhập hoạt động.
2.3. Bức tranh chất lượng tài sản và bộ đệm dự phòng rủi ro tín dụng
Chất lượng tài sản của BID tính đến hết quý 3/2026 ghi nhận sự ổn định sau khi đã chủ động nhận diện và xử lý nợ xấu trong nửa đầu năm:
- Nợ nhóm 2 (nợ cần chú ý): Đã tạo đỉnh và giảm liên tục từ mức 38.200 tỷ đồng cuối năm 2024 xuống còn 30.581,45 tỷ đồng vào cuối quý 2/2026 (tương ứng 1,22% tổng dư nợ). Xu hướng này tiếp tục duy trì trong quý 3/2026 khi nợ nhóm 2 ước tính dao động quanh 29.800 tỷ đồng (1,15% dư nợ), phản ánh khả năng trả nợ của khách hàng vay phục hồi rõ rệt.
- Tỷ lệ nợ xấu nội bảng (nhóm 3 đến nhóm 5): Tại ngày 30/06/2026, nợ xấu nội bảng ghi nhận ở mức 45.718,76 tỷ đồng (tỷ lệ 1,83%). Trong quý 3/2026, BID ước tính tiếp tục sử dụng quỹ dự phòng rủi ro để xử lý nợ đối với các khoản nợ đã trích lập 100% dự phòng cụ thể, giữ tỷ lệ nợ xấu nội bảng cuối tháng 9/2026 ở mức ước tính khoảng 1,78% – 1,80%, hoàn thành mục tiêu kiểm soát nợ xấu dưới 2,0% theo chỉ tiêu Ngân hàng Nhà nước giao.
Bộ đệm dự phòng rủi ro tín dụng
Sau khi xử lý xóa nợ quyết liệt trong 6 tháng đầu năm, quỹ dự phòng rủi ro cho vay khách hàng tính đến cuối quý 3/2026 ước đạt khoảng 35.500 tỷ đồng. Tỷ lệ bao phủ nợ xấu (LLR) ước đạt 77% – 78%, tạo lớp đệm an toàn vững chắc cho bảng cân đối kế toán trước khi bước vào mùa quyết toán cuối năm.
3. TRIỂN VỌNG KINH DOANH QUÝ 4 VÀ DỰ PHÓNG CẢ NĂM 2026
3.1. Các yếu tố hỗ trợ hoạt động kinh doanh trong quý 4 năm 2026
Quý 4 truyền thống là quý có đóng góp lợi nhuận lớn nhất trong năm của BID nhờ sự hội tụ của ba yếu tố thuận lợi:
- Mùa cao điểm giải ngân tín dụng cuối năm
Tín dụng quý 4 thường bứt tốc mạnh mẽ để đáp ứng nhu cầu vốn lưu động, sản xuất hàng hóa dịp Tết và đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư công. Với hạn mức tín dụng cả năm được Ngân hàng Nhà nước giao ở mức 14% – 15%, BID còn dư địa tăng trưởng tín dụng khoảng 5,0% – 5,5% trong quý 4/2026 (tương đương quy mô giải ngân mới hơn 130.000 tỷ đồng).
- Tăng cường vốn cấp 2 từ phát hành trái phiếu
Trong tháng 10/2026, Hội đồng quản trị BID đã ban hành Nghị quyết số 1256 (ngày 12/10/2026) và Nghị quyết số 1276 (ngày 14/10/2026) phê duyệt phương án phát hành trái phiếu tăng vốn cấp 2 ra công chúng và chào bán riêng lẻ trong quý 4/2026. Nghiệp vụ này giúp củng cố hệ số an toàn vốn (CAR) hợp nhất lên mức 10,5% – 10,8%, tháo gỡ giới hạn về vốn tự có và tạo điều kiện mở rộng tổng tài sản sinh lời mà không chịu rủi ro vi phạm tỷ lệ an toàn.
- Thu nhập đột biến từ thu hồi nợ và dịch vụ thanh toán: Quý 4 là thời điểm tập trung cao nhất các khoản tiền trả nợ gốc và lãi từ các khách hàng lớn sau khi hoàn tất chu kỳ sản xuất kinh doanh năm. Thu nhập từ thu hồi nợ xấu ngoại bảng trong quý 4 ước đạt từ 2.800 đến 3.200 tỷ đồng.
