Triển Vọng Ngành Khai Thác Đá Xây Dựng Miền Nam Năm 2026 – 2027
Ngày lập báo cáo: 30/10/2026
Phạm vi nghiên cứu: Doanh nghiệp khai thác đá xây dựng niêm yết chủ lực tại khu vực Đông Nam Bộ (VLB, DHA, KSB, NNC, C32). Phù hợp với nhà đầu tư ưa chuộng doanh nghiệp có biên lợi nhuận gộp siêu cao (57,9%), tiền mặt ròng chiếm tỷ trọng lớn và định giá P/E ở mức 4,27 lần.
1. Tóm Tắt Luận Điểm Đầu Tư
Trong quý 3 năm 2026 và lũy kế 9 tháng đầu năm 2026, nhóm doanh nghiệp khai thác đá xây dựng niêm yết khu vực miền Nam ghi nhận kết quả kinh doanh tăng trưởng vượt bậc với lợi nhuận sau thuế toàn ngành tăng trưởng từ 62,8% đến 133,7% so với cùng kỳ năm trước. Điểm nhấn lớn nhất là sự kết hợp giữa làn sóng giải ngân đầu tư công lớn nhất lịch sử tại các đại dự án hạ tầng phía Nam và rào cản địa lý tự nhiên của các cụm mỏ đá trọng điểm, tạo nên ba trụ cột luận điểm đầu tư cốt lõi:
Nhu cầu tiêu thụ bước vào chu kỳ cao điểm lịch sử giai đoạn 2025 – 2028
Đại công trường Sân bay Quốc tế Long Thành Giai đoạn 1 đang thi công rầm rộ với tổng nhu cầu đá xây dựng ước tính lên tới 18 – 20 triệu m3. Đồng thời, hàng loạt dự án hạ tầng giao thông liên vùng gồm Vành đai 3 TP.HCM (dài 76,3 km), Cao tốc Biên Hòa – Vũng Tàu (53,7 km), Cao tốc Bến Lức – Long Thành (57,8 km) và các tuyến cao tốc trục ngang, trục dọc tại Đồng bằng sông Cửu Long đồng loạt bước vào giai đoạn rải đá cấp phối và thảm bê tông nhựa. Do vùng Tây Nam Bộ hoàn toàn không có mỏ đá xây dựng, toàn bộ nhu cầu đá của miền Tây phụ thuộc trực tiếp vào nguồn cung trung chuyển bằng đường thủy từ các mỏ đá ven sông Đồng Nai.
Vị thế độc quyền tự nhiên và rào cản gia nhập ngành bất khả xâm phạm
Chi phí vận chuyển đá bằng đường bộ chiếm từ 30% đến 50% giá đá giao tại công trường nếu cự ly vận chuyển vượt quá 30 – 40 km. Nhờ vậy, cụm mỏ Tân Cang (cách Sân bay Long Thành chỉ 15 – 20 km) và cụm mỏ Thạnh Phú – Thiện Tân (sở hữu hệ thống cảng thủy nội địa ven sông Đồng Nai) nắm giữ lợi thế cạnh tranh tuyệt đối về chi phí logistics. Trong bối cảnh việc cấp phép khai thác mỏ mới mất từ 3 đến 5 năm và quy chuẩn môi trường ngày càng khắt khe, nguồn cung mỏ đá được cấp phép tại Đông Nam Bộ rơi vào trạng thái khan hiếm, mang lại quyền định giá bán vững chắc cho các doanh nghiệp đầu ngành.
Cấu trúc tài chính vượt trội với lượng tiền mặt ròng dồi dào và cổ tức tiền mặt cao
Khác biệt hoàn toàn với các nhà thầu xây dựng hay doanh nghiệp vật liệu thâm dụng vốn vay, nhóm doanh nghiệp mỏ đá đầu ngành (tiêu biểu là DHA và VLB) duy trì bảng cân đối kế toán không có bất kỳ khoản nợ vay ngân hàng nào (nợ vay tài chính bằng không). Tiền mặt và tiền gửi ngân hàng ngắn hạn chiếm từ 40% đến 55% tổng tài sản. Tại mức thị giá ngày 30/10/2026, nhóm cổ phiếu mỏ đá đang được giao dịch ở mức định giá P/E trượt 4 quý chỉ từ 3,4 lần đến 5,2 lần, trong khi tỷ suất cổ tức tiền mặt đều đặn hàng năm đạt từ 7,0% đến 10,0%.
2. Tổng Quan Thị Trường Và Kinh Tế Học Ngành Đá Xây Dựng Miền Nam
2.1. Bán kính vận chuyển kinh tế và tính chất phân vùng địa lý khắt khe
Đá xây dựng là loại vật liệu có khối lượng lớn, giá trị trên mỗi đơn vị trọng lượng tương đối thấp, dẫn đến việc chi phí vận chuyển tăng phi mã theo cự ly vận chuyển:
Vận chuyển đường bộ
Chi phí vận tải bằng xe ben chiếm trung bình 1.200 – 1.800 đồng/m3/km. Khi cự ly vận chuyển vượt quá 35 – 40 km, chi phí vận tải sẽ vượt quá giá đá xuất xưởng tại mỏ. Do đó, các công trường hạ tầng lớn bắt buộc phải ưu tiên tìm nguồn cung trong bán kính gần nhất để tối ưu giá thành dự toán.
Vận chuyển đường thủy
Có chi phí rẻ hơn từ 40% đến 60% so với đường bộ trên cùng một cự ly, cho phép mở rộng bán kính vận chuyển kinh tế lên 100 – 150 km. Tuy nhiên, phương thức này đòi hỏi mỏ đá phải nằm sát bờ sông và được cấp phép bến bãi bốc xếp thủy nội địa có khả năng đón sà lan tải trọng lớn từ 1.000 đến 3.000 tấn.
Thực trạng miền Tây Nam Bộ
Toàn bộ khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) được hình thành từ trầm tích phù sa trẻ, hoàn toàn không có mỏ đá xây dựng đạt tiêu chuẩn cơ lý cho đường băng sân bay hay bê tông cường độ cao cao tốc (ngoại trừ một số mỏ nhỏ tại An Giang và Kiên Giang với trữ lượng hạn chế và cự ly xa xôi). Do đó, hàng triệu mét khối đá phục vụ các tuyến cao tốc Bắc – Nam nhánh Tây, cao tốc Châu Đốc – Cần Thơ – Sóc Trăng, Cao Lãnh – An Hữu bắt buộc phải vận chuyển bằng sà lan từ cụm mỏ Thạnh Phú (Đồng Nai) xuôi theo dòng sông Đồng Nai về miền Tây.
2.2. Rào cản pháp lý và chu kỳ cấp phép mỏ mới kéo dài
Quy định pháp luật về khai thác khoáng sản hiện hành đặt ra hàng rào kỹ thuật và pháp lý rất cao đối với doanh nghiệp xin cấp phép mới:
Thời gian hoàn tất thủ tục pháp lý
Mất từ 3 đến 5 năm để hoàn thiện quy hoạch khoáng sản cấp tỉnh, đánh giá tác động môi trường (ĐTM), thẩm định của Bộ Tài nguyên và Môi trường, đấu giá quyền khai thác và nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.
Chi phí đền bù giải phóng mặt bằng
Giá đất nông nghiệp và đất thổ nhưỡng tại Đồng Nai, Bình Dương tăng cao trong những năm gần đây khiến chi phí mở rộng ranh giới mỏ hoặc mở rộng tầng sâu khai thác đòi hỏi lượng vốn ban đầu rất lớn.
Rủi ro cạn kiệt trữ lượng tầng mặt
Hàng loạt mỏ đá lâu năm tại khu vực Dĩ An – Bình Dương (như mỏ Núi Nhỏ của NNC đã hết hạn và chuyển giao mặt bằng; mỏ Tân Mỹ tầng mặt của C32 hết trữ lượng) buộc các doanh nghiệp phải xin phép khai thác xuống sâu dưới cốt âm 100m, đòi hỏi công nghệ nổ mìn, bơm thoát nước và chi phí bốc phủ tầng đất cao hơn đáng kể.
Hệ quả kinh tế học
Doanh nghiệp nào đang sở hữu sẵn mỏ đá có giấy phép thời hạn dài đến năm 2030 – 2038, trữ lượng còn dồi dào và đã khấu hao xong hạ tầng nghiền sàng sẽ nghiễm nhiên được hưởng mức chênh lệch địa tô kinh tế (economic rent) rất lớn.
3. Động Lực Thị Trường: Sóng Giải Ngân Các Đại Dự Án Hạ Tầng Giai Đoạn 2025 – 2028
Nhu cầu tiêu thụ đá xây dựng tại khu vực Đông Nam Bộ đang trải qua giai đoạn bùng nổ mạnh mẽ nhất trong vòng 2 thập kỷ qua nhờ sự hội tụ đồng thời của các đại công trường giao thông trọng điểm quốc gia:
Nguồn: Tổng hợp từ quyết định phê duyệt dự án của Bộ Giao thông Vận tải và tài liệu công bố của Ban Quản lý các dự án hạ tầng trọng điểm.