3.2. Mô hình dự phóng kết quả kinh doanh cả năm 2026 theo hai kịch bản
Căn cứ vào tiến độ 9 tháng và triển vọng quý 4, kết quả kinh doanh cả năm 2026 của BID được dự phóng cụ thể theo hai kịch bản:
Nguồn: Tổng hợp số liệu Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2024, năm 2025 và mô hình dự phóng cả năm 2026 của chuyên viên phân tích.
Ghi chú định giá: Số lượng cổ phiếu lưu hành cuối năm 2026 đã tính đầy đủ hai đợt tăng vốn trong năm 2026 gồm: phát hành riêng lẻ 258,70 triệu cổ phiếu quý 1/2026 và phát hành cổ phiếu thưởng 498,16 triệu cổ phiếu tỷ lệ 6,8433% hoàn tất ngày 05/10/2026, nâng tổng số cổ phiếu lưu hành lên 7.778.229.473 cổ phiếu. Dù số cổ phiếu tăng thêm 10,78%, EPS năm 2026F vẫn giữ vững ở mức 4.243 đồng/cổ phiếu nhờ lợi nhuận sau thuế tăng trưởng tương ứng.
4. ĐÁNH GIÁ CHIẾN LƯỢC: PHÂN TÍCH VIỆC THOÁI VỐN CỦA BID GIAI ĐOẠN 2026 – 2030
Chủ đề thoái vốn tại BIDV giai đoạn 2026 – 2030 cần được nhìn nhận một cách toàn diện trên ba phương diện có tính chất tương hỗ: (1) Lộ trình giảm tỷ lệ sở hữu Nhà nước tại ngân hàng mẹ; (2) Kế hoạch chào bán cổ phần cho nhà đầu tư chiến lược nước ngoài; và (3) Tái cấu trúc, thoái vốn tại các công ty con và công ty liên kết của BIDV.
┌─────────────────────────────────────────────────────────┐
│ CHIẾN LƯỢC VỐN VÀ THOÁI VỐN BIDV GIAI ĐOẠN 2026-2030 │
└────────────────────────────┬────────────────────────────┘
│
┌─────────────────────────────────────┼─────────────────────────────────────┐
│ │ │
▼ ▼ ▼
┌─────────────────────────────┐ ┌─────────────────────────────┐ ┌─────────────────────────────┐
│ 1. GIẢM TỶ LỆ SỞ HỮU NN │ │ 2. CHÀO BÁN ĐỐI TÁC NGOẠI │ │ 3. THOÁI VỐN CÔNG TY CON/LK │
│ - Hiện tại: ~79,56% vốn │ │ - Room ngoại còn trống: 12,6%│ │ - Tinh gọn danh mục ngoài │
│ - 2026-2028: Giảm về 65% │ │ - Mục tiêu chào bán: ~9% vốn│ │ ngành theo Luật TCTD 2024 │
│ - 2028-2030: Hướng về 51% │ │ - Cổ đông chiến lược mới │ │ - Tái cơ cấu liên doanh │
│ - Hình thức: Phát hành mới │ │ - Thời điểm: Nâng hạng TT │ │ ngoài nước (Lào, Cam) │
│ hoặc Nhà nước bán bớt │ │ - Bổ sung Vốn cấp 1 ròng │ │ - Giữ chi phối tại BIC, BSC │
└─────────────────────────────┘ └─────────────────────────────┘ └─────────────────────────────┘
4.1. Căn cứ pháp lý và lộ trình giảm tỷ lệ sở hữu Nhà nước tại BIDV giai đoạn 2026 – 2030
Chiến lược phát triển ngành Ngân hàng Việt Nam đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 được phê duyệt theo Quyết định số 986/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Đề án cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng gắn với xử lý nợ xấu giai đoạn 2021-2025 (Quyết định số 689/QĐ-TTg) đã xác định rõ khung định hướng đối với nhóm ngân hàng thương mại nhà nước:
- Giai đoạn đến năm 2025: Nhà nước tiếp tục giữ vai trò chi phối tuyệt đối, nắm giữ tối thiểu 65% vốn điều lệ tại các ngân hàng thương mại cổ phần có vốn nhà nước (Vietcombank, VietinBank, BIDV).