Tổng nhu cầu đá xây dựng các loại (đá cấp phối 0x4, đá 1×2, đá 4×6, đá mi sàng, đá mi bụi) riêng cho danh mục dự án trọng điểm phía Nam trong chu kỳ 2025 – 2028 ước đạt từ 35 đến 40 triệu m3. Sự tập trung nhu cầu này đảm bảo cho các mỏ đá có vị trí đắc địa vận hành hết công suất thiết kế trong ít nhất 3 đến 4 năm liên tục.
4. Phân Tích Bối Cảnh Cạnh Tranh Và Bản Đồ Mỏ Đá Miền Nam
4.1. Cấu trúc các cụm mỏ đá trọng điểm khu vực phía Nam
Vùng nguyên liệu đá xây dựng phục vụ các trung tâm tiêu thụ lớn (TP.HCM, Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa – Vũng Tàu và miền Tây) được phân bổ tại 4 cụm mỏ chính:
- Cụm mỏ Tân Cang (Thành phố Biên Hòa, Đồng Nai):
- Vị trí: Cách đại dự án Sân bay Long Thành khoảng 18 km, cách tuyến Vành đai 3 và cao tốc Biên Hòa – Vũng Tàu dưới 15 km.
- Chất lượng đá: Đá andesit và bazan cường độ nén cao, màu xám xanh, thỏa mãn các tiêu chuẩn kỹ thuật khắt khe nhất của đường băng sân bay và bê tông cọc nhồi.
Doanh nghiệp chi phối
VLB (sở hữu mỏ Tân Cang 1 công suất cấp phép hơn 1,5 triệu m3/năm) và DHA (sở hữu mỏ Tân Cang 3 công suất khoảng 500.000 m3/năm).
- Cụm mỏ Thạnh Phú – Thiện Tân (Huyện Vĩnh Cửu, Đồng Nai):
- Vị trí: Nằm dọc theo bờ sông Đồng Nai, có bến cảng xuất đá đường thủy trực tiếp bằng sà lan.
Vai trò chiến lược
Là nguồn cung đá thủy nội địa duy nhất có quy mô lớn đáp ứng nhu cầu cho TP.HCM, Long An, Tiền Giang, Cần Thơ, Hậu Giang và Cà Mau.
Doanh nghiệp chi phối
VLB (sở hữu mỏ Thạnh Phú 1 công suất 1,5 triệu m3/năm, mỏ Thiện Tân 2 công suất 1,0 triệu m3/năm), DHA (mỏ Thạnh Phú 2 công suất 400.000 m3/năm) và KSB (sở hữu gián tiếp mỏ Thiện Tân 7).
- Cụm mỏ Tân Mỹ – Thường Tân (Bắc Tân Uyên, Bình Dương):
- Vị trí: Phục vụ chủ yếu cho thị trường Bình Dương, TP.HCM qua ngả sông Bé và tuyến Vành đai 3, Vành đai 4.
- Thực trạng: Nhiều mỏ đã khai thác sâu, tầng mặt cạn kiệt, đang trong quá trình xin cấp phép xuống sâu dưới cốt âm.
- Doanh nghiệp chi phối: KSB (mỏ Tân Mỹ, mỏ Phước Vĩnh) và C32 (mỏ Tân Mỹ).
- Cụm mỏ Bình Phước (Huyện Hớn Quản và Đồng Phú, Bình Phước):
- Vị trí: Phục vụ cho thị trường nội tỉnh Bình Phước, Tây Ninh, Bình Dương và các dự án cao tốc Chơn Thành – Gia Nghĩa, Chơn Thành – Đức Hòa.
Doanh nghiệp chi phối
DHA (sở hữu mỏ Núi Gió thời hạn đến năm 2038, trữ lượng còn trên 15 triệu m3) và NNC (khai thác mỏ Mũi Tàu).
4.2. Ma trận định vị cạnh tranh các doanh nghiệp mỏ đá niêm yết
Dựa trên hai biến số quyết định lợi thế cạnh tranh cốt lõi là Vị trí địa lý & Khả năng tiếp cận đại dự án và Sức mạnh bảng cân đối kế toán & Năng lực sinh lời, các doanh nghiệp được phân tầng rõ rệt:
Nhóm 1 – Doanh nghiệp dẫn dắt hưởng lợi kép (VLB, DHA)
Sở hữu mỏ tại cả 2 cụm mỏ chiến lược nhất là Tân Cang (cung cấp đường bộ cho Sân bay Long Thành) và Thạnh Phú (cung cấp đường thủy cho miền Tây). Cả hai doanh nghiệp đều không có nợ vay tài chính, biên lợi nhuận gộp từ 34% đến 40%, tiền mặt ròng dồi dào.
Nhóm 2 – Doanh nghiệp chuyên biệt biên lợi nhuận cao (NNC)
Sau khi mỏ Núi Nhỏ đóng cửa, NNC chuyển sang tập trung mỏ Mũi Tàu (Bình Phước) và liên kết thương mại. Doanh nghiệp đạt biên lợi nhuận gộp lên tới 57,9% trong quý 3 năm 2026, cơ cấu nợ vay thấp, lượng tiền gửi ngân hàng lớn.
Nhóm 3 – Doanh nghiệp quy mô tài sản lớn nhưng đòn bẩy cao (KSB)
Nắm giữ danh mục tài sản đa dạng (mỏ đá kết hợp khu công nghiệp Đất Cuốc) và sở hữu gần 41% cổ phần tại VLB. Tuy nhiên, KSB gánh hơn 1.148 tỷ đồng nợ vay tài chính, dẫn đến áp lực chi phí lãi vay và hiệu quả sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROEA trượt 1,2%) thấp hơn đáng kể so với VLB và DHA.
Nhóm 4 – Doanh nghiệp đang chuyển đổi mô hình (C32)
Mảng khai thác đá tại mỏ Tân Mỹ đã hết hạn trữ lượng tầng mặt, công ty chuyển dịch dần sang thương mại đá, sản xuất cống bê tông và xây lắp nên biên lợi nhuận gộp mỏng hơn (20,3%), vốn hóa nhỏ.
5. Đối Chuẩn Định Lượng Tài Chính Nhóm Doanh Nghiệp Cùng Ngành
Bảng tổng hợp các chỉ tiêu tài chính then chốt trích xuất từ báo cáo tài chính quý 3 năm 2026 và dữ liệu giao dịch trên sàn HOSE, HNX và UPCoM tính đến phiên 30/10/2026:
Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo tài chính quý 3 năm 2026 các doanh nghiệp đã công bố và thống kê giao dịch sàn chứng khoán ngày 30/10/2026.
Ba phát hiện tài chính trọng yếu từ bảng đối chuẩn:
1. Hiệu quả chuyển hóa doanh thu thành tiền mặt thực đạt mức rất cao
VLB và DHA có tỷ lệ chuyển hóa lợi nhuận thành dòng tiền tự do gần như tuyệt đối do máy móc thiết bị khai thác và dây chuyền nghiền sàng cơ bản đã khấu hao xong qua nhiều năm. Lượng tiền mặt ròng của DHA lên tới 352,3 tỷ đồng, tương đương 23.932 đồng trên mỗi cổ phiếu, chiếm tới 42,7% thị giá hiện hành. Đối với VLB, tiền mặt ròng đạt 812,6 tỷ đồng, tương ứng 17.393 đồng trên mỗi cổ phiếu (chiếm 33,4% thị giá).
2. Sự tương phản gay gắt về cấu trúc vốn
Trong khi DHA và VLB hoàn toàn không sử dụng nợ vay ngân hàng, thì KSB chịu áp lực chi phí lãi vay lớn do tổng nợ vay tài chính lên tới 1.148,7 tỷ đồng (nợ vay ròng âm 516,9 tỷ đồng). Khoản nợ vay này bắt nguồn từ chiến lược M&A gom cổ phần VLB và mở rộng đầu tư hạ tầng khu công nghiệp Đất Cuốc, khiến lợi nhuận sau thuế quý 3 năm 2026 của KSB chỉ đạt 34,7 tỷ đồng (giảm nhẹ 2,3% so với cùng kỳ).
3. Mặt bằng định giá đang ở vùng chiết khấu sâu so với triển vọng chu kỳ
Với EPS trượt 4 quý của VLB đạt 14.270 đồng/cp, DHA đạt 10.307 đồng/cp và NNC đạt 9.094 đồng/cp, hệ số P/E trượt của nhóm cổ phiếu này hiện chỉ dao động từ 3,4 lần đến 5,2 lần. Đây là mức định giá rất hấp dẫn đối với các doanh nghiệp đầu ngành sở hữu mỏ tài nguyên độc quyền tự nhiên và đang bước vào chu kỳ giải ngân cao điểm của nền kinh tế.