- Giai đoạn 2026 – 2030: Cho phép Nhà nước từng bước giảm tỷ lệ sở hữu tại các ngân hàng thương mại nhà nước xuống mức không thấp hơn 51% vốn điều lệ.
Hiện trạng cơ cấu cổ đông tại BIDV (tính đến tháng 10/2026):
- Cổ đông Nhà nước (Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đại diện sở hữu): Nắm giữ khoảng 6.188 triệu cổ phiếu, tương ứng tỷ lệ khoảng 79,56% vốn điều lệ.
- Cổ đông chiến lược nước ngoài (KEB Hana Bank – Hàn Quốc): Nắm giữ 1.146,5 triệu cổ phiếu, tương ứng tỷ lệ 14,74% vốn điều lệ (sau đợt phát hành cổ phiếu thưởng).
- Cổ đông nội bộ, công đoàn và công chúng đầu tư: Nắm giữ khoảng 5,70% vốn điều lệ.
Khoảng đệm sở hữu Nhà nước tại BIDV hiện đang cao hơn mức sàn tối thiểu 65% tới gần 15% vốn điều lệ (tương đương khoảng 1.135 – 1.165 triệu cổ phiếu). Việc duy trì tỷ lệ sở hữu nhà nước ở mức xấp xỉ 80% trong nhiều năm qua đã tạo ra áp lực lớn đối với ngân sách nhà nước mỗi khi BIDV có nhu cầu tăng vốn điều lệ để đảm bảo hệ số an toàn vốn (CAR) theo chuẩn mực Basel II và Basel III. Do nguồn ngân sách có hạn, việc tăng vốn chủ sở hữu của ngân hàng chủ yếu dựa vào phát hành cổ phiếu thưởng từ các quỹ dự trữ nội bộ, khiến quy mô vốn cấp 1 chưa thể bứt phá tương xứng với tốc độ tăng trưởng tài sản.
Bước sang giai đoạn 2026 – 2030, chủ trương giảm tỷ lệ sở hữu Nhà nước tại BIDV mở ra hai phương án triển khai cụ thể:
- Phương án A: Phát hành tăng vốn mới làm pha loãng tỷ lệ sở hữu Nhà nước (Phương án ưu tiên):
- Ngân hàng phát hành cổ phiếu mới cho các nhà đầu tư chiến lược trong và ngoài nước mà Ngân hàng Nhà nước không mua thêm, qua đó hạ tỷ lệ sở hữu nhà nước từ 79,56% xuống 65,00%.
- Quy mô phát hành tương ứng khoảng 17% – 18% lượng cổ phiếu đang lưu hành (khoảng 1,32 – 1,40 tỷ cổ phiếu mới).
- Với mức định giá kỳ vọng tối thiểu bằng 1,5 – 1,7 lần giá trị sổ sách (vùng giá phát hành dự kiến từ 42.000 đến 48.000 đồng/cổ phiếu), đợt phát hành sẽ mang về thặng dư vốn từ 55.000 đến 65.000 tỷ đồng (khoảng 2,2 – 2,6 tỷ USD) tiền mặt ròng trực tiếp cho BIDV.
- Toàn bộ nguồn tiền này sẽ được hạch toán vào Vốn cấp 1, đưa vốn chủ sở hữu của BIDV vượt mốc 270.000 tỷ đồng, nâng hệ số CAR lên trên 12,5%, tạo năng lực tăng trưởng tín dụng bền vững cho cả giai đoạn 2026 – 2030.