6. Phân tích chi tiết Ba Ý Tưởng Đầu Tư Hàng Đầu
6.1. CTCP Hóa An (DHA) – Doanh nghiệp tinh khiết nhất ngành về hiệu quả sinh lời và cấu trúc vốn
Định vị kinh doanh
DHA là doanh nghiệp khai thác đá xây dựng thuần túy với 3 mỏ đá hoạt động hiệu quả: Mỏ Tân Cang 3 (Đồng Nai), Mỏ Thạnh Phú 2 (Đồng Nai) và Mỏ Núi Gió (Bình Phước).
- Lợi thế cạnh tranh cốt lõi:
- Vị thế đắc địa tại Tân Cang 3 giúp DHA tham gia trực tiếp cung cấp đá cho Sân bay Long Thành và cao tốc Biên Hòa – Vũng Tàu với chi phí vận chuyển tối thiểu.
- Mỏ Thạnh Phú 2 có hệ thống bến cảng sông Đồng Nai, giữ vai trò chủ lực cung cấp đá đường thủy cho vùng hạ lưu Tây Nam Bộ.
- Mỏ Núi Gió tại Bình Phước có giấy phép khai thác dài hạn tới năm 2038 với trữ lượng trên 15 triệu m3, tạo chân đế sản lượng ổn định dài hạn.
Sức mạnh tài chính
DHA duy trì cấu trúc tài chính không nợ vay tài chính trong nhiều năm liên tục. Lượng tiền và tiền gửi ngắn hạn đến ngày 30/09/2026 đạt 352,3 tỷ đồng trên tổng tài sản 636,8 tỷ đồng (chiếm 55,3%).
Kết quả kinh doanh và Định giá
Quý 3 năm 2026, doanh thu thuần đạt 150,9 tỷ đồng (+45,5% YoY), lợi nhuận sau thuế đạt 79,6 tỷ đồng (+133,7% YoY), biên lợi nhuận gộp đạt 40,0%. EPS 4 quý gần nhất đạt 10.307 đồng/cp, P/E trượt chỉ 5,17 lần, P/B 1,39 lần. Doanh nghiệp duy trì chi trả cổ tức tiền mặt đều đặn 3.000 – 5.000 đồng/cp/năm, tương ứng tỷ suất cổ tức tiền mặt 7,0% – 8,0%/năm.
6.2. CTCP Xây dựng và Sản xuất Vật liệu Xây dựng Biên Hòa (VLB) – “Vua mỏ đá” Đông Nam Bộ
Định vị kinh doanh
VLB là doanh nghiệp sở hữu trữ lượng và công suất khai thác đá xây dựng lớn nhất Việt Nam, đóng vai trò chi phối thị trường vật liệu tỉnh Đồng Nai và toàn vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
- Lợi thế cạnh tranh cốt lõi:
Nắm giữ 4 mỏ đá lớn tại Đồng Nai
Tân Cang 1 (công suất cấp phép hơn 1,5 triệu m3/năm, nằm sát vách dự án Sân bay Long Thành), Thạnh Phú 1 (công suất 1,5 triệu m3/năm, sở hữu cảng xuất thủy lớn nhất sông Đồng Nai), Thiện Tân 2 (công suất 1,0 triệu m3/năm) và Soklu 1 (công suất 0,5 triệu m3/năm).
- Tổng công suất cấp phép khai thác đạt trên 4,5 triệu m3/năm, chiếm gần 50% thị phần cung cấp đá xây dựng tại Đồng Nai.
Giải quyết xong rủi ro pháp lý
Sau giai đoạn 2021 – 2023 bị thanh tra nghĩa vụ tài chính về tiền cấp quyền khai thác khoáng sản tại Đồng Nai, VLB đã hoàn tất việc nộp bổ sung nghĩa vụ tài chính. Từ năm 2024 đến nay, dòng tiền kinh doanh đã giải phóng hoàn toàn rủi ro pháp lý và phục hồi mạnh mẽ.