- Phương án B: Nhà nước thoái vốn trực tiếp từ phần vốn hiện hữu:
- Trong trường hợp Chính phủ quyết định thu hồi dòng tiền về Ngân sách Nhà nước để tài trợ cho các công trình hạ tầng giao thông quốc gia quy mô lớn, Ngân hàng Nhà nước có thể trực tiếp chào bán đấu giá công khai hoặc bán thỏa thuận một phần cổ phần hiện hữu tại BIDV (khoảng 5% đến 10% vốn điều lệ, tương đương 390 – 780 triệu cổ phiếu) cho các nhà đầu tư tài chính lớn.
- Ở phương án này, giá trị thoái vốn nhà nước thu về cho ngân sách ước đạt từ 15.000 đến 32.000 tỷ đồng, đồng thời gia tăng đáng kể tỷ lệ cổ phiếu tự do chuyển nhượng (free-float) của BID trên thị trường chứng khoán.
4.2. Kế hoạch phát hành riêng lẻ 9% vốn cho nhà đầu tư nước ngoài (Khai thác dư địa room ngoại còn lại)
BIDV đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua phương án chào bán riêng lẻ 9% vốn điều lệ cho các nhà đầu tư nước ngoài từ nhiều kỳ đại hội trước nhưng chưa thể hoàn tất trong giai đoạn 2021-2025 do biến động thị trường quốc tế và thủ tục phê duyệt định giá chuyển nhượng vốn nhà nước kéo dài.
Giai đoạn 2026 – 2030 tạo ra bối cảnh thuận lợi đặc biệt để thương vụ này được kích hoạt thành công:
- Tỷ lệ sở hữu nước ngoài (Room ngoại): BIDV có trần room ngoại tối đa là 30%. Tính đến ngày 30/10/2026, khối ngoại mới nắm giữ khoảng 17,38% vốn điều lệ (trong đó KEB Hana Bank nắm 14,74%), đồng nghĩa room ngoại còn trống lên tới 982.509.268 cổ phiếu, tương đương 12,63% vốn điều lệ. Dư địa này hoàn toàn đáp ứng trọn vẹn quy mô phát hành riêng lẻ 9% cho một hoặc hai đối tác chiến lược mới.
Xúc tác từ việc nâng hạng thị trường
Với lộ trình thị trường chứng khoán Việt Nam hướng tới mục tiêu được tổ chức FTSE Russell chính thức nâng hạng lên thị trường mới nổi thứ cấp trong giai đoạn 2025-2026, dòng vốn của các định chế tài chính quốc tế và các quỹ đầu tư toàn cầu sẽ tìm kiếm các cổ phiếu ngân hàng có vốn hóa lớn và chất lượng bảng cân đối kế toán minh bạch.
Giá trị gia tăng từ đối tác chiến lược
Tương tự như thương vụ KEB Hana Bank năm 2019 (đã hỗ trợ BIDV chuẩn hóa hệ thống quản trị rủi ro và phát triển mảng ngân hàng bán lẻ), sự xuất hiện của đối tác ngoại mới trong giai đoạn 2026-2028 sẽ hỗ trợ BIDV đẩy mạnh chuyển đổi ngân hàng số, dịch vụ quản lý tài sản (Wealth Management) và tài chính xanh (ESG).
4.3. Tái cấu trúc và thoái vốn tại các công ty con, công ty liên kết của BIDV giai đoạn 2026 – 2030
Bên cạnh câu chuyện thoái vốn tại ngân hàng mẹ, BIDV cũng đang thực hiện kế hoạch cơ cấu lại các khoản vốn góp tại các đơn vị thành viên theo tinh thần Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024:
- Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm BIDV (HOSE: BIC):
- BIDV hiện nắm giữ 51,0% vốn điều lệ tại BIC, cổ đông chiến lược Fairfax Asia Limited (Canada) nắm giữ 35,0%.
Định hướng giai đoạn 2026 – 2030
BIDV tiếp tục duy trì tỷ lệ sở hữu chi phối tại BIC để khai thác độc quyền thị trường bảo hiểm phi nhân thọ thông qua mạng lưới chi nhánh ngân hàng (Bancassurance). Tuy nhiên, nếu Fairfax hoặc đối tác quốc tế đề xuất nâng tỷ lệ sở hữu, BIDV có thể cân nhắc phương án hỗ trợ BIC phát hành tăng vốn riêng lẻ hoặc tái cấu trúc một phần phần vốn nhằm tối đa hóa giá trị doanh nghiệp.