Sức mạnh tài chính và Định giá
Doanh nghiệp không có nợ vay tài chính. Tiền và tiền gửi ngân hàng ngắn hạn tại 30/09/2026 đạt 812,6 tỷ đồng. Doanh thu thuần quý 3 năm 2026 đạt 442,1 tỷ đồng (+34,8% YoY), lợi nhuận sau thuế quý 3 đạt 117,4 tỷ đồng (+86,2% YoY). Lũy kế 9 tháng năm 2026, lợi nhuận sau thuế đạt 566,0 tỷ đồng (+182,0% YoY). EPS 4 quý trượt đạt 14.270 đồng/cp, đưa hệ số P/E trượt về mức chỉ 3,38 lần. Tỷ suất cổ tức tiền mặt năm gần nhất đạt trên 9,5%/năm (năm 2025 chi trả 4.900 đồng/cp).
6.3. CTCP Đá Núi Nhỏ (NNC) – Biên lợi nhuận gộp phi thường và đà phục hồi ấn tượng
Định vị kinh doanh
Sau khi đóng cửa hoàn nguyên mỏ đá Núi Nhỏ (Bình Dương), NNC tái cơ cấu hoạt động thành công với trọng tâm khai thác mỏ Mũi Tàu (Bình Phước) kết hợp hoạt động nghiền sàng, liên doanh chế biến đá và cho thuê kho bãi.
Điểm nhấn hoạt động
Mỏ Mũi Tàu có chất lượng đá tốt, chi phí bóc phủ thấp và thị trường tiêu thụ thuận lợi tại khu vực Bình Phước, Bình Dương và vùng phụ cận.
Kết quả kinh doanh đột phá
Quý 3 năm 2026, NNC đạt doanh thu thuần 149,5 tỷ đồng (+49,1% YoY), lợi nhuận sau thuế đạt 69,3 tỷ đồng (+62,8% YoY). Biên lợi nhuận gộp quý 3 năm 2026 đạt mức kỷ lục toàn ngành là 57,9%.
Sức mạnh tài chính và Định giá
Tổng nợ vay tài chính chỉ 74,9 tỷ đồng, trong khi lượng tiền mặt và tiền gửi ngân hàng đạt 347,9 tỷ đồng (tiền mặt ròng đạt 273,0 tỷ đồng, tương đương 12.454 đồng/cp). EPS 4 quý trượt đạt 9.094 đồng/cp, P/E trượt 4,27 lần, P/B 1,30 lần, tỷ suất cổ tức tiền mặt duy trì ổn định quanh 5,5% – 6,0%/năm.
7. Hai Kịch Bản Triển Vọng Ngành Đá Xây Dựng Miền Nam Năm 2026 – 2027
Căn cứ vào tiến độ thực tế các gói thầu hạ tầng giao thông và chính sách quản lý tài nguyên khoáng sản, triển vọng ngành được xây dựng theo 2 kịch bản có xác suất cao nhất:
8. Kết Luận Và Định Hướng Hành Động
Ngành khai thác đá xây dựng khu vực miền Nam đang bước vào giai đoạn hội tụ trọn vẹn nhất của chu kỳ kinh doanh: Nhu cầu đầu ra bùng nổ từ đại chu kỳ đầu tư công, nguồn cung mỏ đá được bảo vệ bởi rào cản pháp lý và địa lý tự nhiên, sức mạnh tài chính vượt trội với lượng tiền mặt ròng dồi dào, và định giá thị trường đang ở vùng rất thấp (P/E từ 3,4 đến 5,2 lần).
Cổ phiếu ưu tiên số 1 – DHA
Lựa chọn hoàn hảo cho nhà đầu tư tìm kiếm sự kết hợp giữa chất lượng tài sản tinh khiết, 100% không nợ vay, lượng tiền mặt chiếm trên 42% thị giá, biên lợi nhuận gộp 40% và hưởng lợi trực tiếp từ Sân bay Long Thành qua mỏ Tân Cang 3.
Cổ phiếu ưu tiên số 2 – VLB
Lựa chọn tối ưu cho chiến lược đón đầu quy mô cung ứng lớn nhất khu vực, chi phối thị trường Đồng Nai với 4 mỏ đá chiến lược, tiền mặt ròng hơn 812 tỷ đồng, P/E trượt chỉ 3,38 lần và tỷ suất cổ tức tiền mặt lên tới gần 10%/năm.
Cổ phiếu theo dõi chuyên biệt – NNC
Phù hợp với nhà đầu tư ưa chuộng doanh nghiệp có biên lợi nhuận gộp siêu cao (57,9%), tiền mặt ròng chiếm tỷ trọng lớn và định giá P/E ở mức 4,27 lần.
NGƯỜI THỰC HIỆN BÁO CÁO
Khúc Ngọc Tuyên
Giám đốc Tư vấn Đầu tư SSI