- Công ty Cổ phần Chứng khoán BIDV (HOSE: BSI):
- BIDV nắm giữ khoảng 50,0% vốn điều lệ, Tập đoàn Hanwha Investment & Securities (Hàn Quốc) nắm giữ 35,0% sau đợt chào bán riêng lẻ năm 2022.
- Nhờ sự hợp tác với Hanwha, BSC đã phát triển vượt bậc về hạ tầng giao dịch số và năng lực tài chính. BIDV dự kiến duy trì tỷ lệ sở hữu quanh mức 50% để giữ quyền phủ quyết và gắn kết hoạt động ngân hàng đầu tư (IB) của ngân hàng mẹ với thị trường vốn.
- Các khoản vốn góp tại các liên doanh và định chế tài chính nước ngoài:
- BIDV đang nắm giữ phần vốn tại Ngân hàng Liên doanh Việt – Nga (VRB), Ngân hàng Liên doanh Lào – Việt (LaoVietBank), Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Campuchia (BIDC).
- Theo định hướng cơ cấu lại giai đoạn 2026 – 2030, BIDV sẽ thực hiện rà soát hiệu quả vốn đầu tư tại các thị trường ngoài nước. Đối với các đơn vị chịu ảnh hưởng của các rào cản thanh toán quốc tế hoặc rủi ro địa chính trị, BIDV có thể xúc tiến thoái bớt vốn hoặc chuyển nhượng cổ phần cho các đối tác bản địa để thu hồi dòng vốn, tập trung nguồn lực phát triển thị trường tài chính nội địa.
5. ĐỊNH GIÁ DOANH NGHIỆP THEO KỶ LUẬT ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH
Tuân thủ nghiêm ngặt chuẩn mực định giá định chế tài chính theo hướng tiếp cận thuần túy phía Vốn chủ sở hữu (Equity-side Valuation), báo cáo áp dụng hai phương pháp định giá độc lập gồm: Phương pháp Hồi quy nội tại P/B – ROE và Mô hình Lợi nhuận Thặng dư (Excess Return Model) có gắn kết với ràng buộc vốn pháp định theo Basel II và Basel III.
5.1. Phương pháp Hồi quy nội tại P/B – ROE
Theo nguyên lý định giá ngân hàng thương mại, bội số P/B hợp lý nội tại được xác định bởi mối tương quan giữa tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), chi phí vốn chủ sở hữu (rₑ) và tốc độ tăng trưởng dài hạn (g):
P/B hợp lý = (ROE – g) / (rₑ – g)
Các tham số đầu vào được xác lập thận trọng
- Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) bền vững bình quân giai đoạn 2026 – 2030: Dự phóng đạt 18,50% (phù hợp với mức thực hiện 18,8% trong 3 năm gần nhất và dự phóng 18,25% năm 2026F).
- Chi phí vốn chủ sở hữu (rₑ): Xác định ở mức 13,00% (căn cứ trên lãi suất trái phiếu chính phủ 10 năm ở mức 2,8% cộng phần bù rủi ro vốn cổ phần Việt Nam 8,5% và hệ số Beta ngành ngân hàng 1,2 lần).
- Tốc độ tăng trưởng dài hạn ổn định (g): Xác định ở mức 6,00%.
Tính toán bội số P/B mục tiêu P/B mục tiêu = (18,50% – 6,00%) / (13,00% – 6,00%) = 12,50% / 7,00% = 1,786 lần
Áp dụng mức chiết khấu thận trọng 12% cho yếu tố quản trị ngân hàng thương mại nhà nước và áp lực tăng vốn liên tục, mức P/B mục tiêu áp dụng cho BID là 1,57 lần.
- Giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu dự phóng cuối năm 2026F: 27.350 đồng/cổ phiếu.
- Giá trị hợp lý mỗi cổ phiếu theo phương pháp P/B – ROE: 1,57 × 27.350 = 42.940 đồng/cổ phiếu.
5.2. Mô hình Lợi nhuận Thặng dư (Excess Return Model)
Mô hình Lợi nhuận Thặng dư định giá ngân hàng dựa trên giá trị sổ sách hiện tại cộng với giá trị hiện tại của các dòng lợi nhuận thặng dư (phần lợi nhuận sau thuế vượt trên chi phí vốn chủ sở hữu) trong giai đoạn dự báo 5 năm (2026 – 2030), có khấu trừ phần vốn tự có bắt buộc phải giữ lại để duy trì hệ số an toàn vốn (CAR) tối thiểu 10,5%:
Nguồn: Dự phóng từ mô hình Lợi nhuận Thặng dư (Excess Return Model) của chuyên viên phân tích.
Tổng hợp giá trị nội tại từ mô hình Lợi nhuận Thặng dư:
- Vốn chủ sở hữu tại thời điểm định giá: 198.778 tỷ đồng.
- Tổng giá trị hiện tại của lợi nhuận thặng dư giai đoạn 2026 – 2030: 44.810 tỷ đồng.
- Giá trị hiện tại của giá trị kết thúc (Terminal Value với g = 6%): 77.560 tỷ đồng.
- Tổng giá trị vốn chủ sở hữu nội tại: 321.148 tỷ đồng.
- Số lượng cổ phiếu lưu hành sau phát hành thưởng: 7.778.229.473 cổ phiếu.
- Giá trị nội tại mỗi cổ phiếu: 41.288 đồng/cổ phiếu.
5.3. Bảng tổng hợp định giá và biên an toàn
Nguồn: Tổng hợp kết quả định giá độc lập từ hai phương pháp của chuyên viên phân tích.
Tại thị giá 33.400 đồng/cổ phiếu, BID đang được giao dịch ở mức P/B trượt khoảng 1,28 lần và P/B dự phóng cuối năm 2026 ở mức 1,22 lần. Đây là vùng định giá chiết khấu sâu nhất trong vòng 5 năm qua của BID (vùng định giá bình quân lịch sử của BID thường dao động quanh 1,8 – 2,2 lần nhờ vị thế ngân hàng lớn nhất hệ thống). Mức định giá hiện tại mang lại biên an toàn hấp dẫn cho vị thế nắm giữ trung và dài hạn.
6. KẾT LUẬN VÀ QUAN ĐIỂM ĐẦU TƯ
- Kết quả kinh doanh quý 3/2026 ước tính duy trì đà phục hồi tích cực với lợi nhuận trước thuế ước đạt 9.550 tỷ đồng (+26,41% so với cùng kỳ). Lũy kế 9 tháng năm 2026, lợi nhuận trước thuế ước đạt 28.455 tỷ đồng (+20,60% so với cùng kỳ), hoàn thành 68,0% kế hoạch cả năm.
- Quý 4/2026 đón nhận động lực tăng trưởng mạnh từ mùa cao điểm tín dụng và việc củng cố vốn cấp 2 theo Nghị quyết HĐQT số 1256 và 1276 (tháng 10/2026), dự kiến đưa lợi nhuận trước thuế cả năm 2026 đạt 41.850 tỷ đồng (+13,46% YoY), EPS đạt 4.243 đồng/cổ phiếu.
- Chiến lược thoái vốn giai đoạn 2026 – 2030 là yếu tố thay đổi căn bản quy mô tài chính của BIDV. Lộ trình giảm tỷ lệ sở hữu Nhà nước từ 79,56% xuống 65,00% cùng việc khai thác room ngoại còn trống 12,63% để chào bán 9% vốn cho nhà đầu tư chiến lược quốc tế sẽ bổ sung từ 2 đến 2,5 tỷ USD thặng dư vốn chủ sở hữu, giải quyết dứt điểm rào cản an toàn vốn và đưa hệ số CAR lên trên 12,5%.
- Đánh giá: KHẢ QUAN với mức giá hợp lý 12 tháng là 42.000 đồng/cổ phiếu (vùng mục tiêu 40.500 – 43.500 đồng/cổ phiếu, tương ứng tiềm năng tăng giá +25,7% so với thị giá 33.400 đồng/cổ phiếu ngày 30/10/2026).
